thực hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Phương Minh
Ngày gửi: 21h:58' 08-10-2008
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Phương Minh
Ngày gửi: 21h:58' 08-10-2008
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
TRẦN NGỌC PHƯƠNG MINH
TRẦN THỊ MỸ LINH
ĐÀO PHƯƠNG ANH
BÒ RED SINDHI
-Là giống bò lai tạo từ con đực Red Sindhi thuần với bò cái vàng Việt Nam. Là giống đã có từ lâu đời tại khu vực TPHCM và các tỉnh lân cận, được người dân ưa chuộng do có màu lông đỏ, vàng và khả năng kiêm dụng (sữa, thịt, cày kéo).
-Là giống bò kiêm dụng sữa thịt, là con giống nền để tạo ra đàn bò sữa lai F1, F2 thích nghi với khí hậu Việt Nam.
Đặc điểm:
Màu lông vàng hoặc đỏ thẫm.
Đầu dài, tai cụp, trán dồ, yếm phát triển, u vai cao, lưng ngắn, ngực sâu, chân cao khoẻ, bầu vú phát triển vừa phải, âm hộ có nhiều nếp nhăn.
Tầm vóc trung bình
Bò đực trưởng thành: 500 kg
Bò cái trưởng thành: 300- 400 kg
Bò sơ sinh: 17- 20 kg
Tăng trọng bình quân: 0,5- 0,6/ ngày
Thời giang phối giống lứa đầu: 25- 36 tháng
Đẻ lứa đầu: >36 tháng
Khoảng cách giữa hai lứa đẻ: 17- 19 tháng
BÒ DROUGHTMASTER (Đrao- max- tơ)
-Bò Droughtmaster (DRM), có nghĩa là bậc thầy của chịu hạn, bò được lai tạo ở Úc, có 50% giống bò ShortHom (Anh) và 50% giống Brahman.
-Xuất xứ: nhập từ bang Queensland, Australia, giống phát triển tốt ở vùng Bắc Mĩ, thích hợp với điều kiện nóng bức, tận dụng đồng cỏ nghèo nàn rất tốt
Đặc điểm:
Màu lông từ vàng nhạt đến đỏ sẫm
Phần lớn bò đều không sừng, u lưng nhỏ, chân và móng chắc khoẻ
Không bị trúng nắng, mờ mắt, ung thư mắt, kháng ve, kí sinh trùng
Dễ đẻ, lành tính, nuôi con tốt.
Trọng lượng bê sơ sinh: 20- 25 kg/ con
Trọng lượng 6 tháng tuổi: 150- 170 kg/ con
Trọng lượng 12 tháng tuổi: 240- 270 kg/ con
Trọng lượng lúc giết mổ (24- 27 tháng): 500- 550 kg/ con
Đẻ lứa đầu: 28- 30 tháng
Khoảng cách giữa hai lứa đẻ: 14- 18 tháng
Tỷ lệ thịt xẻ: 58- 60%
Tỷ lệ thịt tuộc: 38- 40%
Thời gian phối giống lần đầu: 18 tháng
BÒ BRAHMAN (Bra) (Bra-man)
-Nguồn gốc từ bò Bos Inducus (Ân Độ)
Đặc điểm:
Màu sắc: trắng, xám nhạt, đỏ, đen, trắng đốm đen, đực trưởng thành màu lông sậm hơn con cái. Lông cổ, vai, đùi, hông sậm màu hơn các vùng khác. Ở Úc, người dân nuôi bò màu trắng là chủ yếu để sản xuất thịt, còn nuôi bò màu đỏ chủ yếu là các nước Châu Á do các nước này chuộng màu đỏ
Là giống lớn con, ngoại hình đẹp, thân dài, lưng thẳng, tai to, u, yếm phát triển
Trọng lượng bê sơ sinh: 20- 30 kg
Trọng lượng 6 tháng tuổi: 120- 150 kg
Bò đực trưởng thành: 700- 1000 kg
Bò cái trưởng thành: 450- 600 kg
khoảng cách giữa hai lứa đẻ: 12- 14 tháng
Động dục lần đầu: 15- 18 tháng
Mắn đẻ, dễ đẻ, nuôi con giỏi
Kháng ve, kí sinh trùng đường máu, không mắc các bệnh về mắt, móng
Thể lực tốt, thích nghi với điều kiện khô hạn, khả năng sinh sản, sản xuất vẫn duy trì ở nhiệt độ cao, thời tiết khắc nghiệt cũng như vùng đồng cỏ khô hạn khi mà các giống bò khác năng suất giảm
BÒ SỮA LAI HL
Giống bò sữa lai HL F1 (50% Sind – 50% Holstein Friesian)
Đặc điểm:
Mắn đẻ nuôi con tốt, chịu được khí hậu nóng ẩm,ít bệnh, dễ ăn, cho sữa khá và bền
Sản lượng sữa đạt 2500 – 3000 kg/ chu kì/ 305 ngày (bình quân 15 kg/ ngày)
Hiện đang lai tạo và theo dõi giống mới F1
Mẹ là giống Brahman phối tinh với ưu điểm:
Thể trạng to khoẻ hơn con F1 – lai Sind
Dễ nuôi, tính phàm ăn, thích nghi với khí hậu Việt Nam
Không mắc các bệnh về móng, kháng bệnh tốt
Trọng lượng sơ sinh: 20- 22 kg
Tăng trọng bình quân: 0,53 kg/ ngày (giai đoạn 0- 6 tháng)
Sản lượng sữa bình quân: -Lứa 1: 18 kg
-Lứa 2: 27 kg
BÒ HOLSTEIN









bai ging cua thay rat phong phu ve noi dung. nhung em nhung khong co phan the hien duoc phuong phap giang day .