Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Thông tin về các dân tộc Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn: Internet
Người gửi: Nguyễn Thế Dũng
Ngày gửi: 08h:35' 27-03-2008
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích: 0 người
Liên kết :
Ba Na * Bố Y * Brâu – Bru * Vân Kiều * Chăm (Chàm ) * Chơ- Ro * Churu * Chứt * Co * Cơ – Ho
Cơ Lao * Cơ- Tu * Cống * Dao * Ê- đê * Giáy * Gia- Rai * Gié Triêng * Hà Nhì * Hoa ( Hán)
Hrê *Kháng * Khơ- Me * Khơ-Mú * Kinh ( Việt ) * La Chí * LaHa * La Hủ * Lào * Lô Lô
Lự * Mạ * Mảng * Mông ( Mèo)* Mường * Mnông * Ngái * Nùng * Ơ Ðu * Pà Thẻn * Phù Lá
Pu Péo * Ra- glai * Rơ măm * Sán Chay ( Cao Lan- Sán Chỉ ) * Sán Dìu * Si La * Tày * Ta-Ôi * Thái *
Thổ (4) * Xinh- Mun * Xơ – Ðăng * Xtiêng

DANH MỤC
Các thành phần dân tộc việt nam
( Ban hành theo quyết định số 121-TCTK/PPCÐ ngày 2 tháng 3 năm1979)
(Các dân tộc được xếp theo thứ tự số lượng dân số với các chi tiết về tên gọi và Địa bàn phân bố cư trú)
Mã số
Tên các thành phần dân tộc
Các tên gọi khác
Ðịa bàn cư trú chủ yếu (*)

01
Kinh ( Việt )
Kinh
Trong cả nước

02
 Tày
 Ngạn, Phén, Thù Lao, Pa Dí
Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tuyên, Bắc Thái, Hoàng Liên Sơn, Quảng Ninh, Hà Bắc, Lâm Ðồng.

03
Thái
( Thái trắng), Tày Ðăm (Thái Ðen), Tày Mười, Tày Thanh (Mán Thanh), Hàng Bông (Tày Mường), Pa Thay, Thổ Ðà Bắc.
Thanh Hoá, Lai Châu, Hoàng Lên Sơn, Hà Sơn Bình, Lâm Ðồng

04
Hoa ( Hán)
Triều Châu, Phúc Kiến, Quảng Ðông, Hải Nam, Hạ, Xạ Phạng
Thành Phố Hồ Chí minh, Hà Nội, Hậu Giang, Ðồng nai, Minh Hải, Kiên Giang, Hải Phòng,Cửu Long.

05
Khơ- Me
Cur, Cul, Cu, Thổ, Việt gốc Miên, Khơ-Me, Krôm
Hậu Giang, Cửu Long, Kiên Giang, Minh Hải, Thành phố Hồ Chí Minh, Sông Bé, Tây Ninh

06
Mường
Mol, Mual, Mọi, Bi, Ao Tá             ( Âu Tá)
Hà Sơn Bình, Thanh Hoá, Vĩnh Phú, Hoàng Liên Sơn, Sơn La, Hà nam Ninh

07
Nùng
Xuồng, Giàng, Nùng An, Phàn Sinh, Nùng Cháo, Nùng Lòi, Quí Rim, Khèn Lài...
Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Hà Tuyên, Hà Bắc, Hoàng liên sơn, Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí minh, Lâm đồng.

08
HMông ( Mèo)
Mẹo, Hoa, Mèo Xanh, Mèo Ðỏ, Mèo Ðen, Ná mẻo, Mán trắng.
Hà Tuyên, Hoàng LiênSơn, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ Tĩnh.

09
Dao
Mán, Ðộng, Trại, Xá, Dìu, Miên, Kiềm, Miền, Quần Trắng, Dao Ðỏ, Quần Chẹt, Lô Giang, Dao Tiền, Thanh Y, Lan Tẻn, Ðại Bản, Tiểu Bản, Cóc Ngáng, Cóc Mùn, Sơn Ðầu.
Hà Tuyên, Hoàng Liên Sơn, Cao bằng, Lạng Sơn, Bắc thái, Lai Châu, Sơn La, Hà sơn Bình, Vĩnh Phú, Hà Bắc, thanh Hoá, Quảng Ninh.

10
Gia- Rai
Giơ -Rai, Tơ-buăn, Chơ Rai, Hơ-bau, Hđrung,Chor
Gia Lai, Kôn Tum.

11
Ngái
Xín, Lê, Ðản, Khánh Gia.
Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn.

12
Ê- đê
Ra- Ðê, Ðê, Kpạ, A-đham,Krung,Ktul, Ðliê Ruê, Blô, Epan, Mđhur  (2)Bih
Ðắc-Lắc, Phú Khánh

13
Ba Na
Gơ- lar, Tơlô, Giơ-lâng, (Y Lăng), Rơ - ngao, Krem, Rh, ConKđe, A- LaCông,Kpâưng, Công, Bơ- Nâm
Gia Lai, Kôm Tum, Nghĩa Bình, Phú Khánh

14
Xơ - Ðăng
Xơteng, Hđang, Tơ- đra, Mơ- Nâm, Ha-Lăng, Ca- dong, Kmrâng, ConLan, Bri- La, Tang.
Gia Lai, Kômn Tum, Quảng Nam, Ðà Nẵng

15
Sán Chay ( Cao Lan- Sán Chỉ )
Cao Lan, Mán Cao Lan, Hờn Bạn, Sán Chỉ (còn gọi là Sơn Tử và không bao gồm nhóm Sán Chỉ ở Bảo Lạc và chợ Rã)
Bắc Thái, Quảng Ninh, Hà Bắc, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tuyên.

16
Cơ - Ho
Xrê, Nốp( Tu- Lốp), Cơ- don, Chil(3), Lát(lach), Trinh.
Lâm Ðồng, Thuận Hải

17
Chăm (Chàm )
Chăm, Chiêm Thành, Hroi
Thuận Hải, An Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Nghĩa Bình, Phú Khánh.

18
Sán Dìu
Sán dẻo, Trại, Trại Ðất, Mán, Quần Cộc
Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hà bắc, Quảng Ninh,Hhà Tuyên.

19
Hrê
Chăm Rê, Chom,Kre Luỹ.
Nghĩa Bình

20
Mnông
Pnông, Nông, Pré, Bu- đâng, Ðỉpi,Biat, Gar, Rơ- Lam, Chil. (3)
Ðắc Lắc, Lâm Ðồng, Sông Bé

21
Ra- glai
Ra-clây, rai, Noang, La- Oang
Thuận Hải, Phú Khánh

22
Xtiêng
Xa - Ðiêng
Sông Bé, Tây Ninh

23
Bru- Vân Kiều
Bru, Vân Kiều, Măng Coong, Tri Khùa.
Bình  Trị Thiên

24
Thổ (4)
Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Ðan- Lai, Ly Hà, Tày Pọng, Con Kha, Xá Lá, Vàng (5)
Nghệ Tĩnh, Thanh Hoá ( Nghi Xuân )

25
Giáy
Nhắng, Dẩng, Pầu Thìn, Pu Nà, Cùi Chu (6), Xa.
Hoàng Liên Sơn, Lai Châu.

26
Cơ- Tu
Ca- Tu, Cao, Hạ, Phương,         Ca- Tang (7)
Quảng Nam, Ðà Nẵng, Bình Trị Thiên

27
Gié Triêng
Ðgiéh, Tareb, Giang Rẫu Pin, Triêng, Treng, Ta- riêng, Ve (Veh), La-ve, Ca-tang (7)
Quảng Nam, Ðà Nẵng, Gia Lai, Kôn Tum.

28
Mạ
Châu Mạ, Mạ Ngăn, Mạ Xóp, Mạ Tô, Mạ Krung.
Lâm đồng, Ðồng Nai

29
Khơ-Mú
Xaá Cẩu, Mứn Xen,Pu Thêng, Tềnh, Tày Hay.
Nghệ Tĩnh, Sơn La, Lai Châu, Hoàng Liên Sơn

30
Co
Cor, Col, Cùa, Trầu
Nghĩa Bình, Quảng Nam, Ðà Nẵng

31
Ta-Ôi
Tôi-Ôi, Pa-Co, Pa-Hi( Ba-hi)
Bình Trị Thiên

32
Chơ- Ro
Dơ-Ro, Châu-Ro
Ðồng Nai

33
Kháng
Xá Khao, Xá Súa, Xá Dón, Xá Dẩng, Xá Hốc, Xá ái, Xá Bung, Quảng Lâm
Lai Châu, Sơn La

34
Xinh- Mun
Puộc, Pụa
Sơn La, Lai Châu

35
Hà Nhì
U Ni, Xá UNi
Lai Châu, Hoàng Liên Sơn

36
Churu
Chơ-ru, Chu
Lâm Ðồng, Thuận Hải

37
Lào
Lào Bốc, Lào Nọi
Lai Châu, Sơn La, Thanh Hoá, Hoàng Liên Sơn

38
La Chí
Cù Tê, La Quả
Hà Tuyên

39
LaHa
Xá Khao, Khlá Phlạo
Lai Châu, Sơn La

40
Phù Lá
Bồ Khô Pạ, Mu Di Pạ Xá, Phó, Phổ, Va Xơ
Hoàng Liên Sơn, Lai Châu.

41
La Hủ
Lao, Pu Ðang, Khù Xung, Cò Xung, Khả Quy
Lai Châu

42
Lự
Lừ, Nhuồn (Duôn)
Lai Châu

43
Lô Lô
Mun Di
Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tuyên.

44
Chứt
Sách, Máy, Rục, Mã Liêng, A rem, Tu Vang, Pa Leng, Xơ Lang, Tơ- hung, Chà -củi, U- Mo, Xá Lá Vàng
Bình Trị Thiên

45
Mảng
Mảng Ư , Xá Lá vàng
Lai Châu

46
Pà Thẻn
Pà Hưng, Tống
Hà Tuyên

47
Cơ Lao
 
Hà Tuyên

48
Cống
Xắm Khống, Mấng Nhé,           Xá xeng
Lai Châu

49
Bố Y
Chủng  Chá, Trọng Gia, Tu Di, Tu Din
Hoàng Liên Sơn , Hà Tuyên

50
Si La
Cuù Dề Xừ, Khả pẻ
Lai Châu

51
Pu Péo
Ka pèo,, Pen Ti Lô Lô
Hà Tuyên

52
Brâu
Brao
Gia Lai, Kôn Tum.

53
Ơ Ðu
Tày Hạt
Nghệ Tĩnh

54
Rơ măm
 
Gia Lai, Kôn Tum.

55
Người nước ngoài
 
 


Chú Thích
(1) Là tên người Thái chỉ người Mường
(2) Mđhur là một nhóm trung gian giữa người Ê-đê và Gia-rai. Có một số làng Mđhur nằm trong địa phận của tỉnh Gia Lai, Kon Tum và Cheo Reo, tiếp cận với người Gia-rai, nay đã tự báo là ngưòi Gia-rai.
(3) Chil là một nhóm địa phương của dân tộc Mnông. Một bộ phận lớn người Chil di cư xuống phía Nam, cu trú lẫn với người Cơ-Ho, nay đã tự báo là Cơ-Ho. Còn bộ phận ở lại quê hương cũ, gắn với người Mnông, vẫn tự báo là người Mnông.
(4) Thổ đây là tên tự gọi, khác với tên Thổ trước kia dùng để chỉ nhóm Tày ở Việt Bắc, nhóm Thái ở Ðà Bắc và nhóm Khơ-Me ở đồng bằng sông Cửu Long.
(5) Xá Lá Vàng: Tên chỉ nhiều dân tộc sống du cư ở vùng biên giới.
(6) Cùi chu ( Quý Châu) có bộ phận ở bảo Lạc ( Cao bằng) sống xen kẽ với người nùng, được xếp vào người nùng.
(7) Ca Tang: Tên gọi chung nhiều nhóm người ở miền núi Quảng Nam- Ðà nẵng, trong vùng tiếp giáp với Lào. Cần Phân biệt tên gọi chung này với tên gọi riêng của từng dân tộc.
* Một số tên gọi của các tỉnh vẫn thao tên gọi cũ vào thời gian năm 1978.
Dân tộc Ba Na
Tên dân tộc: Ba Na (Tơ Lô, Krem, Roh, Con Kde, ALa Công, Krăng). Dân số: 174.456 người (năm 1999). Ðịa bàn cư trú: Kon Tum, Bình Ðịnh, Phú Yên.



Thiếu nữ Ba Na

Phong tục tập quán:  Thờ nhiều thần linh, hôn nhân tự do, cưới xin theo nếp cổ truyền, sau khi sinh con đầu lòng mới làm nhà riêng. Ở nhà sàn, mỗi làng có một nhà công cộng (nhà rông) to, đẹp ở giữa làng. Ngôn ngữ: Thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer. Văn hoá: Nhạc cụ đa dạng: cồng, chiêng, đàn T`rưng, Klông pút, Kơni..., kèn tơ nốt, arơng,... nghệ thuật chạm khắc gỗ phát triển. Trang phục: Nam đóng khố, nữ mặc váy. Kinh tế: Làm rẫy và chăn nuôi. Mỗi làng có lò rèn, phụ nữ dệt vải tự lo đồ mặc cho gia đình, đàn ông đan chiếu, dệt lưới, làm gùi, giỏ,... Mua bán theo chế độ đổi hàng.


Nhà rông Ba Na




Dân tộc Bố Y
Tên dân tộc: Bố Y (Chủng Chá, Trọng Gia, Tu Dí, Tu Dìn, Pu Nà). Dân số: 1.864 người (năm 1999). Ðịa bàn cư trú: Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang.

Phong tục tập quán:


Người Tu Dí

 Tôn giáo chính là thờ tổ tiên. Nhà ở thường là nền đất, có một sàn gác trên lưng quá giang - là nơi để lương thực và là chỗ ngủ của những người con trai chưa vợ. Lễ cưới của người Bố Y khá phức tạp. Chàng rể không đi đón dâu, cô em gái của chàng rể dắt con ngựa hồng đẹp mã để chị dâu cưỡi lúc về nhà chồng. Khi bố mẹ chết, con cái phải kiêng kỵ nghiêm ngặt trong 90 ngày đối với tang mẹ và 120 ngày đối với tang cha. Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái.


Chiếc bừa gỗ-công cụ làm đất của người Bộ Y




Dân tộc Brâu
Tên dân tộc: Brâu (Brạo). Dân số: 313 người (năm 1999). Ðịa bàn cư trú: Làng Ðăk Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.



Người Brâu ở Kon Tum

Phong tục tập quán: Tự do lấy vợ, lấy chồng, đám cưới tiến hành ở nhà gái, chàng rể phải ở lại nhà vợ khoảng 2 - 3 năm, rồi mới làm lễ đưa vợ về nhà mình. Ngôi nhà truyền thống là nhà sàn. Ngôn ngữ: Thuộc nhóm ngôn ngữ  Môn - Khmer.


Trang phục xưa của người Brâu

 Văn hoá: Người Brâu thích chơi cồng, chiêng. Ðặc biệt có bộ chiêng tha rất có giá trị. Trang phục: Nam đóng khố, nữ quấn váy, đều ở trần. Người Brâu có tục xăm mặt, xăm mình và cà răng. Kinh tế: Sống du canh, du cư, chủ yếu đốt rừng làm rẫy, công cụ sản xuất thô sơ. 



Dân tộc Bru - Vân Kiều
Tên dân tộc: Bru - Vân Kiều (Trì, Khùa, Ma - Coong). Dân số: 55.559 người (năm 1999). Ðịa bàn cư trú: Tập trung ở miền núi các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế.

Phong tục tập quán:


Trang phục của người Bru-Vân Kiều

Thờ cúng tổ tiên và có tục thờ cúng vật thiêng như thanh kiếm, mảnh bát... Ðặc biệt là tục thờ lửa và thờ bếp lửa. Người trưởng làng có vai trò quan trọng và có uy tín hơn đối với dân làng. Ở nhà sàn nhỏ, nếu gần bờ sông, suối thì các nhà tập trung thành một khu trải dọc theo dòng chảy, nếu ở chỗ bằng phẳng, rộng rãi, các ngôi nhà xếp thành vòng tròn hay hình bầu dục, ở giữa là nhà công cộng. Nam nữ tự do yêu nhau. Trong họ hàng, ông cậu có quyền quyết định đối với v
 
Gửi ý kiến