Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KNTT - Bài 5. Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn Tiểu học Sông Nhạn - xã Xuân Quế - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 21h:11' 18-01-2026
Dung lượng: 54.8 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích: 0 người
Đinh Quốc Nguyễn - Trường TH Sông Nhạn, xã Xuân Quế, Đồng Nai - ĐT 0792999177

BÀI: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ
NAM TRUNG BỘ (Tiết 1)

 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể tên được một số dân tộc sinh sống ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- Nhận biết được đặc điểm phân bố dân cư của vùng.
- So sánh được mật độ dân số của vùng với các vùng khác.
2. Năng lực chung:
- Năng lực địa lí: đọc bảng số liệu, quan sát bản đồ, nhận xét.
- Năng lực hợp tác: thảo luận nhóm, trình bày ý kiến.
- Năng lực giải quyết vấn đề: phân tích nguyên nhân phân bố dân cư.
3. Phẩm chất:
- Yêu quê hương, đất nước.
- Tôn trọng sự đa dạng văn hóa các dân tộc.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên
- Máy chiếu, tranh, ảnh
- Bản đồ Việt Nam (giấy hoặc bản đồ số).
2.Đối với học sinh
-SHS
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: 
- Tạo hứng thú học tập.
- Gợi mở nội dung bài học về hoạt động sản
xuất và dân cư vùng Bắc Trung Bộ, Nam
Trung Bộ.
b. Cách tiến hành
-GV trình chiếu hoặc treo 4 hình ảnh:
 Hình 1: Cảng Quy Nhơn
 Hình 2: Nhà máy thủy điện Đồng Nai
3
 Hình 3: Thu hoạch cà phê
 Hình 4: Kéo lưới đánh cá
GV đặt câu hỏi:
- Đánh bắt hải sản
 Các hình ảnh trên gợi cho em biết - Trồng cà phê
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ - Phát triển thủy điện
có những hoạt động sản xuất nào?
- Giao thương cảng biển
 Em đoán người dân trong vùng thường
làm những nghề gì?
HS trao đổi cặp đôi (1 phút), sau đó trình
bày.

Đinh Quốc Nguyễn - Trường TH Sông Nhạn, xã Xuân Quế, Đồng Nai - ĐT 0792999177

- Dẫn vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu dân cư vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
a. Mục tiêu: 
- Kể tên được một số dân tộc sinh sống
trong vùng.
- Nhận biết được đặc điểm phân bố dân cư.
- So sánh được mật độ dân số của vùng với
trung bình cả nước.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Tìm hiểu thành phần dân tộc
GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK:
“Vùng có nhiều dân tộc cùng sinh sống như:
Kinh, Pa Cô, Chăm, Ra Glai, Cơ Tu, Xơ
Đăng, Hoa, Cơ Ho, Gia Rai, Ê Đê, Ba Na,
Tày, Nùng,...”
Câu hỏi thảo luận nhóm:
- Kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- HS thực hiện:
 Làm việc nhóm 4.
 Ghi kết quả vào phiếu học tập.
- GV kết luận:
+ Vùng có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
+ Thể hiện sự đa dạng văn hóa dân tộc.
Bước 2: Tìm hiểu mật độ và phân bố dân

- GV cho HS quan sát bảng số liệu mật độ
dân số năm 2024.
- Nhiệm vụ học tập nhóm
GV giao phiếu:
1. Mật độ dân số vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ cao hay thấp hơn trung
bình cả nước?
2. Dân cư trong vùng phân bố chủ yếu ở
đâu?
3. Vì sao vùng đồi núi phía tây dân cư
thưa thớt?
- HS thảo luận (3–4 phút)
→ Đại diện nhóm trình bày.
- GV chốt kiến thức
Dân cư vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung

- Mật độ dân số: 181 người/km²,
thấp hơn trung bình cả nước (306
người/km²).
- Dân cư tập trung đông ở:
 Đồng bằng
 Ven biển
- Miền núi phía tây dân cư thưa thớt
vì:
 Địa hình cao, hiểm trở
 Giao thông khó khăn
 Điều kiện sinh hoạt hạn chế

Đinh Quốc Nguyễn - Trường TH Sông Nhạn, xã Xuân Quế, Đồng Nai - ĐT 0792999177

Bộ phân bố không đều, tập trung đông ở ven
biển và đồng bằng, vùng núi phía tây dân cư
thưa thớt. Mật độ dân số thấp hơn trung bình
cả nước.
II. CỦNG CỐ NHANH (3 phút)
GV tổ chức trò chơi nhanh:
🔹 Trò chơi: “Đúng – Sai”
GV đọc câu – HS giơ thẻ:
1. Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ có nhiều dân tộc sinh sống. ✅
2. Dân cư tập trung đông nhất ở vùng núi
phía tây. ❌
3. Mật độ dân số vùng thấp hơn trung
bình cả nước. ✅
DẶN DÒ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BÀI: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ
NAM TRUNG BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể tên được một số hải sản nổi tiếng ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- Nhận biết được các hình thức đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
- Hiểu vai trò của hoạt động thủy sản đối với kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển đảo.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra được
những vấn đề đơn giản; sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để
trình bày thông tin; thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có hiệu quả
với thầy cô và bạn bè.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đặt và trả lời được các câu hỏi,
thu thập thông tin phong phú, sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, biển đảo quê hương.
- Có ý thức bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, trực quan, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, thu thập dữ liệu.
2. Thiết bị dạy học
2.1. Đối với giáo viên
 Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4
 Máy tính, máy chiếu (nếu có).

Đinh Quốc Nguyễn - Trường TH Sông Nhạn, xã Xuân Quế, Đồng Nai - ĐT 0792999177

2.2. Đối với học sinh
 SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
 Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập.
Cách tổ chức:
- GV chiếu hình ảnh thuyền đánh cá.
- Hỏi:
+ Các chú ngư dân đang làm gì?
+ Gia đình em có ai làm nghề biển không?
➡️ GV dẫn dắt: “Ở Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ, đánh bắt và nuôi trồng hải sản là
hoạt động sản xuất rất quan trọng. Chúng ta
cùng tìm hiểu nhé!”
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu đánh bắt và nuôi
trồng hải sản
a. Mục tiêu: HS hiểu hoạt động khai thác hải
sản.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Quan sát tranh – Nhận diện hoạt động
GV trình chiếu hình 5 và hình 6
 Hình 5: Khai thác hải sản (Khánh Hòa)
 Hình 6: Nuôi tôm trên cát (TP Huế)
Câu hỏi gợi mở:
1. Em thấy người dân đang làm gì trong
mỗi hình ảnh?
2. Đây thuộc hoạt động đánh bắt hay nuôi
trồng?
Bước 2: Khai thác nội dung SGK – Thảo luận
nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK:
- Có nhiều phương thức đánh bắt hải sản khác
nhau, hiện nay đang đẩy mạnh đánh bắt xa bờ;
diện tích nuôi trồng hải sản ngày càng mở
rộng với các loài nuôi phổ biến là tôm, cá,
ngao, hàu,…
Phiếu học tập nhóm:
1. Kể tên một số hải sản nổi tiếng ở Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
2. Người dân thường nuôi những loại hải
sản nào?

- Hình 5: Đánh bắt hải sản ngoài
biển.
- Hình 6: Nuôi trồng hải sản (nuôi
tôm).

- Hải sản: cá, tôm, mực, ngao, hàu,
tôm hùm,…
- Nuôi trồng phổ biến:
 Tôm
 Cá
 Ngao

Đinh Quốc Nguyễn - Trường TH Sông Nhạn, xã Xuân Quế, Đồng Nai - ĐT 0792999177

HS thực hiện
 Hàu
 Làm việc nhóm 4 (3 phút).
 Đại diện trình bày kết quả.
- GV chốt kiến thức:
Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ có thế
mạnh về đánh bắt và nuôi trồng hải sản. Hiện
nay đang phát triển mạnh đánh bắt xa bờ và
mở rộng nuôi trồng thủy sản.
- HS trả lời:
Bước 3: Mở rộng – Giáo dục biển đảo
 Tạo việc làm cho người dân.
- GV cho HS đọc ô “Em có biết?” về nuôi tôm
 Cung cấp thực phẩm.
hùm lồng bè ở Khánh Hòa, Phú Yên.
 Phát triển kinh tế.
Câu hỏi:
 Góp phần bảo vệ chủ quyền
 Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng hải
biển đảo.
sản mang lại lợi ích gì?
- GV kết luận
Thông qua hoạt động đánh bắt và nuôi trồng
hải sản, ngư dân không chỉ phát triển kinh tế
mà còn góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo
của nước ta.
IV. CỦNG CỐ (3 phút)
🔹 Trò chơi nhanh: “Chọn đúng”
GV nêu câu:
1. Nuôi tôm là hình thức:
 A. Đánh bắt
 B. Nuôi trồng ✅
2. Đánh bắt xa bờ giúp:
 A. Bảo vệ biển đảo
 B. Phát triển kinh tế
 C. Cả A và B ✅
V. VẬN DỤNG (2 phút)
GV yêu cầu:
 Kể tên một món ăn từ hải sản mà em
biết.
 Nêu 1 việc em có thể làm để bảo vệ
nguồn lợi thủy sản.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BÀI: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ
NAM TRUNG BỘ (Tiết 3)

Đinh Quốc Nguyễn - Trường TH Sông Nhạn, xã Xuân Quế, Đồng Nai - ĐT 0792999177

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được điều kiện tự nhiên thuận lợi để sản xuất muối ở Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ (nắng nhiều, ít mưa, nước biển sạch, bờ biển dài).
- Kể tên được một số nơi làm muối nổi tiếng: Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Hòn Khói, Cà
Ná, Phương Cựu (Khánh Hòa),...
- Hiểu được vai trò của sản xuất muối đối với đời sống và kinh tế địa phương.2. Năng
lực chung:
-Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ, giúp đỡ thành
viên khác cùng hoàn thành việc được phân công.
3. Phẩm chất:
- Yêu lao động, trân trọng nghề làm muối.
- Có ý thức bảo vệ môi trường biển.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên
-Máy chiếu, tranh, ảnh
2.Đối với học sinh
-SHS
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Nếu thấy hay nạp 50K vào điện thoại
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động
Mục tiêu: Gây hứng thú, dẫn dắt bài học.
 
Cách tổ chức:
 
- GV chiếu hình ảnh cánh đồng muối (hoặc treo
tranh).
- Đặt câu hỏi:
+ Các em thấy người dân đang làm gì?
Trả lời
+ Muối dùng để làm gì trong cuộc sống?
➡️ GV dẫn dắt: “Ở Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ, nghề làm muối rất phát triển. Hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu nhé!”
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện sản xuất
muối
Mục tiêu: HS nêu được điều kiện thuận lợi.
Cách tổ chức:
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- Phát phiếu học tập:
Thảo luận
Phiếu học tập:
- Dựa vào SGK và tranh ảnh, hãy cho biết:
+ Vì sao Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
thuận lợi để làm muối?
HS thảo luận (3 phút)
Trình bày
→ Đại diện nhóm trình bày.

Đinh Quốc Nguyễn - Trường TH Sông Nhạn, xã Xuân Quế, Đồng Nai - ĐT 0792999177

GV chốt kiến thức:
 Nắng nhiều, ít mưa.
 Nước biển mặn và sạch.
 Ven biển có nhiều bãi phẳng.
➡️ Rất thuận lợi cho việc phơi nước biển tạo
muối.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các vùng làm muối
nổi tiếng
Mục tiêu: HS kể tên được các địa danh.
Cách tổ chức:
- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hoặc đọc
SGK.
- Trò chơi nhanh: “Ai nhanh hơn”
Luật chơi:
+ GV nêu yêu cầu: “Kể tên các nơi làm muối
nổi tiếng”.
+ HS giơ tay trả lời.
GV chốt:
 Sa Huỳnh (Quảng Ngãi)
 Hòn Khói, Phương Cựu (Khánh Hòa)
 Cà Ná (Ninh Thuận)
3. Luyện tập
Mục tiêu: Củng cố kiến thức.
Bài tập nhóm đôi:
Bài 1: Điền từ thích hợp:
 Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ có khí
hậu nhiều ___, ít ___ nên thuận lợi làm
muối.
→ Đáp án: nắng – mưa
Bài 2: Nối cột:
Địa danh
Nghề
Sa Huỳnh
Làm muối
Cà Ná
Làm muối
- GV nhận xét – tuyên dương.
4. Vận dụng
Mục tiêu: Liên hệ thực tế, giáo dục ý thức.
- Câu hỏi thảo luận:
+ Nếu em là người dân vùng biển, em sẽ làm gì
để bảo vệ môi trường biển giúp sản xuất muối
tốt hơn?
➡️ GV giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
5. Củng cố – Dặn dò
- Hỏi nhanh:
+ Nêu 2 điều kiện thuận lợi để sản xuất muối?
+ Kể tên 1 vùng làm muối nổi tiếng?

Lắng nghe

Chơi

Lắng nghe

Thực hiện

Nối

- Không xả rác xuống biển.
- Giữ nguồn nước sạch.
- Bảo vệ bờ biển.
 
Lắng nghe

Đinh Quốc Nguyễn - Trường TH Sông Nhạn, xã Xuân Quế, Đồng Nai - ĐT 0792999177

- Dặn dò:
+ Học bài.
+ Quan sát thêm hình ảnh nghề làm muối.
+ Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
BÀI: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ
NAM TRUNG BỘ (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể tên được một số bãi biển, điểm du lịch nổi tiếng ở Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ: Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Mỹ Khê, Nha Trang, Mũi Né,...
- Nêu được vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế vùng.
- Kể tên được một số cảng biển lớn: Tiên Sa (Đà Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi),
Quy Nhơn (Bình Định), Cam Ranh (Khánh Hòa),...
2. Năng lực chung:
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh.
- Thu thập và xử lí thông tin.
- Hợp tác nhóm, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước.
- Có ý thức bảo vệ môi trường du lịch, biển đảo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên
- Lược đồ các cảng biển vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- Hình ảnh các bãi biển nổi tiếng.
- Phiếu học tập nhóm.
2.Đối với học sinh
- SGK, bút, vở ghi.
- Sưu tầm tranh ảnh du lịch (nếu có).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập.
Cách tổ chức:
- GV chiếu hình ảnh bãi biển (Mỹ Khê/Nha
Trang).
- Hỏi:
Trả lời
+ Em đã từng đi biển chưa?
+ Biển có những hoạt động vui chơi nào?
➡️ GV dẫn dắt:

Đinh Quốc Nguyễn - Trường TH Sông Nhạn, xã Xuân Quế, Đồng Nai - ĐT 0792999177

“Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ là nơi có rất
nhiều bãi biển đẹp và cảng biển lớn. Hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu nhé!”
2. Khám phá – Hình thành kiến thức (15
phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu du lịch biển
Mục tiêu: HS kể được các bãi biển, hiểu hoạt
động du lịch.
Cách tổ chức:
- Chia lớp thành 4 nhóm.
- Nnhiệm vụ:
Phiếu học tập 1:
Quan sát hình 9, 10 và đọc SGK:
+ Kể tên một số bãi biển đẹp ở Bắc Trung Bộ
và Nam Trung Bộ.

+ Du lịch biển ở đây có những hoạt động gì?

GV chốt kiến thức
➡️ Nhấn mạnh: Du lịch góp phần tạo việc
làm, tăng thu nhập cho người dân.
Hoạt động 2: Tìm hiểu giao thông vận tải –
cảng biển
Mục tiêu: HS nhận biết các cảng biển quan
trọng.
Cách tổ chức:
 GV cho HS quan sát lược đồ hình 11.
 Yêu cầu HS làm việc theo cặp:
Phiếu học tập 2:
Kể tên một số cảng biển lớn ở Bắc Trung Bộ
và Nam Trung Bộ.

Thảo luận

- Các bãi biển nổi tiếng:
+ Sầm Sơn (Thanh Hóa)
+ Cửa Lò (Nghệ An)
+ Lăng Cô (Thừa Thiên Huế)
+ Mỹ Khê (Đà Nẵng)
+ Nha Trang (Khánh Hòa)
+ Mũi Né (Bình Thuận)
- Hoạt động du lịch:
+ Tắm biển
+ Nghỉ dưỡng
+ Tham quan
+ Thể thao biển

Tiên Sa (Đà Nẵng)
Dung Quất (Quảng Ngãi)
Quy Nhơn (Bình Định)
Cam Ranh (Khánh Hòa)

➡️ GV nhấn mạnh: “Cảng biển giúp vận
chuyển hàng hóa, phát triển kinh tế, giao lưu Đáp án: B
giữa các vùng.”
3. Luyện tập (8 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức.
Bài tập 1: Trắc nghiệm nhanh

Đinh Quốc Nguyễn - Trường TH Sông Nhạn, xã Xuân Quế, Đồng Nai - ĐT 0792999177

GV đọc câu hỏi – HS giơ thẻ A, B, C:
1. Bãi biển Mỹ Khê thuộc tỉnh/thành nào?
A. Huế
B. Đà Nẵng
C. Nha Trang
Bài tập 2: Ghép cặp
Nối địa danh với loại hình:
 Nha Trang → Du lịch biển
 Tiên Sa → Cảng biển
4. Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: Liên hệ thực tế.
Câu hỏi mở:
 Khi đi du lịch biển, em cần làm gì để
bảo vệ môi trường?

-

Không xả rác.
Không bẻ san hô.
Giữ gìn cảnh quan.



➡️ GV giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
biển.
5. Củng cố – Dặn dò (2 phút)
Củng cố:
 Kể tên 1 bãi biển đẹp ở Nam Trung Bộ.
 Kể tên 1 cảng biển lớn.
Dặn dò:
 Học bài.
 Sưu tầm hình ảnh du lịch biển Việt
Nam.
 Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
BÀI: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ
NAM TRUNG BỘ (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ (cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, chè…).
- Kể tên được một số vật nuôi gia súc phổ biến (trâu, bò, dê).
- Nhận biết được điều kiện tự nhiên thuận lợi cho trồng trọt và chăn nuôi của vùng.2.
Năng lực chung:
- Quan sát, đọc thông tin, khai thác tranh ảnh, bản đồ.
- Hợp tác nhóm, trình bày ý kiến.
- Vận dụng kiến thức địa lí vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Yêu lao động sản xuất.

Đinh Quốc Nguyễn - Trường TH Sông Nhạn, xã Xuân Quế, Đồng Nai - ĐT 0792999177

- Có ý thức bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên
- Tranh ảnh về cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc ở Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- Video ngắn/slide trình chiếu (nếu có).
- Phiếu học tập nhóm.
2.Đối với học sinh
- SGK, bút màu, vở ghi.
- Chuẩn bị kiến thức bài trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu: Tạo hứng thú, dẫn dắt bài mới.
Tổ chức hoạt động:
- GV chiếu nhanh hình ảnh: cà phê, cao su, đàn
bò, đàn dê.
- Đặt câu hỏi:
Trả lời
+ Em biết đây là cây trồng/vật nuôi gì?
+ Những hình ảnh này thường gặp ở vùng nào?
➡️ GV dẫn dắt:
“Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu hoạt động trồng Lắng nghe
cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc
ở Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.”
2. Khám phá kiến thức mới (20 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu cây công nghiệp lâu
năm (10 phút)
Mục tiêu: HS nêu được cây trồng chủ yếu của
vùng.
Cách tiến hành:
 HS quan sát hình 9 SGK + đọc đoạn
Quan sát, thảo luận
thông tin.
 Chia nhóm 4 em, thảo luận theo phiếu:
Phiếu học tập:
1. Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
trồng những cây công nghiệp nào?
2. Những cây này thường trồng ở đâu?
Báo cáo – nhận xét:
 Đại diện nhóm trình bày.
Trình bày
 GV chốt kiến thức:
👉 Kết luận:
 Cây công nghiệp lâu năm: cao su, cà
Lắng nghe
phê, hồ tiêu, điều, chè.
 Trồng nhiều ở vùng đất đỏ ba dan,
sườn đồi, cao nguyên.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chăn nuôi gia súc (10

Đinh Quốc Nguyễn - Trường TH Sông Nhạn, xã Xuân Quế, Đồng Nai - ĐT 0792999177

phút)
Mục tiêu: HS biết được vật nuôi chính và
nguyên nhân phát triển.
Cách tiến hành:
- HS đọc thông tin SGK.
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Người dân nơi đây nuôi những con gì?
Trả lời
+ Vì sao vùng này phát triển chăn nuôi gia súc?
HS trả lời – GV bổ sung:
👉 Kết luận:
Lắng nghe
 Gia súc chính: trâu, bò, dê.
 Thuận lợi: nhiều đồi núi, đồng cỏ, khí
hậu phù hợp.
3. Luyện tập (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức.
Hình thức: Trò chơi “Ghép nhanh – đúng”
 GV chiếu bảng ghép:
Cây trồng / Vật nuôi

Vùng thích hợp
Đất đỏ ba dan
Hs ghép

Đồng cỏ, đồi núi
Cao su
Tây Nguyên giáp
Nam Trung Bộ
 HS nối nhanh – giơ bảng con.
➡️ GV nhận xét – tuyên dương.
4. Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: Liên hệ thực tế.
Hoạt động:
 HS thảo luận nhanh:
o Ở địa phương em có trồng cây
công nghiệp hoặc nuôi gia súc Thảo luận
không?
o Gia đình em có ai làm nghề này
không?
➡️ HS chia sẻ – GV khuyến khích ý thức trân
trọng lao động.
5. Củng cố – Dặn dò (5 phút)
Củng cố:
 GV hỏi nhanh:
o Kể tên 2 cây công nghiệp lâu năm
Lắng nghe
của vùng?
o Gia súc nuôi nhiều nhất là gì?
Dặn dò:
 Học bài.
 Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động sản xuất

Đinh Quốc Nguyễn - Trường TH Sông Nhạn, xã Xuân Quế, Đồng Nai - ĐT 0792999177

ở vùng duyên hải miền Trung.
 Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
BÀI: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ
NAM TRUNG BỘ (Tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
 Kể tên được một số công trình thủy điện tiêu biểu ở Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ.
 Nêu được vai trò của thủy điện đối với sản xuất và đời sống.
 Hoàn thành được sơ đồ thông tin về nhà máy thủy điện.
2. Năng lực chung:
 Năng lực tìm hiểu địa lí: quan sát tranh ảnh, đọc thông tin, khai thác sơ đồ.
 Năng lực giải quyết vấn đề: rút ra vai trò của thủy điện từ thông tin đã học.
 Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi nhóm, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
 Có ý thức sử dụng điện tiết kiệm.
 Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ nguồn nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên
Tranh ảnh/lược đồ các nhà máy thủy điện (Bản Vẽ, Hố Hô, A Vương, Sông
Bung…), phiếu học tập, sơ đồ mẫu.
2.Đối với học sinh: SGK, vở ghi, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
- GV đặt câu hỏi:
+ Ở nhà, các em thường dùng điện để làm Hs trả lời
những việc gì?
+ Theo em, điện được tạo ra từ những nguồn
nào?
Lắng nghe
- GV dẫn dắt: “Hôm nay chúng ta tìm hiểu về
phát triển thủy điện ở Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ.”
2. Khám phá – Hình thành kiến thức (20
phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhà máy thủy
điện (10 phút)
Thảo luận
- HS quan sát hình 10, đọc thông tin trong
SGK.

Đinh Quốc Nguyễn - Trường TH Sông Nhạn, xã Xuân Quế, Đồng Nai - ĐT 0792999177

- Thảo luận nhóm đôi:
+ Kể tên các nhà máy thủy điện ở Bắc Trung
Trình bày
Bộ.
+ Kể tên các nhà máy thủy điện ở Nam Trung Lắng nghe
Bộ.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV chốt kiến thức:
+ Bắc Trung Bộ: Bản Vẽ, Hố Hô,...
+ Nam Trung Bộ: A Vương, Sông Bung, Sông Thảo luận
Ba Hạ,...
Hoạt động 2: Vai trò của thủy điện (10
Trình này
phút)
- HS đọc phần thông tin trong SGK.
Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 4:
+ Thủy điện mang lại những lợi ích gì cho sản
xuất và đời sống?
- HS trình bày kết quả.
- GV kết luận:
Hoàn thành sơ đồ
+ Cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất.
+ Góp phần phát triển kinh tế.
+ Điều tiết lũ, cung cấp nước tưới.
3. Luyện tập (5 phút)
Hoạt động: Hoàn thành sơ đồ
- GV phát phiếu sơ đồ mẫu:
Nhà máy thủy điện → Sông Đồng Nai →
Chia sẻ
Sông Sê San → Sông Ba
- HS điền tên nhà máy phù hợp:
+ Sông Đồng Nai: Trị An
+ Sông Sê San: I-a-ly
+ Sông Ba: Sông Ba Hạ
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (5 phút)
- HS suy nghĩ và chia sẻ:
+ Em hãy nêu một việc làm thể hiện sử dụng
điện tiết kiệm ở gia đình.
- Liên hệ thực tế giáo dục ý thức tiết kiệm
điện, bảo vệ môi trường.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến