thức ăn vật nuôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: giáo trình
Người gửi: Nguyễn Văn
Ngày gửi: 10h:34' 16-04-2011
Dung lượng: 68.3 KB
Số lượt tải: 121
Nguồn: giáo trình
Người gửi: Nguyễn Văn
Ngày gửi: 10h:34' 16-04-2011
Dung lượng: 68.3 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG VÀ VAI TRÒ
CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TRONG THỨC ĂN
1. Khái niệm
"Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh vật, khoáng vật, những sản phẩm hoá học, công nghệ sinh học …, những sản phẩm này cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho con vật theo đường miệng, đảm bảo cho con vật khoẻ mạnh, sinh trưởng, sinh sản và sản xuất bình thường trong một thời gian dài"
2. Thành phần hoá học của thức ăn
Thức ăn chứa các nguyên tố hoá học như C, H, O, N, P, S, Na, Cl, Mg, Fe, Cu, Zn, Co, Mn …, những nguyên tố này tham gia cấu tạo nên nhiều hợp chất khác nhau, mỗi chất dinh dưỡng có cấu trúc và chức năng khác nhau.
3. Mối quan hệ giữa thức ăn chăn nuôi và nguồn thực phẩm của con người.
Sản phẩm chăn nuôi là nguồn thực phẩm quan trọng của con ngươờ. Muốn cho sản phẩm chăn nuôi có giá trị dinh dưỡng cao thì thức ăn chăn nuôi phải cung cấp đầy đủ cả về số lượng và chất lượng.
Thức ăn chăn nuôi tốt thì sản phẩm chăn nuôi tốt và ngược lại. Ví dụ: Vào mùa đông thiếu cỏ, bò sữa phải ăn cỏ khô, sữa bò trong mùa này thường nghèo caroten hơn sữa mùa mưa, nếu trẻ uống sữa loại này trẻ sẽ bị thiếu vitamin A và caroten.
Mặt khác, khi thức ăn gia súc bị nhiễm các chất độc hại như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các kim loại nặng như chì, thuỷ ngân, asen… thì các chất này tích tụ lại trong sản phẩm chăn nuôi và cuối cùng đi vào cơ thể con người.
Như vậy giữa thức ăn chăn nuôi và thực phẩm có mối quan hệ mật thiết. Vì vậy giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm phải bắt đầu từ chuồng nuôi và thức ăn chăn nuôi.
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ thành phần các chất dinh dưỡng trong thức ăn
Ghi chú:
1. Chất khoáng còn gọi là tro, bao gồm các nguyên tố đa lượng (Ca, P, S, Mg, K, Na, K, Cl) và các nguyên tố vi lượng (Fe, Cu, Zn, Co, Mn, I, Se, Mo…). Chất khoáng còn được chưa thành hai loại là khoáng hoà tan trong axit HCl và khoáng không tan trong axit HCl (thường gọi là cát sạn).
2. Protein thô gồm có protein thuần và các hợp chất N phi protein
3. Lipit còn gọi là chất béo hay chiết chất ether, đó là các dầu mỡ động thực vật, các lipit phức tạp như glycolipit, phoxpholipit…
4. Cacbohydrat bao gồm hai nhóm chất, đó là dẫn xuất vô đạm (tinh bột, đường, pectin, inulin, một số axit hữu cơ ...) và xơ thô (celluloz, hemicelluloz và lignin).
5. Các vi chất dinh dưỡng như vitamin, enzym,… Một số chất hỗ trợ dinh dưỡng như kháng sinh, chất phụ sinh (probiotic), chất tiền sinh (prebiotic), các chất tạo màu, tạo mùi, chất chống oxi hoá… cũng được xếp vào nhóm này.
Thông thường thức ăn gia súc thường thiếu các vi chất dinh dưỡng như vitamin và khoáng chất động vật ăn những loại thức ăn này thì cũng cho những sản phẩm nghèo vitamin và khoáng chất.
4. Vai trò các chất dinh dưỡng trong thức ăn.
4.1. Vai trò của nước.
- Vai trò tiêu hoá hấp thu chất dinh dưỡng.
- Vai trò vận chuyển vật chất
- Tham gia các phản ứng hoá học
- Vai trò điều hoá áp suất thẩm thấu, thực hiện trao đổi chất giữa tế bào và dịch thể.
- Vai trò giữ thể hình ổn định, giảm ma sát
- Vai trò điều tiết thân nhiệt
* Nguồn cung cấp nước và sự phân bố nước trong thức ăn
Nước cung cấp cho con vật gồm 3 nguồn: nước uống, nước trong thức ăn và nước trao đổi.
+ Nước uống: Nhu cầu nước uống của động vật nuôi theo Baintner (dẫn theo Dương Thanh Liêm và cs,2002) như sau (tính theo lít/ngày):
Lợn: 3 - 6 lít; bò đực: 4 - 6 lít; bò sữa: 4 - 6 lít + số lít nước bằng số lít sữa mà bò tiết ra hàng ngày; ngựa, cừu, dê: 2 - 3 lít; thỏ: 2 - 3 lít; gà: 1,7 - 2,7 lít.
Lượng nước uống sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào thời tiết, khí hậu, vào lượng thức ăn con vật tiêu thụ, năng suất sản phẩm.
+ Nước trong thức ăn: Tuỳ theo loại thức ăn, giai đoạn sinh trưởng phát triển của thực vật, kĩ thuật canh
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG VÀ VAI TRÒ
CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TRONG THỨC ĂN
1. Khái niệm
"Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh vật, khoáng vật, những sản phẩm hoá học, công nghệ sinh học …, những sản phẩm này cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho con vật theo đường miệng, đảm bảo cho con vật khoẻ mạnh, sinh trưởng, sinh sản và sản xuất bình thường trong một thời gian dài"
2. Thành phần hoá học của thức ăn
Thức ăn chứa các nguyên tố hoá học như C, H, O, N, P, S, Na, Cl, Mg, Fe, Cu, Zn, Co, Mn …, những nguyên tố này tham gia cấu tạo nên nhiều hợp chất khác nhau, mỗi chất dinh dưỡng có cấu trúc và chức năng khác nhau.
3. Mối quan hệ giữa thức ăn chăn nuôi và nguồn thực phẩm của con người.
Sản phẩm chăn nuôi là nguồn thực phẩm quan trọng của con ngươờ. Muốn cho sản phẩm chăn nuôi có giá trị dinh dưỡng cao thì thức ăn chăn nuôi phải cung cấp đầy đủ cả về số lượng và chất lượng.
Thức ăn chăn nuôi tốt thì sản phẩm chăn nuôi tốt và ngược lại. Ví dụ: Vào mùa đông thiếu cỏ, bò sữa phải ăn cỏ khô, sữa bò trong mùa này thường nghèo caroten hơn sữa mùa mưa, nếu trẻ uống sữa loại này trẻ sẽ bị thiếu vitamin A và caroten.
Mặt khác, khi thức ăn gia súc bị nhiễm các chất độc hại như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các kim loại nặng như chì, thuỷ ngân, asen… thì các chất này tích tụ lại trong sản phẩm chăn nuôi và cuối cùng đi vào cơ thể con người.
Như vậy giữa thức ăn chăn nuôi và thực phẩm có mối quan hệ mật thiết. Vì vậy giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm phải bắt đầu từ chuồng nuôi và thức ăn chăn nuôi.
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ thành phần các chất dinh dưỡng trong thức ăn
Ghi chú:
1. Chất khoáng còn gọi là tro, bao gồm các nguyên tố đa lượng (Ca, P, S, Mg, K, Na, K, Cl) và các nguyên tố vi lượng (Fe, Cu, Zn, Co, Mn, I, Se, Mo…). Chất khoáng còn được chưa thành hai loại là khoáng hoà tan trong axit HCl và khoáng không tan trong axit HCl (thường gọi là cát sạn).
2. Protein thô gồm có protein thuần và các hợp chất N phi protein
3. Lipit còn gọi là chất béo hay chiết chất ether, đó là các dầu mỡ động thực vật, các lipit phức tạp như glycolipit, phoxpholipit…
4. Cacbohydrat bao gồm hai nhóm chất, đó là dẫn xuất vô đạm (tinh bột, đường, pectin, inulin, một số axit hữu cơ ...) và xơ thô (celluloz, hemicelluloz và lignin).
5. Các vi chất dinh dưỡng như vitamin, enzym,… Một số chất hỗ trợ dinh dưỡng như kháng sinh, chất phụ sinh (probiotic), chất tiền sinh (prebiotic), các chất tạo màu, tạo mùi, chất chống oxi hoá… cũng được xếp vào nhóm này.
Thông thường thức ăn gia súc thường thiếu các vi chất dinh dưỡng như vitamin và khoáng chất động vật ăn những loại thức ăn này thì cũng cho những sản phẩm nghèo vitamin và khoáng chất.
4. Vai trò các chất dinh dưỡng trong thức ăn.
4.1. Vai trò của nước.
- Vai trò tiêu hoá hấp thu chất dinh dưỡng.
- Vai trò vận chuyển vật chất
- Tham gia các phản ứng hoá học
- Vai trò điều hoá áp suất thẩm thấu, thực hiện trao đổi chất giữa tế bào và dịch thể.
- Vai trò giữ thể hình ổn định, giảm ma sát
- Vai trò điều tiết thân nhiệt
* Nguồn cung cấp nước và sự phân bố nước trong thức ăn
Nước cung cấp cho con vật gồm 3 nguồn: nước uống, nước trong thức ăn và nước trao đổi.
+ Nước uống: Nhu cầu nước uống của động vật nuôi theo Baintner (dẫn theo Dương Thanh Liêm và cs,2002) như sau (tính theo lít/ngày):
Lợn: 3 - 6 lít; bò đực: 4 - 6 lít; bò sữa: 4 - 6 lít + số lít nước bằng số lít sữa mà bò tiết ra hàng ngày; ngựa, cừu, dê: 2 - 3 lít; thỏ: 2 - 3 lít; gà: 1,7 - 2,7 lít.
Lượng nước uống sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào thời tiết, khí hậu, vào lượng thức ăn con vật tiêu thụ, năng suất sản phẩm.
+ Nước trong thức ăn: Tuỳ theo loại thức ăn, giai đoạn sinh trưởng phát triển của thực vật, kĩ thuật canh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất