Tập 1 - Chương 1: Số hữu tỉ - Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:34' 16-10-2026
Dung lượng: 101.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:34' 16-10-2026
Dung lượng: 101.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 4: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH.
QUY TẮC CHUYỂN VẾ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả thứ tự thực hiện các phép tính.
- Mô tả quy tắc chuyển vế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
- Tính được các biểu thức có chứa đồng thời nhiều phép tính như phép lũy thừa,
cộng, trừ, nhân, chia và có thể có nhiều dấu ngoặc.
- Giải quyết được một số bài toán trong thực tiễn gắn với các phép tính về số hữu tỉ.
Năng lực số:
- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu,
thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để
giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên
với các công nghệ số.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
- 6.2.TC1a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
1
Năng lực AI:
- 7.A3.MR2: Đánh giá được mức tự động hóa phù hợp của AI ở từng bước khi thực hiện
nhiệm vụ Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế.
- 7.A1.1: Giải thích được vì sao HS phải tự quyết định phương pháp và kết quả trong Thứ
tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế; AI chỉ hỗ trợ gợi ý/đối chiếu.
- 7.B3.1: Khai báo trung thực công cụ và phần AI hỗ trợ trong sản phẩm Thứ tự thực hiện
các phép tính. Quy tắc chuyển vế; chịu trách nhiệm về kết quả cuối.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về quy tắc chuyển vế
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS có sự gợi mở ban đầu về việc chuyển vế.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó.
2
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Biết cân nặng ở trạng thái cân bằng, hỏi quả bưởi nặng bao nhiêu kilogam?
- GV đặt vấn đề:
+ Cân ở trạng thái cân bằng vậy đĩa bên trái phải nặng bao nhiêu kg?
+ Từ đó hãy tính khối lượng quả bưởi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông
tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn
của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Trong toán
học ta cũng hay gặp trường hợp A = B, được gọi là một đẳng thức, cùng đi tìm hiểu tính
chất cơ bản của đẳng thức”
⇒ Bài: “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế”
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thứ tự thực hiện phép tính
a) Mục tiêu:
- Hình thành thứ tự thực hiện phép tính đối với số hữu tỉ.
- Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính vào các bài toán tính toán.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, làm HĐ rút ra thứ tự thực hiện phép tính, đọc Ví dụ 1, Làm Luyện tập 1 để
củng cố hiểu và áp dụng kiến thức đã học.
3
c) Sản phẩm: Câu trả lời về thứ tự thực hiện các phép tính, tính được giá trị biểu thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự thực hiện các phép tính
- 1.1.TC1b:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn HĐ:
Thực hiện
a ¿ 10+36 :2 ⋅ 3=10+ 18⋅ 3
thành HĐ.
tìm
kiếm
¿ 10+54=64
- GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS:
thông tin và
Sử dụng công cụ số (Google hoặc Chatbot AI) b ¿ [ 5+2 ⋅ ( 9−23 ) ] :7
nội
dung
tìm hiểu thứ tự thực hiện phép tính đối với các ¿ [ 5+2 ⋅ ( 9−8 ) ] :7
trong
môi
số hữu tỉ:
trường số.
¿ [ 5+2 ⋅1 ] : 7=7 : 7=1.
+ Với các biểu thức chỉ chứa các phép +¿ , −¿ Thứ tự thực hiện phép tính
NL AI –
, ×, :
+ Với các biểu thức chỉ có phép cộng và 7.A3.MR2:
+ Với các biểu thức không có dấu ngoặc
phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép HS đánh giá
+ Với các biểu thức có dấu ngoặc
chia a thực hiện các phép tính từ trái mức tự chủ
- HS trả lời, rút ra kết luận về thứ tự thực hiện. sang phải.
phù hợp của
- GV chuẩn hóa kiến thức, cho HS nhắc lại.
+ Với các biểu thức không có dấu AI theo bối
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, nêu thứ tự để tính ngoặc:
cảnh nhiệm
câu a, b.
Lũy thừa → Nhân và chia →Cộng và vụ.
- HS áp dụng làm Luyện tập 1.
- 5.2.TC1b:
trừ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
dụng
+ Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta Sử
- HS sử dụng công cụ số tìm hiểu kiến thức.
thực hiện trong ngoặc trước, ngoài Google tìm
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận ngoặc sau.
kiếm thông
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động ( ) →[ ]→ {}
tin.
cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- 6.2.TC1a:
Ví dụ 1 (SGK – tr 20)
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện HĐ.
Sử
dụng
Luyện tập 1:
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Minh chứng NL AI: Lời giải ban đầu Chatbot AI
- Sau khi hoàn thành nhiệm vụ toán học ở của HS kèm 1 ghi chú: bước AI gợi ý để tìm kiếm
bước 2, nhóm chấm “mức tự động hóa 0–3” kiểm tra và căn cứ HS dùng để giữ/sửa. thông tin.
cho từng bước của nhiệm vụ Thứ tự thực hiện
2 1 5 1 3 5
a¿ + : + + :
các phép tính. Quy tắc chuyển vế: 0 không
3 6 4 4 8 2
dùng AI, 3 AI có thể làm tự động.
4 1 5 2 3 5
¿ + : + + :
6 6 4 8 8 2
Thang đánh giá: "Với danh sách bước tôi
cung cấp, hãy nêu rủi ro nếu tự động hóa từng
5 5 5 5
¿
: +
:
6 4 8 2
bước; không tự chấm mức thay nhóm."
- HS tự chọn mức phù hợp theo độ khó, rủi ro ¿ 5 × 4 + 5 × 2 = 2 + 1 = 11
và nhu cầu học tập; nêu 1 bước tuyệt đối 6 5 8 5 3 4 12
không giao AI quyết định. (NL AI –
( ) ( )
( ) ( )
() ()
4
(
) (
( ) ( )
( )
)
5 1
5 7 1 2
7.A3.MR2)
b¿ :
−
+ ⋅
−
9
11
22
4 14 7
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đọc kết quả tìm kiếm, đối chiếu với SGK ¿ 5 : −3 + 7 ⋅ −3
9 22 4 14
và rút ra kết luận.
5 −22 7 (−3 )
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
¿ ⋅
+ ⋅
9
3
4 14
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
−110 −3 −961
Bước 4: Kết luận, nhận định
¿
+
=
27
8
216
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm.
Hoạt động 2: Quy tắc chuyển vế
a) Mục tiêu:
- Mô tả khái niệm đẳng thức, khái niệm vế trái và vế phải của đẳng thức.
- Nắm được quy tắc chuyển vế đổi dấu.
- Áp dụng quy tắc chuyển vế vào bài tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
HS đọc hiểu kiến thức và ví dụ 2, làm luyện tập 2 và vận dụng.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về quy tắc chuyển vế, chuyển vế đối dấu để tìm
được x.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Quy tắc chuyển vế
- GV giới thiệu HS về đẳng thức, xuất phát từ bài toán mở - Đẳng thức: A = B,
đầu ta có đẳng thức x + 5 = 7.
Trong đó: vế trái là A, vế phải là B.
- GV giới thiệu về đẳng thức, vế trái, vế phải.
- Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Chỉ ra vế trái, vế phải của đẳng áp dung các tính chất sau:
thức 2. (b+1) = 2b +2
Nếu a = b thì:
- HS: vế trái: 2. (b + 1)
+) b = a
Vế phải: 2b + 2.
+) a + c = b + c.
- GV nhắc lại kiến thức và chú ý HS các tính chất thường áp Ví dụ 2 (SGK – tr21)
dụng.
- Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một
- GV cho HS đọc Ví dụ 2, hướng dẫn, thuyết trình phân tích số hạng từ vế này sang vế kia của một
từng bước giải cho HS về các phép biến đổi với đẳng thức.
đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó:
- GV chuẩn hóa lại kiến thức chuyển vế đối dấu, yêu câu HS dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-”
đọc lại kết luận.
đổi thành dấu “+”.
- GV cho HS đọc Ví dụ 3. GV phân tích chi tiết quy tắc Nếu a + b = c thì a = c – b
chuyển vế áp dụng ở bước nào.
Nếu a – b = c thì a = c + b.
- HS áp dụng làm Luyện tập 2, trình bày vào vở.
Ví dụ 3 (SGK – tr21)
- GV cho HS cho làm bài Vận dụng. Gợi ý:
Luyện tập 2:
5
+ Gọi x là khối lượng thịt, khi đó x thỏa mãn đẳng thức nào?
+ Từ đó tìm x.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức.
- HS đọc ví dụ 2, ví dụ 3, theo dõi cách giải.
- HS làm luyện tập 2 độc lập, trình bày vào vở.
- HS làm vận dụng theo nhóm đôi.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi, trình bày Luyện tập 2.
- Đại diện nhóm trình bày bài Vận dụng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp lại kiến thức
trọng tâm, chú ý HS Khi chuyển vế phải đổi dấu.
a ¿ x +7,25=15,75
x=15,75−7,25
x=8,5
( −13 )−x= 176
( −13 )− 176 =x
b¿
−19
=x
6
Vận dụng:
Gọi x là khối lượng thịt.
Khi đó:
x +0,5+0,125+0,04=0,8
x +0,665=0,8
x=0,8−0,665
x=0,135 (kg).
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc
chuyển vế đổi dấu.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học làm Bài 1.27, 1.28, 1.29 (SGK- tr 22).
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài toán tính biểu thức, tìm x nhờ quy tắc
chuyển vế.
Minh chứng NL AI: Bảng mức tự động hóa kèm lí do cho từng bước.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng trước, ta thực hiện quy tắc nào sau đây?
A. Giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc.
B. Đổi dấu của tất cả các số hạng trong ngoặc.
C. Chỉ đổi dấu số hạng đầu tiên trong ngoặc.
D. Thay đổi tất cả các dấu cộng thành dấu trừ.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng về quy tắc bỏ dấu ngoặc có dấu "–" đằng trước?
A. Ta giữ nguyên dấu các số hạng trong ngoặc và bỏ dấu "–" phía trước.
B. Ta chỉ cần đổi dấu số hạng cuối cùng trong ngoặc.
6
C. Ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu "+" thành dấu "–" và dấu
"–" thành dấu "+".
D. Ta đổi dấu "–" trước ngoặc thành dấu "+" và giữ nguyên các số hạng bên trong.
Câu 3. Theo quy tắc chuyển vế, khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một
đẳng thức, ta phải làm gì?
A. Đổi dấu số hạng đó.
B. Giữ nguyên dấu số hạng đó.
C. Chuyển số hạng đó thành số nghịch đảo.
D. Nhân số hạng đó với –1 và giữ nguyên vế.
Câu 4. Cho đẳng thức x + a = b. Theo quy tắc chuyển vế, giá trị của x được tính như thế
nào?
A. x = b + a.
B. x = a – b.
C. x = –b + a.
D. x = b – a.
Câu 5. Trong một biểu thức số, ta có thể thay đổi tùy ý vị trí của các số hạng kèm theo
dấu của chúng. Nếu đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng, nếu trước dấu ngoặc là dấu "–"
thì ta phải:
A. Giữ nguyên dấu của các số hạng trong nhóm đó.
B. Chỉ đổi dấu số hạng dương thành số hạng âm.
C. Đổi dấu tất cả các số hạng trong nhóm đó.
D. Bỏ đi các dấu "–" bên trong ngoặc.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân bài tập 1.27, 1.28, 1.29.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn HS làm bài.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
của bạn.
Kết quả:
Trắc nghiệm:
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
C
A
C
A
D
Bài 1.27:
a ¿ x−
( 54 − 75 )= 209
7
9
3
−
20 20
3
x=
10
113
b ¿ 9−x=
56
113
x=9−
56
391
x=
56
x=
Bài 1.28.
a ¿−1,2+(−0,8)+ 0,25+ 5,75−2021
¿ [(−1,2)+(−0,8)]+(0,25+5,75)−2021
¿−2+1−2021=−2022
16
−20
16 −20
4 95
b ¿−0,1+ +11,1+
=(−0,1+11,1 )+
+
=11− =
9
9
9
9
9 9
Bài 1.29:
(
)
( )
39 9 9
5 6 39 9 9 5 6
b ¿ + ( − )−( + )= + − − −
5 4 5
4 7
5 4 5 4 7
39 9
9 5 6
6 43
¿ ( − )+ ( − )− =6+1− = .
5 5
4 4 7
7 7
a¿
17 6 16 26 17 6 16 26 17 16 26 6
− −
+ = − + + = + + − =3+ 4=7
11 5 11
5 11 5 11 5 11 11 5 5
- Sau khi hoàn thành bài/trò chơi luyện tập, GV cho AI nêu 2 cách tiếp cận hoặc 2 cách
trình bày cho Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế; HS không chọn theo AI
ngay mà đối chiếu với bài mình đã làm.
Câu lệnh gợi ý: "Nêu 2 cách tiếp cận khác nhau cho một bài Thứ tự thực hiện các phép
tính. Quy tắc chuyển vế, chỉ nêu ý tưởng chính, không kết luận cách nào tốt hơn."
- HS tự chọn/loại phương án và ghi 1 căn cứ bằng quy tắc, phép tính lại và nội dung
SGK; quyết định cuối thuộc HS. (NL AI – 7.A1.1)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán thực hiện phép tính và
chuyển vế đổi dấu.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài
tập online) trong lớp học.]
8
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức của bài.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, có thể áp dụng toán học trong các bài toán
thực tế.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học vận dụng giải quyết bài tập.
c) Sản phẩm: mô hình hóa bài toán được giao, giải được bài về tìm ẩn với quy tắc
chuyển vế .
Minh chứng NL AI: Sản phẩm có dòng khai báo AI ngắn, cụ thể, trung thực.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài 1.26 + 1.30 (SGK - tr22).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm bài tập được giao, có thể trao đổi với bạn cùng bàn để.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
- Sau khi hoàn thành phần vận dụng ban đầu, HS thêm “dòng khai báo AI” cho sản phẩm
Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế: công cụ nào được dùng, dùng ở khâu
nào, phần nào do HS tự làm.
Mẫu khai báo: "Viết một mẫu khai báo 1–2 câu về việc dùng AI hỗ trợ học tập, có chỗ
trống cho tên công cụ và phần được hỗ trợ; không nhận công lao thay người học."
- HS hoàn thiện khai báo và tự chịu trách nhiệm về số liệu, lập luận, đáp án/sản phẩm
cuối. (NL AI – 7.B3.1)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày lời giải, thực hiện kiểm tra chéo với các HS ngồi gần nhau.
- HS chú ý nghe và nhận xét.
Đáp án:
Bài 1.26:
a ¿ 0,25 b ¿
−1
14
Bài 1.30:
Gọi x là số cốc bột cần tìm. Ta có:
3 11
x+ =
2 4
11 3
x= −
4 2
1
x=1
4
Bước 4: Kết luận, nhận định
9
- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài: “Luyện tập chung”.
10
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 4: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH.
QUY TẮC CHUYỂN VẾ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả thứ tự thực hiện các phép tính.
- Mô tả quy tắc chuyển vế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
- Tính được các biểu thức có chứa đồng thời nhiều phép tính như phép lũy thừa,
cộng, trừ, nhân, chia và có thể có nhiều dấu ngoặc.
- Giải quyết được một số bài toán trong thực tiễn gắn với các phép tính về số hữu tỉ.
Năng lực số:
- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu,
thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để
giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên
với các công nghệ số.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
- 6.2.TC1a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
1
Năng lực AI:
- 7.A3.MR2: Đánh giá được mức tự động hóa phù hợp của AI ở từng bước khi thực hiện
nhiệm vụ Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế.
- 7.A1.1: Giải thích được vì sao HS phải tự quyết định phương pháp và kết quả trong Thứ
tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế; AI chỉ hỗ trợ gợi ý/đối chiếu.
- 7.B3.1: Khai báo trung thực công cụ và phần AI hỗ trợ trong sản phẩm Thứ tự thực hiện
các phép tính. Quy tắc chuyển vế; chịu trách nhiệm về kết quả cuối.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về quy tắc chuyển vế
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS có sự gợi mở ban đầu về việc chuyển vế.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó.
2
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Biết cân nặng ở trạng thái cân bằng, hỏi quả bưởi nặng bao nhiêu kilogam?
- GV đặt vấn đề:
+ Cân ở trạng thái cân bằng vậy đĩa bên trái phải nặng bao nhiêu kg?
+ Từ đó hãy tính khối lượng quả bưởi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông
tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn
của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Trong toán
học ta cũng hay gặp trường hợp A = B, được gọi là một đẳng thức, cùng đi tìm hiểu tính
chất cơ bản của đẳng thức”
⇒ Bài: “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế”
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thứ tự thực hiện phép tính
a) Mục tiêu:
- Hình thành thứ tự thực hiện phép tính đối với số hữu tỉ.
- Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính vào các bài toán tính toán.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, làm HĐ rút ra thứ tự thực hiện phép tính, đọc Ví dụ 1, Làm Luyện tập 1 để
củng cố hiểu và áp dụng kiến thức đã học.
3
c) Sản phẩm: Câu trả lời về thứ tự thực hiện các phép tính, tính được giá trị biểu thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự thực hiện các phép tính
- 1.1.TC1b:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn HĐ:
Thực hiện
a ¿ 10+36 :2 ⋅ 3=10+ 18⋅ 3
thành HĐ.
tìm
kiếm
¿ 10+54=64
- GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS:
thông tin và
Sử dụng công cụ số (Google hoặc Chatbot AI) b ¿ [ 5+2 ⋅ ( 9−23 ) ] :7
nội
dung
tìm hiểu thứ tự thực hiện phép tính đối với các ¿ [ 5+2 ⋅ ( 9−8 ) ] :7
trong
môi
số hữu tỉ:
trường số.
¿ [ 5+2 ⋅1 ] : 7=7 : 7=1.
+ Với các biểu thức chỉ chứa các phép +¿ , −¿ Thứ tự thực hiện phép tính
NL AI –
, ×, :
+ Với các biểu thức chỉ có phép cộng và 7.A3.MR2:
+ Với các biểu thức không có dấu ngoặc
phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép HS đánh giá
+ Với các biểu thức có dấu ngoặc
chia a thực hiện các phép tính từ trái mức tự chủ
- HS trả lời, rút ra kết luận về thứ tự thực hiện. sang phải.
phù hợp của
- GV chuẩn hóa kiến thức, cho HS nhắc lại.
+ Với các biểu thức không có dấu AI theo bối
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, nêu thứ tự để tính ngoặc:
cảnh nhiệm
câu a, b.
Lũy thừa → Nhân và chia →Cộng và vụ.
- HS áp dụng làm Luyện tập 1.
- 5.2.TC1b:
trừ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
dụng
+ Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta Sử
- HS sử dụng công cụ số tìm hiểu kiến thức.
thực hiện trong ngoặc trước, ngoài Google tìm
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận ngoặc sau.
kiếm thông
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động ( ) →[ ]→ {}
tin.
cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- 6.2.TC1a:
Ví dụ 1 (SGK – tr 20)
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện HĐ.
Sử
dụng
Luyện tập 1:
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Minh chứng NL AI: Lời giải ban đầu Chatbot AI
- Sau khi hoàn thành nhiệm vụ toán học ở của HS kèm 1 ghi chú: bước AI gợi ý để tìm kiếm
bước 2, nhóm chấm “mức tự động hóa 0–3” kiểm tra và căn cứ HS dùng để giữ/sửa. thông tin.
cho từng bước của nhiệm vụ Thứ tự thực hiện
2 1 5 1 3 5
a¿ + : + + :
các phép tính. Quy tắc chuyển vế: 0 không
3 6 4 4 8 2
dùng AI, 3 AI có thể làm tự động.
4 1 5 2 3 5
¿ + : + + :
6 6 4 8 8 2
Thang đánh giá: "Với danh sách bước tôi
cung cấp, hãy nêu rủi ro nếu tự động hóa từng
5 5 5 5
¿
: +
:
6 4 8 2
bước; không tự chấm mức thay nhóm."
- HS tự chọn mức phù hợp theo độ khó, rủi ro ¿ 5 × 4 + 5 × 2 = 2 + 1 = 11
và nhu cầu học tập; nêu 1 bước tuyệt đối 6 5 8 5 3 4 12
không giao AI quyết định. (NL AI –
( ) ( )
( ) ( )
() ()
4
(
) (
( ) ( )
( )
)
5 1
5 7 1 2
7.A3.MR2)
b¿ :
−
+ ⋅
−
9
11
22
4 14 7
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đọc kết quả tìm kiếm, đối chiếu với SGK ¿ 5 : −3 + 7 ⋅ −3
9 22 4 14
và rút ra kết luận.
5 −22 7 (−3 )
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
¿ ⋅
+ ⋅
9
3
4 14
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
−110 −3 −961
Bước 4: Kết luận, nhận định
¿
+
=
27
8
216
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm.
Hoạt động 2: Quy tắc chuyển vế
a) Mục tiêu:
- Mô tả khái niệm đẳng thức, khái niệm vế trái và vế phải của đẳng thức.
- Nắm được quy tắc chuyển vế đổi dấu.
- Áp dụng quy tắc chuyển vế vào bài tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
HS đọc hiểu kiến thức và ví dụ 2, làm luyện tập 2 và vận dụng.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về quy tắc chuyển vế, chuyển vế đối dấu để tìm
được x.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Quy tắc chuyển vế
- GV giới thiệu HS về đẳng thức, xuất phát từ bài toán mở - Đẳng thức: A = B,
đầu ta có đẳng thức x + 5 = 7.
Trong đó: vế trái là A, vế phải là B.
- GV giới thiệu về đẳng thức, vế trái, vế phải.
- Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Chỉ ra vế trái, vế phải của đẳng áp dung các tính chất sau:
thức 2. (b+1) = 2b +2
Nếu a = b thì:
- HS: vế trái: 2. (b + 1)
+) b = a
Vế phải: 2b + 2.
+) a + c = b + c.
- GV nhắc lại kiến thức và chú ý HS các tính chất thường áp Ví dụ 2 (SGK – tr21)
dụng.
- Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một
- GV cho HS đọc Ví dụ 2, hướng dẫn, thuyết trình phân tích số hạng từ vế này sang vế kia của một
từng bước giải cho HS về các phép biến đổi với đẳng thức.
đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó:
- GV chuẩn hóa lại kiến thức chuyển vế đối dấu, yêu câu HS dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-”
đọc lại kết luận.
đổi thành dấu “+”.
- GV cho HS đọc Ví dụ 3. GV phân tích chi tiết quy tắc Nếu a + b = c thì a = c – b
chuyển vế áp dụng ở bước nào.
Nếu a – b = c thì a = c + b.
- HS áp dụng làm Luyện tập 2, trình bày vào vở.
Ví dụ 3 (SGK – tr21)
- GV cho HS cho làm bài Vận dụng. Gợi ý:
Luyện tập 2:
5
+ Gọi x là khối lượng thịt, khi đó x thỏa mãn đẳng thức nào?
+ Từ đó tìm x.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức.
- HS đọc ví dụ 2, ví dụ 3, theo dõi cách giải.
- HS làm luyện tập 2 độc lập, trình bày vào vở.
- HS làm vận dụng theo nhóm đôi.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi, trình bày Luyện tập 2.
- Đại diện nhóm trình bày bài Vận dụng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp lại kiến thức
trọng tâm, chú ý HS Khi chuyển vế phải đổi dấu.
a ¿ x +7,25=15,75
x=15,75−7,25
x=8,5
( −13 )−x= 176
( −13 )− 176 =x
b¿
−19
=x
6
Vận dụng:
Gọi x là khối lượng thịt.
Khi đó:
x +0,5+0,125+0,04=0,8
x +0,665=0,8
x=0,8−0,665
x=0,135 (kg).
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc
chuyển vế đổi dấu.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học làm Bài 1.27, 1.28, 1.29 (SGK- tr 22).
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài toán tính biểu thức, tìm x nhờ quy tắc
chuyển vế.
Minh chứng NL AI: Bảng mức tự động hóa kèm lí do cho từng bước.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng trước, ta thực hiện quy tắc nào sau đây?
A. Giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc.
B. Đổi dấu của tất cả các số hạng trong ngoặc.
C. Chỉ đổi dấu số hạng đầu tiên trong ngoặc.
D. Thay đổi tất cả các dấu cộng thành dấu trừ.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng về quy tắc bỏ dấu ngoặc có dấu "–" đằng trước?
A. Ta giữ nguyên dấu các số hạng trong ngoặc và bỏ dấu "–" phía trước.
B. Ta chỉ cần đổi dấu số hạng cuối cùng trong ngoặc.
6
C. Ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu "+" thành dấu "–" và dấu
"–" thành dấu "+".
D. Ta đổi dấu "–" trước ngoặc thành dấu "+" và giữ nguyên các số hạng bên trong.
Câu 3. Theo quy tắc chuyển vế, khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một
đẳng thức, ta phải làm gì?
A. Đổi dấu số hạng đó.
B. Giữ nguyên dấu số hạng đó.
C. Chuyển số hạng đó thành số nghịch đảo.
D. Nhân số hạng đó với –1 và giữ nguyên vế.
Câu 4. Cho đẳng thức x + a = b. Theo quy tắc chuyển vế, giá trị của x được tính như thế
nào?
A. x = b + a.
B. x = a – b.
C. x = –b + a.
D. x = b – a.
Câu 5. Trong một biểu thức số, ta có thể thay đổi tùy ý vị trí của các số hạng kèm theo
dấu của chúng. Nếu đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng, nếu trước dấu ngoặc là dấu "–"
thì ta phải:
A. Giữ nguyên dấu của các số hạng trong nhóm đó.
B. Chỉ đổi dấu số hạng dương thành số hạng âm.
C. Đổi dấu tất cả các số hạng trong nhóm đó.
D. Bỏ đi các dấu "–" bên trong ngoặc.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân bài tập 1.27, 1.28, 1.29.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn HS làm bài.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
của bạn.
Kết quả:
Trắc nghiệm:
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
C
A
C
A
D
Bài 1.27:
a ¿ x−
( 54 − 75 )= 209
7
9
3
−
20 20
3
x=
10
113
b ¿ 9−x=
56
113
x=9−
56
391
x=
56
x=
Bài 1.28.
a ¿−1,2+(−0,8)+ 0,25+ 5,75−2021
¿ [(−1,2)+(−0,8)]+(0,25+5,75)−2021
¿−2+1−2021=−2022
16
−20
16 −20
4 95
b ¿−0,1+ +11,1+
=(−0,1+11,1 )+
+
=11− =
9
9
9
9
9 9
Bài 1.29:
(
)
( )
39 9 9
5 6 39 9 9 5 6
b ¿ + ( − )−( + )= + − − −
5 4 5
4 7
5 4 5 4 7
39 9
9 5 6
6 43
¿ ( − )+ ( − )− =6+1− = .
5 5
4 4 7
7 7
a¿
17 6 16 26 17 6 16 26 17 16 26 6
− −
+ = − + + = + + − =3+ 4=7
11 5 11
5 11 5 11 5 11 11 5 5
- Sau khi hoàn thành bài/trò chơi luyện tập, GV cho AI nêu 2 cách tiếp cận hoặc 2 cách
trình bày cho Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế; HS không chọn theo AI
ngay mà đối chiếu với bài mình đã làm.
Câu lệnh gợi ý: "Nêu 2 cách tiếp cận khác nhau cho một bài Thứ tự thực hiện các phép
tính. Quy tắc chuyển vế, chỉ nêu ý tưởng chính, không kết luận cách nào tốt hơn."
- HS tự chọn/loại phương án và ghi 1 căn cứ bằng quy tắc, phép tính lại và nội dung
SGK; quyết định cuối thuộc HS. (NL AI – 7.A1.1)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán thực hiện phép tính và
chuyển vế đổi dấu.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài
tập online) trong lớp học.]
8
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức của bài.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, có thể áp dụng toán học trong các bài toán
thực tế.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học vận dụng giải quyết bài tập.
c) Sản phẩm: mô hình hóa bài toán được giao, giải được bài về tìm ẩn với quy tắc
chuyển vế .
Minh chứng NL AI: Sản phẩm có dòng khai báo AI ngắn, cụ thể, trung thực.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài 1.26 + 1.30 (SGK - tr22).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm bài tập được giao, có thể trao đổi với bạn cùng bàn để.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
- Sau khi hoàn thành phần vận dụng ban đầu, HS thêm “dòng khai báo AI” cho sản phẩm
Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế: công cụ nào được dùng, dùng ở khâu
nào, phần nào do HS tự làm.
Mẫu khai báo: "Viết một mẫu khai báo 1–2 câu về việc dùng AI hỗ trợ học tập, có chỗ
trống cho tên công cụ và phần được hỗ trợ; không nhận công lao thay người học."
- HS hoàn thiện khai báo và tự chịu trách nhiệm về số liệu, lập luận, đáp án/sản phẩm
cuối. (NL AI – 7.B3.1)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày lời giải, thực hiện kiểm tra chéo với các HS ngồi gần nhau.
- HS chú ý nghe và nhận xét.
Đáp án:
Bài 1.26:
a ¿ 0,25 b ¿
−1
14
Bài 1.30:
Gọi x là số cốc bột cần tìm. Ta có:
3 11
x+ =
2 4
11 3
x= −
4 2
1
x=1
4
Bước 4: Kết luận, nhận định
9
- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài: “Luyện tập chung”.
10
 








Các ý kiến mới nhất