Bài 34. Thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trung Hiêu
Ngày gửi: 14h:56' 21-08-2015
Dung lượng: 136.0 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Lê Trung Hiêu
Ngày gửi: 14h:56' 21-08-2015
Dung lượng: 136.0 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Tuần 35 Ngày soạn: 20/ 04 /14
Tiết 166,167 Ngày dạy:
TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
1. Kiến thức:
- Đặc trưng của từng kiểu văn bản & p.thức biểu đạt đã học.
- Sự khác nhau giữa kiểu văn bản & thể loại văn học.
2. Kĩ năng:
- Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các văn bản đã học.
- Đọc hiểu các kiểu văn bản theo đặc trưng của kiểu văn bản ấy.
- Nâng cao năng lực đọc & viết các kiểu văn bản thông dụng.
- Kết hợp hài hòa, hợp lí các kiểu văn bản trong thực tế làm bài.
3. Thái độ:
GD lòng yêu mến và biết viết các văn bản thông dụng.
II. Chuẩn bị:
GV: sgk, sgv, giáo án, tài liệu CKT, tài liệu tham khảo
HS: sgk, bài soạn
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh, bài soạn, đồ dùng học tập
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới: GV giới thiệu bài mới
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hoạt động 1: GV cho HS đọc bảng tổng kết & trả lời câu hỏi
Bước 1: Ôn Tập
GV yc HS đọc bản tổng kết trong sgk
?P.thức biểu đạt ở đây bao gồm những vấn đề gì?
Bước 2: HD HS trả lời câu hỏi 1,2 trong sgk
? Phân biệt sự khác nhau của các kiểu văn bản trên?
GV nhận xét:
? Các kiểu văn bản trên có thể thay thế cho nhau được không? Tại sao?
GV tổng hợp, nhận xét chung (bảng phụ)
? Các p.thức biểu đạt có thể được phối hợp với nhau trong 1 văn bản cụ thể hay không? Vì sao? Nêu vd minh họa.
GV giảng: ngoài chức năng thông tin, các văn bản còn có chức năng tạo lập & duy trì quan hệ XH, do đó không thể có một văn bản nào đó lại “thuần chủng một cách cực đoan”
Hết tiết 01 chuyển sang tiết 02
Hoạt động 2: HD HS so sánh kiểu văn bản & thể loại VH
GV t.chức cho HS thảo luận nhóm (4HS) 3’
- Câu hỏi 4 trong sgk
GV tổng hợp, nhận xét chung:
GV nêu vd:
+ Giống nhau: kiểu tự sự có mặt trong thể loại tự sự
Kiểu b.cảm có mặt trong thể loại trữ tình
+ Khác nhau: trong các thể loại VH như tự sự có thể s.dụng các kiểu văn bản tự sự, m.tả, b.cảm, thuyết minh nghị luận.
- Trong thể loại kịch có thể s.dụng các kiểu văn bản như trên.
GV HD & yc HS trả lời câu hỏi 5,6,7 trong sgk
GV nhận xét
GV yc HS trả lời câu hỏi 7 trong sgk
GV nhận xét:
Hoạt động 3: HD HS ôn tập phần làm văn trong chương trình N.văn THCS
Bước 1: Đọc hiểu văn bản & TLV có quan hệ với nhau ntn?
Bước 2: Đọc văn bản tự sự, m.tả giúp ích cho em học kể chuyện & làm văn m.tả ntn?
GV nhận xét
Bước 3: Đọc văn bản nghị luận, thuyết minh có tác dụng ntn đ/v cách tư duy, trình bày 1 tư tưởng, 1 vấn đề?
GV gợi dẫn cho HS
Hoạt động 4: HD HS ôn lại các kiểu văn bản đã học
GV chia lớp làm 3 nhóm yc HS thảo luận
- N1: Văn bản thuyết minh
- N2: Văn bản tự sự
- N3: Văn bản nghị luận
GV tổng hợp, nhận xét
GV HD & yc HS nêu dàn bài chung của bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn thơ, bài thơ
HS đọc
HS trả lời:
- Đích (mục đích)
- Các yếu tố
- Các phương pháp, kết thúc
- Ngôn từ
HS trình bày: khác nhau ở 2 điểm chính
+ Khác nhau về p.thức biểu đạt
+ Khác nhau về hình thức thể hiện
HS suy nghĩ, trình bày:
Không, vì:
- P.thức biểu đạt khác nhau
- H.thức thể hiện khác nhau
- M.đích khác nhau
- Để nắm được diễn biến sự việc, sự kiện (
Tiết 166,167 Ngày dạy:
TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
1. Kiến thức:
- Đặc trưng của từng kiểu văn bản & p.thức biểu đạt đã học.
- Sự khác nhau giữa kiểu văn bản & thể loại văn học.
2. Kĩ năng:
- Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các văn bản đã học.
- Đọc hiểu các kiểu văn bản theo đặc trưng của kiểu văn bản ấy.
- Nâng cao năng lực đọc & viết các kiểu văn bản thông dụng.
- Kết hợp hài hòa, hợp lí các kiểu văn bản trong thực tế làm bài.
3. Thái độ:
GD lòng yêu mến và biết viết các văn bản thông dụng.
II. Chuẩn bị:
GV: sgk, sgv, giáo án, tài liệu CKT, tài liệu tham khảo
HS: sgk, bài soạn
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh, bài soạn, đồ dùng học tập
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới: GV giới thiệu bài mới
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hoạt động 1: GV cho HS đọc bảng tổng kết & trả lời câu hỏi
Bước 1: Ôn Tập
GV yc HS đọc bản tổng kết trong sgk
?P.thức biểu đạt ở đây bao gồm những vấn đề gì?
Bước 2: HD HS trả lời câu hỏi 1,2 trong sgk
? Phân biệt sự khác nhau của các kiểu văn bản trên?
GV nhận xét:
? Các kiểu văn bản trên có thể thay thế cho nhau được không? Tại sao?
GV tổng hợp, nhận xét chung (bảng phụ)
? Các p.thức biểu đạt có thể được phối hợp với nhau trong 1 văn bản cụ thể hay không? Vì sao? Nêu vd minh họa.
GV giảng: ngoài chức năng thông tin, các văn bản còn có chức năng tạo lập & duy trì quan hệ XH, do đó không thể có một văn bản nào đó lại “thuần chủng một cách cực đoan”
Hết tiết 01 chuyển sang tiết 02
Hoạt động 2: HD HS so sánh kiểu văn bản & thể loại VH
GV t.chức cho HS thảo luận nhóm (4HS) 3’
- Câu hỏi 4 trong sgk
GV tổng hợp, nhận xét chung:
GV nêu vd:
+ Giống nhau: kiểu tự sự có mặt trong thể loại tự sự
Kiểu b.cảm có mặt trong thể loại trữ tình
+ Khác nhau: trong các thể loại VH như tự sự có thể s.dụng các kiểu văn bản tự sự, m.tả, b.cảm, thuyết minh nghị luận.
- Trong thể loại kịch có thể s.dụng các kiểu văn bản như trên.
GV HD & yc HS trả lời câu hỏi 5,6,7 trong sgk
GV nhận xét
GV yc HS trả lời câu hỏi 7 trong sgk
GV nhận xét:
Hoạt động 3: HD HS ôn tập phần làm văn trong chương trình N.văn THCS
Bước 1: Đọc hiểu văn bản & TLV có quan hệ với nhau ntn?
Bước 2: Đọc văn bản tự sự, m.tả giúp ích cho em học kể chuyện & làm văn m.tả ntn?
GV nhận xét
Bước 3: Đọc văn bản nghị luận, thuyết minh có tác dụng ntn đ/v cách tư duy, trình bày 1 tư tưởng, 1 vấn đề?
GV gợi dẫn cho HS
Hoạt động 4: HD HS ôn lại các kiểu văn bản đã học
GV chia lớp làm 3 nhóm yc HS thảo luận
- N1: Văn bản thuyết minh
- N2: Văn bản tự sự
- N3: Văn bản nghị luận
GV tổng hợp, nhận xét
GV HD & yc HS nêu dàn bài chung của bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn thơ, bài thơ
HS đọc
HS trả lời:
- Đích (mục đích)
- Các yếu tố
- Các phương pháp, kết thúc
- Ngôn từ
HS trình bày: khác nhau ở 2 điểm chính
+ Khác nhau về p.thức biểu đạt
+ Khác nhau về hình thức thể hiện
HS suy nghĩ, trình bày:
Không, vì:
- P.thức biểu đạt khác nhau
- H.thức thể hiện khác nhau
- M.đích khác nhau
- Để nắm được diễn biến sự việc, sự kiện (
 








Các ý kiến mới nhất