tuan 20-Thu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuỷ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:36' 02-12-2009
Dung lượng: 256.0 KB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuỷ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:36' 02-12-2009
Dung lượng: 256.0 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
Ngày sọan: 6 tháng 2 năm 2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 9 tháng 2 năm 2009
MÔN: TOÁN
BÀI 93 BẢNG NHÂN 3
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức ::
-Lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1,2,3 ………….. 10) và học thuộc bảng
-Thực hành nhân 3, giải bài toán và đếm thêm 3.
2. Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác.
3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : Các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn.
2. Học sinh : Sách, vở, bảng con, bộ đồ dùng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : 3’
-Viết các tổng sau dưới dạng tích :
2 + 2 + 2 = 6
4 + 4 + 4 = 12
5 + 5 + 5 = 15
7 + 7 = 14
2. Dạy bài mới : 30’
- Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Lập bảng nhân 3.
-Hỏi đáp : Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn ?
- Lấy 1 tấm gắn lên bảng và nói : Mỗi tấm có 3 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa tức là 3 chấm tròn được lấy 1 lần ta viết : 3 x 1 = 3. Đọc là ba nhân một bằng ba.
- Hướng dẫn học sinh lập bảng nhân 3 (từ 3 x 2 đến 3 x 10) với các tấm bìa còn lại.
- GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn lên bảng rồi gọi HS trả lời : 3 được lấy mấy lần ?
- Viết : 3 x 2 = 3 + 3 = 6.
- Như vậy 3 x 2 = 6. Viết 3 x 2 = 6 dưới 3 x 1 = 3
- Tương tự 3 x 2 = 6. GV hướng dẫn học sinh lập tiếp các công thức 3 x 3 = 9 ( 3 x 10 = 30.
- Khi có đủ từ 3 x 1 ( 3 x 10 = 30. Giáo viên giới thiệu : Đây là bảng nhân 3.
- Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng.
- Nhận xét.
Hoạt động 2 : Thực hành .
Bài 1 tính nhẩm
-Cho học sinh sử dụng bảng nhân 3 nêu tích của mỗi phép nhân.
- Nhận xét,
Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề.
-Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và giải?
- chấm điểm.
Bài 3 :
-GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để viếtø các số còn thiếu vào ô trống.
3
6
9
21
30
-Các số trong ô trống có đặc điểm gì ?
-GV : Như vậy sẽ tìm được từng số thích hợp ở
mỗi ô trống để có dãy số : 3.6.9.12.15.18.21.24.
27.30.
-Đếm thêm 3 từ 3(30 và đếm bớt 3 từ 30( 3.
-Nhận xét,.
3. Củng cố : 1`
- Giáo dục tư tưởng.
-Nhận xét tiết học.
-Bảng con, 2 em lên bảng.
2 x 3 = 6
4 x 3 = 12
5 x 3 = 15
7 x 2 = 14
-Bảng nhân 3.
-Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn.
-HS đọc :”ba nhân một bằng ba”
-Thực hành theo nhóm : học sinh thực hành lập tiếp : 3 x 2 với các tấm bìa và ghi ra nháp.
-3 được lấy 2 lần
-HS đọc : 3 x 1 = 3
3 x 2 = 6
-Thực hành : học sinh thực hành lập tiếp các công thức 3 x 3 = 9 ( 3 x 10 = 30.
-1 em lên bảng thực hiện .
-HTLbảng nhân 3.
-Đồng thanh.
-Viết tích của mỗi phép nhân.
-HS làm vở. nhiều em đọc kết quả tính.
-1 em đọc đề. Tóm tắt.
1 nhóm : 3 học sinh.
10 nhóm : …học sinh?.
Giải.
Số học sinh 10 nhóm:
3 x 10 = 30 (học sinh)
Đáp số : 30 học sinh.
-1 em đọc 3.6.9.
3
6
9
12
15
18
21
24
27
30
-Nhận xét : bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số đều bằng số đứng ngay trước nó cộng với 3
-HS làmnhóm.
-Vài em đọc :
Ngày sọan: 6 tháng 2 năm 2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 9 tháng 2 năm 2009
MÔN: TOÁN
BÀI 93 BẢNG NHÂN 3
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức ::
-Lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1,2,3 ………….. 10) và học thuộc bảng
-Thực hành nhân 3, giải bài toán và đếm thêm 3.
2. Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác.
3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : Các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn.
2. Học sinh : Sách, vở, bảng con, bộ đồ dùng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : 3’
-Viết các tổng sau dưới dạng tích :
2 + 2 + 2 = 6
4 + 4 + 4 = 12
5 + 5 + 5 = 15
7 + 7 = 14
2. Dạy bài mới : 30’
- Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Lập bảng nhân 3.
-Hỏi đáp : Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn ?
- Lấy 1 tấm gắn lên bảng và nói : Mỗi tấm có 3 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa tức là 3 chấm tròn được lấy 1 lần ta viết : 3 x 1 = 3. Đọc là ba nhân một bằng ba.
- Hướng dẫn học sinh lập bảng nhân 3 (từ 3 x 2 đến 3 x 10) với các tấm bìa còn lại.
- GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn lên bảng rồi gọi HS trả lời : 3 được lấy mấy lần ?
- Viết : 3 x 2 = 3 + 3 = 6.
- Như vậy 3 x 2 = 6. Viết 3 x 2 = 6 dưới 3 x 1 = 3
- Tương tự 3 x 2 = 6. GV hướng dẫn học sinh lập tiếp các công thức 3 x 3 = 9 ( 3 x 10 = 30.
- Khi có đủ từ 3 x 1 ( 3 x 10 = 30. Giáo viên giới thiệu : Đây là bảng nhân 3.
- Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng.
- Nhận xét.
Hoạt động 2 : Thực hành .
Bài 1 tính nhẩm
-Cho học sinh sử dụng bảng nhân 3 nêu tích của mỗi phép nhân.
- Nhận xét,
Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề.
-Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và giải?
- chấm điểm.
Bài 3 :
-GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để viếtø các số còn thiếu vào ô trống.
3
6
9
21
30
-Các số trong ô trống có đặc điểm gì ?
-GV : Như vậy sẽ tìm được từng số thích hợp ở
mỗi ô trống để có dãy số : 3.6.9.12.15.18.21.24.
27.30.
-Đếm thêm 3 từ 3(30 và đếm bớt 3 từ 30( 3.
-Nhận xét,.
3. Củng cố : 1`
- Giáo dục tư tưởng.
-Nhận xét tiết học.
-Bảng con, 2 em lên bảng.
2 x 3 = 6
4 x 3 = 12
5 x 3 = 15
7 x 2 = 14
-Bảng nhân 3.
-Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn.
-HS đọc :”ba nhân một bằng ba”
-Thực hành theo nhóm : học sinh thực hành lập tiếp : 3 x 2 với các tấm bìa và ghi ra nháp.
-3 được lấy 2 lần
-HS đọc : 3 x 1 = 3
3 x 2 = 6
-Thực hành : học sinh thực hành lập tiếp các công thức 3 x 3 = 9 ( 3 x 10 = 30.
-1 em lên bảng thực hiện .
-HTLbảng nhân 3.
-Đồng thanh.
-Viết tích của mỗi phép nhân.
-HS làm vở. nhiều em đọc kết quả tính.
-1 em đọc đề. Tóm tắt.
1 nhóm : 3 học sinh.
10 nhóm : …học sinh?.
Giải.
Số học sinh 10 nhóm:
3 x 10 = 30 (học sinh)
Đáp số : 30 học sinh.
-1 em đọc 3.6.9.
3
6
9
12
15
18
21
24
27
30
-Nhận xét : bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số đều bằng số đứng ngay trước nó cộng với 3
-HS làmnhóm.
-Vài em đọc :
 








Các ý kiến mới nhất