Bài 6. Thuật ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Tuyết
Ngày gửi: 20h:48' 19-01-2016
Dung lượng: 224.7 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Tuyết
Ngày gửi: 20h:48' 19-01-2016
Dung lượng: 224.7 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Soạn: 22/9/2015
Giảng: 9A: 7/10/2015
Bài 6 - Tiết 31: THUẬT NGỮ
I. Mục tiêu
* Mức độ cần đạt
- HS hiểu được khái niệm và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ. Nâng cao năng lực sử dụng thuật ngữ , đặc biệt trong các văn bản khoa học, công nghệ.
- HS có kĩ năng sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ.
- HS có ý thức khi giải thích, sử dụng thuật ngữ.
* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- HS hiểu được khái niệm thuật ngữ, những đặc điểm của thuật ngữ.
2. Kĩ năng
- HS phân biệt được ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển. Xác định cách sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ.
3. Tích hợp các môn học khác
- Môn Hóa học:
+ HS trình bày, hiểu được các khái niệm về nước, muối, ba-dơ, hiện tượng hóa học, đơn chất và viết được một số công thức hóa học về muối, một số phản ứng hóa học để từ đó có thể hiểu, phân biệt sự khác nhau giữa cách giải thích thông thường và giải thích theo thuật ngữ kiến thức chuyên môn (Hóa học 8, 9)
- Môn Địa lý:
+ HS nêu được tên của các khái niệm xâm thực, khí áp, lưu lượng, thạch nhũ và sưu tầm một số thuật ngữ liên quan tới vấn đề môi trường như hiệu ứng nhà kính, khí quyển, hệ sinh thái, ô nhiễm môi trường .... để từ đó HS có ý thức bảo vệ môi trường. (Địa lí 7, 8)
- Lịch sử: HS nhớ lại được khái niệm về di chỉ, thị tộc phụ hệ, từ đó liên hệ với Lịch sử địa phương bằng cách kể tên một số di chỉ tìm được ở Lào Cai (Lịch sử 6- Phần II)
- Môn Sinh học:
+ HS hiểu, trình bày được khái niệm về cá (lớp thú) và từ đó giải thích được tại sao người Việt lại gọi cá voi, cá heo? (Sinh học 7)
+ Từ khái niệm Sinh học tìm ra tên các thuật ngữ như thụ phấn, cá (Sinh học 6)
- Môn Vật lí:
+ HS hiểu, trình bày được các khái niệm về lực, trọng lực, điểm tựa và từ đó HS phân biệt được sự khác biệt khi sử dụng thuật ngữ chuyên môn với cách hiểu thông thường hoặc khi sử dụng trong văn thơ. (Vật lí 8)
- Môn Toán học:
+ HS trình bày được các khái niệm về đường trung trực(Toán 7- Bài 2- Chương I ), số thập phân (Toán 6- Bài 13- Chương 3 )
- Môn Ngoại ngữ:
+ HS biết được tính quốc tế của thuật ngữ, đặc biệt là hình thức ngữ âm và các thuật ngữ trong tiếng Việt chủ yếu có nguồn gốc từ tiếng Hán, tiếng Anh như ô xi(oxygen),
ba-dơ(base)…
- Môn Kinh tế học:
+ HS biết được khái niệm “thị trường” để từ đó phân biệt được với thuật ngữ “thị trường” của quang học(phân ngành Vật lí)
- Lồng ghép Giáo dục bảo vệ môi trường: HS thấy rõ hiện tượng ô nhiễm môi trường cũng như sự biến đổi khí hậu hiện nay trên toàn thế giới để từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống của mình.
II. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về đặc điểm, vai trò, cách sử dụng thuật ngữ trong tạo lập văn bản.
- Ra quyết định: Lựa chọn và sử dụng thuật ngữ phù hợp với mục đích giao tiếp.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu chuẩn KTKN, máy chiếu, tài liệu tham khảo
2. Học sinh: Đọc trả lời các câu hỏi sgk, vở soạn
IV. Phương pháp/ KTDH
- Trao đổi đàm thoại, nêu vấn đề, thực hành, phân tích tình huống, chia sẻ, TLN…
V
Giảng: 9A: 7/10/2015
Bài 6 - Tiết 31: THUẬT NGỮ
I. Mục tiêu
* Mức độ cần đạt
- HS hiểu được khái niệm và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ. Nâng cao năng lực sử dụng thuật ngữ , đặc biệt trong các văn bản khoa học, công nghệ.
- HS có kĩ năng sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ.
- HS có ý thức khi giải thích, sử dụng thuật ngữ.
* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- HS hiểu được khái niệm thuật ngữ, những đặc điểm của thuật ngữ.
2. Kĩ năng
- HS phân biệt được ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển. Xác định cách sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ.
3. Tích hợp các môn học khác
- Môn Hóa học:
+ HS trình bày, hiểu được các khái niệm về nước, muối, ba-dơ, hiện tượng hóa học, đơn chất và viết được một số công thức hóa học về muối, một số phản ứng hóa học để từ đó có thể hiểu, phân biệt sự khác nhau giữa cách giải thích thông thường và giải thích theo thuật ngữ kiến thức chuyên môn (Hóa học 8, 9)
- Môn Địa lý:
+ HS nêu được tên của các khái niệm xâm thực, khí áp, lưu lượng, thạch nhũ và sưu tầm một số thuật ngữ liên quan tới vấn đề môi trường như hiệu ứng nhà kính, khí quyển, hệ sinh thái, ô nhiễm môi trường .... để từ đó HS có ý thức bảo vệ môi trường. (Địa lí 7, 8)
- Lịch sử: HS nhớ lại được khái niệm về di chỉ, thị tộc phụ hệ, từ đó liên hệ với Lịch sử địa phương bằng cách kể tên một số di chỉ tìm được ở Lào Cai (Lịch sử 6- Phần II)
- Môn Sinh học:
+ HS hiểu, trình bày được khái niệm về cá (lớp thú) và từ đó giải thích được tại sao người Việt lại gọi cá voi, cá heo? (Sinh học 7)
+ Từ khái niệm Sinh học tìm ra tên các thuật ngữ như thụ phấn, cá (Sinh học 6)
- Môn Vật lí:
+ HS hiểu, trình bày được các khái niệm về lực, trọng lực, điểm tựa và từ đó HS phân biệt được sự khác biệt khi sử dụng thuật ngữ chuyên môn với cách hiểu thông thường hoặc khi sử dụng trong văn thơ. (Vật lí 8)
- Môn Toán học:
+ HS trình bày được các khái niệm về đường trung trực(Toán 7- Bài 2- Chương I ), số thập phân (Toán 6- Bài 13- Chương 3 )
- Môn Ngoại ngữ:
+ HS biết được tính quốc tế của thuật ngữ, đặc biệt là hình thức ngữ âm và các thuật ngữ trong tiếng Việt chủ yếu có nguồn gốc từ tiếng Hán, tiếng Anh như ô xi(oxygen),
ba-dơ(base)…
- Môn Kinh tế học:
+ HS biết được khái niệm “thị trường” để từ đó phân biệt được với thuật ngữ “thị trường” của quang học(phân ngành Vật lí)
- Lồng ghép Giáo dục bảo vệ môi trường: HS thấy rõ hiện tượng ô nhiễm môi trường cũng như sự biến đổi khí hậu hiện nay trên toàn thế giới để từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống của mình.
II. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về đặc điểm, vai trò, cách sử dụng thuật ngữ trong tạo lập văn bản.
- Ra quyết định: Lựa chọn và sử dụng thuật ngữ phù hợp với mục đích giao tiếp.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu chuẩn KTKN, máy chiếu, tài liệu tham khảo
2. Học sinh: Đọc trả lời các câu hỏi sgk, vở soạn
IV. Phương pháp/ KTDH
- Trao đổi đàm thoại, nêu vấn đề, thực hành, phân tích tình huống, chia sẻ, TLN…
V
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất