tuan 22-Thu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuỷ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:37' 02-12-2009
Dung lượng: 250.5 KB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuỷ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:37' 02-12-2009
Dung lượng: 250.5 KB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
Ngày sọan: 20 tháng 2 năm 2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 2 năm 2009
MÔN: TOÁN
BÀI 103 TRA
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức ::
•-Củng cố việc ghi nhớ các bảng nhân bằng thực hành tính và giải bài toán.
-Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó.
2. Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác.
3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : Đề kiểm tra.
2. Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : 3`
-Viết các tích sau dưới dạng tổng :
5 x 3 = 15
3 x 4 = 12
4 x 3 = 12
9 x 2 = 18
2. Dạy bài mới :35`
- Giới thiệu bài.
Hoaït ñoäng 1 : Làm bài tập
Bài 1 :tính nhẩm
2x5= 2x9= 3x7= 3x10= 4x6= 4x8= 5x3= 5x4=
Bài 2 : Tính.
5 x 10 – 37
3 x 9 + 24
4 x 6 + 19
2 x 9 + 16
Bài 3 :
Viết thành phép nhân :
8 + 8 + 8 + 8 + 8 = 40
7 + 7 + 7 + 7 = 28
Bài 4: Số
a/ 2,4 ,6,8….,…,
b/ 10,15,20,…,..,
Bài 5:
Mỗi nhóm có 5 học sinh . Hỏi 10 nhóm có mấy HS?
3. Củng cố : Giáo dục -Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-Bảng con, 2 em lên bảng.
5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15
3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12
4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12
9 x 2 = 9 + 9 = 18
-Kiểm tra.
2x5=10 4x6=24
2x9 =18 4x8=32
3x7=21 5x3=15
3x10=30 5x4=20
Bài 2 : Tính.
5 x 10 – 37 = 50 – 27 = 23
3 x 9 + 24 = 27 + 24 = 51
4 x 6 + 19 = 24 + 19 = 43
2 x 9 + 16 = 18 + 16 = 34
Bài 3 :
Viết thành phép nhân :
8 + 8 + 8 + 8 + 8 = 8 x 5 = 40
7 + 7 + 7 + 7 = 7 x 4 = 28
a/ 2,4,4,8,10
b/ 10,15,20,25
Bài 5 Giải
Số học sinh 10 nhóm là:
5 x 10 = 50 (học sinh)
Đáp số : 50 học sinh.
_____________________________________
MÔN: TẬP ĐỌC
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Đọc.
•-Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
•-Biết phân biệt lời người kể với lời nhân vật.
•Hiểu : Hiểu nghĩa các từ : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời ……
-Hiểu ý nghĩa truyện : Khó khăn, hoạn nạn thử thách, trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi con người. Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thường người khác.
2. Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng hợm mình xem thường người khác.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :3`
-Goị 3 em đọc thuộc lòng bài “Vè chim”
-Kể tên các loại chim có trong bài ?
-Tìm những từ ngữ để gọi các loài chim ?
-Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc điểm của các loài chim?
-Nhận xét, ghi điểm.
2. Dạy bài mới : 60`
- Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï đọan 1-2
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (phân biệt lời người kể và lời nhân vật). Nhấn giọng các từ ngữ : trí khôn, coi thường, chỉ có một, hàng trăm, cuống quýt, đằng trời, thọc …..
Đọc từng câu :
-
Ngày sọan: 20 tháng 2 năm 2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 2 năm 2009
MÔN: TOÁN
BÀI 103 TRA
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức ::
•-Củng cố việc ghi nhớ các bảng nhân bằng thực hành tính và giải bài toán.
-Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó.
2. Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác.
3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : Đề kiểm tra.
2. Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : 3`
-Viết các tích sau dưới dạng tổng :
5 x 3 = 15
3 x 4 = 12
4 x 3 = 12
9 x 2 = 18
2. Dạy bài mới :35`
- Giới thiệu bài.
Hoaït ñoäng 1 : Làm bài tập
Bài 1 :tính nhẩm
2x5= 2x9= 3x7= 3x10= 4x6= 4x8= 5x3= 5x4=
Bài 2 : Tính.
5 x 10 – 37
3 x 9 + 24
4 x 6 + 19
2 x 9 + 16
Bài 3 :
Viết thành phép nhân :
8 + 8 + 8 + 8 + 8 = 40
7 + 7 + 7 + 7 = 28
Bài 4: Số
a/ 2,4 ,6,8….,…,
b/ 10,15,20,…,..,
Bài 5:
Mỗi nhóm có 5 học sinh . Hỏi 10 nhóm có mấy HS?
3. Củng cố : Giáo dục -Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-Bảng con, 2 em lên bảng.
5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15
3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12
4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12
9 x 2 = 9 + 9 = 18
-Kiểm tra.
2x5=10 4x6=24
2x9 =18 4x8=32
3x7=21 5x3=15
3x10=30 5x4=20
Bài 2 : Tính.
5 x 10 – 37 = 50 – 27 = 23
3 x 9 + 24 = 27 + 24 = 51
4 x 6 + 19 = 24 + 19 = 43
2 x 9 + 16 = 18 + 16 = 34
Bài 3 :
Viết thành phép nhân :
8 + 8 + 8 + 8 + 8 = 8 x 5 = 40
7 + 7 + 7 + 7 = 7 x 4 = 28
a/ 2,4,4,8,10
b/ 10,15,20,25
Bài 5 Giải
Số học sinh 10 nhóm là:
5 x 10 = 50 (học sinh)
Đáp số : 50 học sinh.
_____________________________________
MÔN: TẬP ĐỌC
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Đọc.
•-Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
•-Biết phân biệt lời người kể với lời nhân vật.
•Hiểu : Hiểu nghĩa các từ : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời ……
-Hiểu ý nghĩa truyện : Khó khăn, hoạn nạn thử thách, trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi con người. Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thường người khác.
2. Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng hợm mình xem thường người khác.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :3`
-Goị 3 em đọc thuộc lòng bài “Vè chim”
-Kể tên các loại chim có trong bài ?
-Tìm những từ ngữ để gọi các loài chim ?
-Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc điểm của các loài chim?
-Nhận xét, ghi điểm.
2. Dạy bài mới : 60`
- Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï đọan 1-2
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (phân biệt lời người kể và lời nhân vật). Nhấn giọng các từ ngữ : trí khôn, coi thường, chỉ có một, hàng trăm, cuống quýt, đằng trời, thọc …..
Đọc từng câu :
-
 








Các ý kiến mới nhất