Bài 34: Thiếu nhi đất Việt - Viết: Nghe, viết Bé chơi. Ôn các chữ hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phi
Ngày gửi: 00h:56' 15-03-2025
Dung lượng: 515.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phi
Ngày gửi: 00h:56' 15-03-2025
Dung lượng: 515.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2
TUẦN 6 – NĂM HỌC: 2024 - 2025
Thứ
Buổi
THỨ HAI
14/10/2024
Sáng
THỨ BA
15/10/2024
Môn
HĐTN
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Chiều
GDTC
Toán
Tiếng Việt
Sáng
TNXH
Tiếng Việt
THỨ TƯ
16/10/2024
Tiếng Việt
Chiều HĐTN
Anh văn
Sáng Anh văn
Âm nhạc
Toán
Chiều Tiếng Việt
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Sáng
Mĩ thuật
THỨ NĂM
Toán
17/10/2024
Tiếng Việt
Chiều Đạo đức
Tiếng Việt
THỨ SÁU
18/10/2024
Tên bài dạy
Tham gia Tìm kiếm tài năng nhí
Bài 18: Luyện tập (T2)
Bài 5: Một số sự kiện ở trường học
(T1)
Sân trường em (T1)
Sân trường em (T2)
Bài 19: Bảng trừ (có nhớ) trong phạm
vi 20 (T1)
Nghe – viết: Ngôi trường mới. Chữ
hoa: Đ (T1)
Bài 5: Một số sự kiện ở trường học
(T2)
Nghe – viết: Ngôi trường mới. Chữ
hoa: Đ (T2)
Chậu hoa (T1)
Em vui vẻ, thân thiện
Bài 19: Bảng trừ (có nhớ) trong phạm
vi 20 (T2)
Chậu hoa (T2)
Kể chuyện đã học: Chậu hoa
Viết về một lần mắc lỗi
Bài 20: Luyện tập (T1)
Ngôi trường mơ ước
Bài 3: Yêu quý bạn bè (T2)
Em đã biết những gì, làm được những
gì?
Sáng Toán
Bài 20: Luyện tập (T2)
HĐTN + ATGT Vẽ tranh khuôn mặt vui vẻ + ATGT:
Bài 2: Đi bộ qua đường an toàn (T2)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm; Lớp 2
Tham gia tìm kiếm tài năng nhí; 1 tiết
Ngày 14 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thể hiện được năng khiếu của bản thân thông qua biểu diễn các tiết mục
tài năng. Cổ vũ, ủng hộ các bạn tham gia cuộc thi. Tham gia vào các hoạt
động tìm kiếm tài năng nhí, bộc lộ năng khiếu riêng của bản thận.
- Khuyến khích HSKT biểu diễn hát, vẽ, hoặc múa tùy vào năng khiếu của
em.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh.
2. Năng lực chung:
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác; năng lực tự chủ, tự
học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, phẩm chất trung thực, phẩm chất trách
nhiệm.
* Tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục tài năng nổi bật của một số em
trước lớp: vẽ hát, múa, kể chuyện, đóng kịch....Qua cách thể hiện cảm xúc
phản ánh tài năng của trẻ, giáo dục đạo đức, lối sống cho trẻ tự tin bộc lộ
cảm xúc cá nhân mạnh mẽ, dễ đồng cảm với cảm xúc của người khác. Từ
đó giáo dục cho học sinh tình yêu quê hương, đất nước, con người Việt
Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục.
b. Đối với HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV cho học sinh nghe
bài hát “Tình bạn thân”.
2. Luyện tập, thực hành
- GV nhắc nhở HS chỉnh
đốn hàng ngũ, thực hiện
nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét
kết quả thi đua của tuần
vừa qua và phát động
phong trào của tuần tới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HSKT
- HS lắng nghe, múa
phụ họa.
- HSKT lắng nghe,
múa phụ họa.
- HS lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
- HS chào cờ.
- HSKT lắng nghe.
- GV đánh giá khái quát - HS lắng nghe.
về hoạt động Tìm kiếm tài
năng nhí được tổ chức ở
các lớp trong hoạt động
trải nghiệm tuần trước.
- GV tổ chức cho HS biểu - HS biểu diễn.
diễn các tiết mục tài năng
nổi bật của một số lớp
trước toàn trường: hát,
múa, võ thuật, đóng kịch.
- GV trao phần thưởng - HS nhận thưởng.
cho các tiết mục đoạt giải.
- HSKT lắng nghe.
- Khuyến khích
HSKT biểu diễn.
- HSKT nhận thưởng
(GV phát thưởng cho
HSKT nếu em ấy lên
biểu diễn để động
viên).
* Giáo dục đạo đức, lối
sống cho học sinh
- Các em hãy tự tin bộc lộ - HS lắng nghe, ghi
- HSKT lắng nghe.
cảm xúc cá nhân mạnh mẽ nhớ.
tích cực của mình và hãy
đồng cảm với cảm xúc của
người khác và các em hãy
bộc lộ tình yêu quê hương,
đất nước, yêu con người
Việt Nam qua những việc
làm phù hợp với khả năng,
phù hợp với lứa tuổi của
mình.
3. Vận dụng
- GV gọi 1 HS có năng - HS thực hiện.
- HSKT lắng nghe.
khiếu lên hát tặng các bạn
1 bài hát.
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng ngghe để
-HSKT lắng ngghe
Dặn HS vận dụng những thực hiện.
để thực hiện.
điều đã học vào cuộc
sống.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………..
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn:Toán; Lớp 2
Bài 18: Luyện tập ( T2)
Ngày 14 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng
cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về
tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20
đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. HSKT tự làm bài
tập 3 với sự quan tâm của GV. HSKT không làm BT5.
- Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, HS
phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, tư duy và lập luận toán học.
2. Năng lực chung:
- Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát
triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi
làm việc nhóm…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2.
2. Giáo viên: SGV, SGK Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
1. Khởi động
- HS hát.
Mục tiêu: Tạo liên kết kiến - HS lắng nghe.
thức cũ với bài thực hành
luyện tập hôm nay
- GV cho HS chơi trò chơi
“Đố bạn” theo cặp.
- Luật chơi: Bạn A viết - HS lắng nghe luật chơi.
một phép trừ (có nhớ)
trong phạm vi 20 ra nháp
hoặc ra bảng con đố bạn B
tìm kết quả và nói cách
tính. Đổi vai cùng thực
hiện.
- GV cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi “ Đố
“Đố bạn”.
bạn'.
- GV đánh giá HS chơi.
- GV dẫn dắt, giới thiệu
bài mới.
2. Luyện tập – Thực
hành
Bài 3.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
HĐ CỦA HSKT
- HSKT hát.
- HSKT lắng nghe,
- HSKT lắng nghe
luật chơi.
- HSKT tham gia
chơi trò chơi “ Đố
bạn”.
- HSKT lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc YC
BT3.
- GV hướng dẫn HS sử
dụng quan hệ giữa các
phép tính cộng và trừ để
thực hiện các phép tính ( - GV cho cả lớp làm bảng
con). Ví dụ:
9+4
8+5 7+7
13 - 4 13 – 5 14 - 7
GV hướng dẫn: 9 + 4 = 13
thì 13 – 4 = 9
- HS đọc yêu cầu BT3:
Tính
- HS lắng nghe hướng
dẫn.
- HSKT đọc lại yêu
cầu BT3: Tính
- HSKT lắng nghe
GV hướng dẫn.
- HS làm bài bảng con.
- HSKT tự làm bảng
con.
9 + 4 = 13
8 + 5 = 13
13 – 4 = 9
13 – 5 = 8
7 + 7 = 14
14 – 7 = 7
- HSKT theo dõi.
9 + 4 = 13 8 + 5 = 13
13 – 4 = 9 13 – 5 = 8
7 + 7 = 14
14 – 7 = 7
- GV nhận xét, chữa bài.
- HS theo dõi.
- Bài 4.
Mục tiêu: Rèn và củng cố
kĩ năng làm tính cộng và
trừ (có nhớ) đã học trong
phạm vi 20
- GV cho HS đọc bài 4.
- HS đọc bài tập 4.
- Bài toán cho biết gì?
- Mẹ mua về 15 quả trứng,
chị Trang lấy 8 quả trứng
để làm bánh.
- Bài toán hỏi gì?
- Hỏi mẹ còn bao nhiêu
quả trứng?
- Muốn biết mẹ còn lại bao - Phép tính trừ.
nhiêu quả trứng em làm - HS tự làm bài 4.
phép tính trừ.
Phép tính: 15 – 8 = 7
Trả lời: Mẹ còn 7 quả
trứng
- Gọi 1 HS làm bảng phụ - HS sửa bài, cả lớp theo
sửa bài.
dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài.
- HS theo dõi, sửa sai ở
VBT (nếu có sai)
3. Vận dụng
Bài 5
Mục tiêu: HS vận dụng
cách tính trừ (có nhớ)
trong phạm vi 20 giải
quyết tình huống thực tế
trong cuộc sống).
- Gọi HS đọc bài 5.
- 1 HS đọc BT5, lớp đọc
thầm.
- HSKT lắng nghe.
- Phép tính:
15 – 8 = 7
Trả lời: Mẹ còn 7
quả trứng.
- HSKT theo dõi.
- HSKT theo dõi,
sửa sai (nếu có).
- HSKT không làm
BT5.
- GV cho HS thảo luận
- HS thảo luận cách tính
cách tính của Hà và Ngọc của Hà và Ngọc và nêu
và HS chia sẻ cách tính
cách tính em thích.
nào em thích.
- GV mời HS trình bày lựa - HS trình bày lựa chọn
chọn của mình và phân
của mình.
tích.
- Gọi HS phân tích ưu và
- Vài HS phân tích, cả
nhược điểm của từng cách. lớp theo dõi, lắng nghe.
- Nhận xét tiết học; dặn
học sinh về xem lại bài và - HS lắng nghe, thực
vận dụng cách làm các hiện.
phép tính đã học vào giải
quyết một số tình huống
có liên quan trong thực tế.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
GV: Đặng Thanh Tâm dạy
Ngày 14 tháng 10 năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt; Lớp 2
Bài đọc: Sân trường em (tiết 1)
Ngày 14 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết nội dung chủ điểm. Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm
đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và
viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc
khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.Đọc thành tiếng toàn
bài. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi.
- HSKT đọc 1 khổ thơ mà em thích; Khuyến khích HSKT thi đọc bài.
HSKT đọc thầm bài thơ và thảo luận với bạn cùng bàn để trả lời các câu
hỏi với sự quan tâm giúp đỡ của cô và các bạn HSKT đọc thầm bài thơ và
thảo luận với bạn cùng bàn để trả lời các câu hỏi với sự quan tâm giúp đỡ
của cô và các bạn.HSKT đọc thầm bài thơ và thảo luận với bạn cùng bàn để
trả lời các câu hỏi với sự quan tâm giúp đỡ của cô và các bạn.HSKT đọc
thầm bài thơ và thảo luận với bạn cùng bàn để trả lời các câu hỏi với sự
quan tâm giúp đỡ của cô và các bạn.HSKT đọc thầm bài thơ và thảo luận
với bạn cùng bàn để trả lời các câu hỏi với sự quan tâm giúp đỡ của cô và
các bạn.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học: Biết bày tỏ
sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên hệ nội dung bài
với thực tế.
2. Năng lực chung:
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và
tự học.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu với mái
trường, thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: SGK.
2. Đối với học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động của
HSKT
1. Khởi động: Chia sẻ
về chủ điểm
Mục tiêu: Giúp HS
nhận biết được nội dung
của toàn bộ chủ điểm,
tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước
làm quen bài học.
- GV tổ chức cho HS
chơi trò chơi giải ô chữ.
Giới thiệu bài.
2. HĐ khám phá: Đọc
thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành
tiếng câu, đoạn và toàn
bộ văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài
đọc.
- GV mời 4 HS đọc nối
tiếp 4 khổ thơ làm mẫu
để cả lớp luyện đọc
theo.
- GV mời 2 HS đọc
phần giải thích từ ngữ
để cả lớp hiểu 2 từ: tựu
trường, xao xuyến.
- GV yêu cầu HS luyện
đọc theo nhóm 4 (GV
- HS hát.
- HSKT hát.
- HS thực hiện.
- HSKT lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
- HS đọc thầm theo, dò
theo.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ
thơ làm mẫu để cả lớp
luyện đọc theo.
- KSKT đọc thầm
theo, dò theo.
- HSKT tham gia
luyện đọc 1 khổ thơ
mà em thích.
- 2 HS đọc phần giải
- HSKT lắng nghe.
thích từ ngữ để cả lớp
hiểu 2 từ: tựu trường, xao
xuyến.
- HS luyện đọc theo
- HSKT dò theo.
nhóm 4.
hỗ trợ HS nếu cần thiết).
- GV gọi các nhóm thi
đọc bài trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá,
khen ngợi HS đọc tiến
bộ.
3. Luyện tập – Thực
hành
* Đọc hiểu
Mục tiêu: Tìm hiểu nội
dung văn bản
- GV giao nhiệm vụ cho
HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận nhóm đôi theo
các CH tìm hiểu bài.
Sau đó trả lời CH.
- Từng cặp HS em hỏi –
em đáp hoặc mỗi nhóm
cử 1 đại diện tham gia:
Đại diện nhóm đóng vai
phóng viên, phỏng vấn
đại diện nhóm 2. Nhóm
2 trả lời. Sau đó đổi vai.
- Các nhóm thi đọc bài
trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận nhóm đôi theo
các CH tìm hiểu bài. Sau
đó trả lời CH:
- Khuyến khích
HSKT thi đọc bài.
- HSKT lắng nghe.
- HSKT đọc thầm bài
thơ và thảo luận với
bạn cùng bàn để trả lời
các câu hỏi với sự
quan tâm giúp đỡ của
cô và các bạn.
+ Câu 1:
- HS 1: Những chi tiết - HSKT theo dõi,
nào tả sân trường, lớp lắng nghe.
học vắng lặng trong
những ngày hè?
- HS 2: chiếc bảng đen
mơ về phấn trắng, chỉ có
tiếng lá cây thì thầm cùng
bóng nắng.
+ Câu 2:
- HS 1: Bạn HS tưởng
tượng sân trường sẽ đổi
khác như thế nào trong
ngày tựu trường?
- HS 2: Bạn HS tưởng
tượng sân trường sẽ đổi
khác trong ngày tựu
trường: lại ngập tràn
những niềm vui xao
xuyến.
+ Câu 3:
- HS 1: Những ai, những
gì đang mời gọi, mong
chờ bạn HS bước vào
năm học mới?
- HS 2: Tiếng trống
trường, thầy cô đang mời
gọi, mong chờ bạn HS
bước vào năm học mới.
- HS lắng nghe, ghi nhớ. - HSKT lắng nghe,
ghi nhớ.
- GV nhận xét, chốt đáp
án.
4. Vận dụng
- Hôm nay học gì?
- HS trả lời.
- HS đọc lại cả bài.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học; - HSKT lắng nghe để
dặn HS về nhà đọc lại thực hiện.
bài đọc và đọc trước
bài: Chậu hoa; dặn học
sinh vận dụng những
điều đã học vào cuộc
sống như: Yêu trường,
yêu lớp, yêu bạn bè,
chăm chỉ học tập, lao
động.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
- HSKT lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
- HSKT lắng nghe để
thực hiện.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt; Lớp 2
Bài đọc: Sân trường em (tiết 2)
Ngày 14 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý
nghĩa của bài: cảm xúc của bạn học sinh khi sắp đến ngày tựu trường. Biết
đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?
.- HSKT làm BT với sự quan tâm, giúp đỡ của cô và các bạn.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học: Biết bày
tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên hệ nội dung
bài với thực tế.
2. Năng lực chung:
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và
tự học.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu với mái
trường, thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: SGK.
2. Đối với học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA HS
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HSKT
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực
hành
Mục tiêu: Tìm hiểu,
vận dụng kiến thức
tiếng Việt, văn học
trong văn bản.
Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc tiếp
nối yêu cầu BT1, BT2.
- GV cho HS thảo luận
nhóm đôi làm 2 BT vào
VBT.
- GV mời HS báo cáo
kết quả.
- GV chốt đáp án:
+ BT 1: Trả lời:
Ai?: Chúng em.
Làm gì?: học bài
mới.
+ BT 2:Trả lời: Ngày
tựu trường, em đến
nhận lớp, gặp bạn bè,
thầy cô.
3. Vận dụng
- GV nhắc lại tên bài
đọc; HS đọc lại cả bài.
- GV nhận xét tiết học;
dặn HS về nhà đọc lại
bài đọc và đọc trước
bài: Chậu hoa; dặn học
sinh vận dụng những
điều đã học vào cuộc
sống như: Yêu trường,
yêu lớp, yêu bạn bè,
- HS hát.
- HS lắng nghe.
- HSKT hát.
- HSKT lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HSKT đọc thầm
theo.
- HS đọc tiếp nối yêu cầu
BT1, BT2.
- HS thảo luận nhóm đôi
để lảm 2 BT vào VBT.
- KSKT đọc thầm
theo, dò theo.
- HSKT làm 2 BT với
sự quan tâm, giúp đỡ
của GV và bạn.
+ BT 1:
Ai?: Chúng em.
- HS báo cáo kết quả:
+ BT 1: Trả lời:
Ai?: Chúng em.
Làm gì?: học bài mới.
Làm gì?: học bài
mới.
+ BT 2:Trả lời:Ngày tựu + BT 2:Trả lời: Ngày
trường, em đến nhận lớp, tựu trường, em đến
gặp bạn bè, thầy cô.
nhận lớp, gặp bạn bè,
thầy cô.
- HS theo dõi, sửa sai
- HSKT theo dõi, sửa
(nếu có).
sai (nếu có sai).
- 1 HS đọc lại cả bài.Cả
lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, thực
hiện.
- HSKT lắng nghe,
đọc thầm theo.
- HSKT lắng nghe,
thực hiện,
chăm chỉ học tập, lao
động.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
..
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Giáo viên bộ môn dạy; 1 tiết
Ngày 14 tháng 10 năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán; Lớp 2
Bài 19: Bảng trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 (T1)
Ngày 15 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập
Bảng trừ (có nhớ) trong phạm vi 20.HSKT xếp các thẻ thành một Bảng trừ
(có nhớ trong phạm vi 20 với sự hỗ trợ của GV). HSKT đổi vở, đặt câu hỏi
cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính ở bài
tập 1 (với sự gợi ý giúp đỡ của bạn và cô).
- Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa
cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng trừ). Liên hệ kiến thức đã
học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày
trong gia đình, cộng đồng.
- Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển cho học sinh năng lực tư duy và lập
luận toán học.
2. Năng lực chung:
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận
để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng
các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh:
- Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2.
2. Giáo viên:
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
HĐ CỦA HSKT
A. Khởi động
- GV cho HS hát.
- HS hát.
- HSKT hát.
- GV giới thiệu bài: Bảng trừ
- HS lắng nghe, nêu
- HSKT lắng
(có nhớ) trong phạm vi 20.
B. Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Tìm được kết quả
các phép trừ có nhớ trong
phạm vi 20 và thành lậpBảng
trừ có nhớ trong phạm vi 20.
- GV yêu cầu HS tìm kết quả
từng phép trừ (có nhớ) trong
phạm vi 20 (thể hiện trên các
thẻ phép tính). Chẳng hạn:
11 – 2 12 – 3 13- 4 14 - 5
11 – 3 12 – 4 13 - 5 14 - 6
11 – 4 12 – 5 13 – 6 ........
11 – 5 12 – 6 13 - 7
11 – 6 12 – 7 13 - 8
11 – 7 12 – 8 13 - 9
11 – 8 12 - 9
11 - 9
- GV tổ chức cho HS tự tìm
kết quả từng phép tính dưới
dạng trò chơi theo cặp/nhóm.
Bạn A rút thẻ, đọc phép tính,
đố bạn B nêu kết quả phép
tính (có thể viết kết quả ra bên
cạnh hoặc mặt sau). Mỗi bạn
trong nhóm thông báo kết quả
tính của mình và ghi lại vào
bảng nhóm. Như vậy, các bạn
trong nhóm đã tự lập được
Bảng trừ của nhóm mình.
- HS sắp xếp các thẻ phép trừ
theo một quy tắc nhất định.
Chẳng hạn: GV phối hợp thao
tác cùng với HS, gắn từng thẻ
phép tính lên bảng để tạo
thành Bảng trừ như SGK,
đồng thời HS xếp các thẻ
thành một Bảng trừ trước mặt.
lại tên bài.
nghe.
- HS lắng nghe để
thực hiện.
- HSKT lắng
nghe để thực
hiện.
- HS tự tìm kết quả
từng phép tính dưới
dạng trò chơi theo
cặp/nhóm.
- HSKT tìm kết
quả từng phép trừ
(có nhớ) trong
phạm vi 20.
- HS xếp các thẻ
thành 1 bảng trừ
trước mặt.
11 – 2 = 9
11 – 3 = 8
11 – 4 = 7
11 – 5 = 6
11 – 6 = 5
11 – 7 = 4
11 – 8 = 3
11 – 9 = 2
12 – 3 = 9
12 – 4 = 8
12 – 5 = 7
-HSKT xếp các
thẻ thành một
Bảng trừ với sự
hỗ trợ của GV.
11 – 2 = 9
11 – 3 = 8
11 – 4 = 7
11 – 5 = 6
11 – 6 = 5
11 – 7 = 4
11 – 8 = 3
11 – 9 = 2
12 – 3 = 9
12 – 4 = 8
12 – 6 = 6
…………
- GV giới thiệu Bảng trừ (có
nhớ) trong phạm vi 20 và
hướng dẫn HS đọc các phép
tính trong Bảng trừ.
- GV tổng kết: Có thể nói:
Cột thứ nhất được coi là: Bảng
11 trừ đi một số
Cột thứ hai được coi là: Bảng
12 trừ đi một số.
Cột thứ ba được coi là: Bảng
13 trừ đi một số.
………………………………
………………......................
Cột thứ tám được coi là: Bảng
18 trừ đi một số.
Bước đầu HS có thể làm việc
như sau:
+ Từng HS đọc thầm Bảng
trừ.
+ Hai bạn kiểm tra nhau: một
bạn đọc phép tính, bạn kia
kiểm tra và sửa cho bạn.
C. Luyện tập
Mục tiêu: HS vận dụng được
bảng trừ để tính nhẩm.
Bài tập 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
tập và làm bài cá nhân.
12 – 5 = 7
12 – 6 = 6
…………
- HS đọc các phép
- HSKT đọc các
tính trong Bảng trừ.
phép tính trong
11 – 2 = 9
Bảng trừ:
11 – 3 = 8
11 – 2 = 9
11 – 4 = 7
11 – 3 = 8
11 – 5 = 6
11 – 4 = 7
11 – 6 = 5
11 – 5 = 6
11 – 7 = 4
11 – 6 = 5
11 – 8 = 3
11 – 7 = 4
11 – 9 = 2
11 – 8 = 3
12 – 3 = 9
11 – 9 = 2
12 – 4 = 8
12 – 3 = 9
12 – 5 = 7
12 – 4 = 8
12 – 6 = 6
12 – 5 = 7
…
12 – 6 = 6
13 – 4 = 9
…
13 – 5 = 8
13 – 4 = 9
…..
13 – 5 = 8
14 – 5 = 9
…..
14 – 6 = 8
14 – 5 = 9
…
14 – 6 = 8
15 – 6 = 9
…
15 – 7 = 8
15 – 6 = 9
…
15 – 7 = 8
16 – 7 = 9
…
16 – 8 = 8
16 – 7 = 9
…
16 – 8 = 8
17 – 8 = 9
…
17 – 9 = 8
17 – 8 = 9
…
17 – 9 = 8
…
- HS lắng nghe, thực - HSKT lắng
hiện
nghe, thực hiện.
- HS đọc yêu cầu
BT1: Tính nhẩm:
- HSKT đọc lại
yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài 1 ở
VBT: Tìm kết quả các phép
trừ nêu trong bài (có thể sử
dụng Bảng trừ để tìm kết quả).
- HS làm BT1 ở VBT
14 – 5 = 9
15 – 6 = 9
13 – 7 = 6
11 – 4 = 7
16 – 8 = 8
18 – 9 = 9
11 – 3 = 8
14 – 8 = 6
- GV yêu cầu HS đổi vở, đặt
câu hỏi cho nhau đọc phép
tính và nói kết quả tương ứng
với mỗi phép tín
- HS đổi vở, đặt câu
hỏi cho nhau đọc
phép tính và nói kết
quả tương ứng với
mỗi phép tính.
- GV lưu ý cho HS: Bài này
trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu
kết quả. Nếu HS chưa nhẩm
được ngay thì vẫn có thể dùng
que tính... để tìm kết quả.
- GV hướng dẫn HS vận dụng
Bảng trừ (có nhớ) trong phạm
vi 20 để tính nhẩm.
- GV nêu ra một vài phép tính
đơn giản dễ nhẩm để HS trả
lời miệng nhằm củng cố kĩ
năng tính nhẩm, hoặc HS tự
nêu phép tính rồi đổ nhau tìm
kết quả phép tính. Chẳng hạn:
12 – 6, 14 – 8; 15 – 7...
D. Vận dụng
Mục tiêu: HS liên hệ kiến thức
về bảng trừ để giải quyết một
số tình huống thực tế.
- GV khuyến khích HS đưa ra
tình huống thực tế có sử dụng
Bảng trừ có nhớ trong phạm vi
20 để giải quyết.
- VD: Mẹ mua về 15 quả
- HS lắng nghe, ghi
nhớ.
- HS trả lời miệng.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, thực
hiện
- HSKT làm BT1
với sự quan tâm
hỗ trợ của GV:
14 – 5 = 9
15 – 6 = 9
13 – 7 = 6
11 – 4 = 7
16 – 8 = 8
18 – 9 = 9
11 – 3 = 8
14 – 8 = 6
- HSKT đổi vở,
đặt câu hỏi cho
nhau đọc phép
tính và nói kết
quả tương ứng
với mỗi phép tính
ở bài tập 1 (với sự
gợi ý giúp đỡ của
bạn và cô).
- HSKT lắng
nghe.
- HSKT trả lời
miệng.
- HS lắng nghe,
thực hiện.
cam, nhà em đã ăn hết 7 quả.
Hỏi nhà em còn lại mấy quả
cam?
- HS suy nghĩ, đưa ra kết quả - HS suy nghĩ, đưa ra
nhanh.
kết quả nhanh.
- GV nhận xét tiết học; dặn
- HS lắng nghe để
HS về nhà xem lại bài và học thực hiện.
thuộc bảng trừ vừa học hôm
nay.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
- Khuyến khích
HSKT suy nghĩ.
- HSKT theo dõi,
lắng nghe.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt; Lớp 2
Nghe – viết: Ngôi trường mới. Chữ hoa Đ;(T1)
Ngày 15 tháng 10 năm 2024
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài vănNgôi trường mới. Qua
bài chính tả, củng cố cách trình bày bài văn: chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ
đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô. Làm đúng BT điền s / x, dấu hỏi / dấu ngã.
- HSKT nhìn viết bài chính tả: Ngôi trường mới.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung:
- Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: Có óc quan sát và ý
thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: rèn cho HS
tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, bảng phụ.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA HS
A. Khởi động
- GV KT đồ dùng HT
của HS và nhận xét.
B. Hình thành kiến
thức
1. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của
HĐ CỦA HS KT
HĐ CỦA HSKT
- HS hát.
- HSKT hát.
- HS để đồ dùng HT ra
cho GV kiểm tra.
- HS lắng nghe.
- HS KT lắng nghe.
bài học.
2. HĐ 1: Nghe – viết
2.1.GV nêu nhiệm vụ:
HS nghe đọc, viết. GV
đọc mẫu 1 lần bài văn.
- GV YC 1 HS đọc bài
văn, cả lớp dò theo.
- GV nói về ND và
hình thức của bài văn:
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc từng câu văn
cho HS viết.
- GV đọc cả bài lần
cuối cho HS soát lại.
2.3. Nhận xét, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự
chữa lỗi.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc bài cả lớp - HSKT đọc thầm theo
dò theo.
- HS theo dõi.
- HSKT theo dõi.
- HS nghe GV đọc và - HSKT nhìn viết.
viết.
- HS soát lại.
- HSKT soát lại với sự
quan tâm, hỗ trợ của
GV.
- HS tự chữa lỗi.
- HSKT chữa lỗi với sự
quan tâm, giúp đỡ của
GV.
- HS lắng nghe, theo - HSKT lắng nghe, sửa
dõi, sửa sai.
sai.
- GV nhận xét 5 – 7
bài.
C. Luyện tập, thực
hành:
3. HĐ 2: Chọn chữ s
hoặc x, chọn dấu hỏi
hoặc dấu ngã (BT 2)
- GV mời 1 HS đọc YC - HS đọc yêu cầu của
của BT.
bài tập 2:
a) Em chọn chữ (s hoặc
x) phù hợp với ô trống
- GV YC HS thảo luận - HS thảo luận nhóm 4
nhóm 4 ở BT2 và làm
ở BT2 và làm bài vào
bài vào vở Luyện viết 2. vở Luyện viết 2.
- GV mời 2 HS sửa
BT.
- HSKT lắng nghe.
- HS KT đọc lại yêu
cầu của bài tập 2
- HSKT thảo luận
nhóm 4 ở BT2 và làm
bài vào vở Luyện viết 2
với sự quan tâm, hỗ trợ
của GV, kết quả:
+ xôi lạc, cây xanh, hoa
sen, bò sữa, máy xay,
quyển sách.
- quyển sách hoa sen
bò sữa.
- HS lên sửa bài tập. - HSKT theo dõi.
HS dưới lớp theo dõi,
nhận xét.
.+xôi lạc, cây xanh, hoa
sen, bò sữa, máy xay,
quyển sách.
- quyển sách hoa sen
bò sữa.
- GV chữa bài, chốt đáp - HS theo dõi, sửa sai ở - HSKT theo dõi, sửa
án:
sai ở VBT.
VBT.
Em chọn chữ (s hoặc
x) phù hợp với ô trống.
+ GV hướng dẫn HS:
xôi lạc, cây xanh, hoa
sen, bò sữa, máy xay,
quyển sách.
- quyển sách hoa sen
bò sữa.
D. Vận dụng
- HSKT lắng nghe.
- Em chọn dấu thanh
- HS nêu yêu cầu BT:
(dấu hỏi hoặc dấu
Chọn dấu thanh (dấu
ngã)
hỏi hoặc dấu ngã).
-HS lắng nghe GV
+ GV hướng dẫn HS:
- HS lắng nghe GV
BT b.
hướng dẫn và làm bài: hướng dẫn và làm bài
với sự hỗ trợ của GV.
-Đường đến trường của - Đường đến trường
bạnThủy: thước kẻ, thỏ, của bạnThủy: thước kẻ,
bưởi.
thỏ, bưởi.
- Nhận xét, sửa bài.
- HS quan sát, theo dõi. - HSKT quan sát, theo
- Nhận xét tiết học; dặn -HS lắng nghe, thực dõi.
HS về nhà viết lại hiện.
những chữ đã sai và
vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Giáo viên Đặng Thanh Tâm dạy
Ngày 15 tháng 10 năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt; Lớp 2
Nghe – viết: Ngôi trường mới. Chữ hoa: Đ;(T2)
Ngày 15 tháng 10 năm 2024
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết chữ cái Đ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng
Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ
đúng quy định.
- HSKT viết cụm từ ứng dụng với sự quan tâm, nhắc nhở của GV.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung:
- Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ: rèn cho HS tính kiên nhẫn,
cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Mẫu chữ cái Đ viết hoa.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- HS hát.
- HSKT lắng nghe.
B. Luyện tập – thực
hành
* Tập viết chữ Đ hoa
Quan sát mẫu chữ hoa Đ
- GV HD HS quan sát và - HS quan sát và nhận - HSKT quan sát và
nhận xét chữ mẫu Đ:
xét chữ mẫu Đ
nhận xét chữ mẫu Đ.
+ Chữ Đ hoa cao 5 li
……
+ Cấu tạo:
+ Cách viết:
- GV viết chữ Đ, nhắc lại - HS nhắc lại cách
- HSKT lắng nghe.
cách viết.
viết.
* Quan sát cụm từ ứng
dụng
- GVGT cụm từ UD:
- HS đọc cụm từ ứng - HSKT quan sát,
Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt. dụng.
lắng nghe.
- GV giúp HS hiểu: Cụm - HS ghi nhớ nghĩa
- HSKT lắng nghe,
từ ứng dụng.
của cụm từ ứng dụng. ghi nhớ.
- GV HD HS QS và NX - HS quan sát và NX - HSKT quan sát và
độ cao của các chữ.
độ cao của các chữ.
nhận xét độ cao của
các chữ.
- GV viết mẫu chữ Đoàn - HS quan sát, theo
- HSKT quan sát,
dõi.
theo dõi.
+ Viết vào vở Luyện viết - HS viết vào vở
2, tập một.
Luyện viết 2, tập một.
- GV YC HS viết chữ Đ - HS viết chữ Đ cỡ
- HSKT viết chữ Đ
cỡ vừa và cỡ nhỏ.
vừa và cỡ nhỏ.
cỡ vừa và nhỏ.
- GV yêu cầu HS viết
cụm từ ứng dụng.
- HS viết cụm từ ứng
dụng: Đoàn kết tốt,
kỷ luật tốt.
- HSKT viết cụm từ
ứng dụng với sự quan
tâm, nhắc nhở của
GV.
- HS quan sát, theo
dõi.
- GV nhận xét từ 5 – 7
- HS quan sát, theo
bài viết của HS,
dõi.
C. Vận dụng
- GV nhận xét tiết học; - HS lắng nghe, thực - HSKT lắng nghe,
dặn học sinh nào chưa hiện.
thực hiện.
hoàn thành bài viết thì về
nhà viết tiếp để hoàn
thành bài viết; nhắc học
sinh vận dụng nội dung
đã học vào thực hành
trong thực tiễn.
* Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………….
.….……………………………………………………………………….......
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt; Lớp 2
Bài đọc: Chậu hoa (T1)
Ngày 15 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo
nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các câu hỏi để hiểu câu chuyện:
Câu chuyện là lời nhắc nhở con người phải biết quan tâm, yêu thương vạn
vật, đồng thời biết nhận ra lỗi lầm của mình. Nhận biết được lời xin lỗi và
biết cách nói lời xin lỗi. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong
truyện (VD: thầy giáo không trách phạt các bạn mà chỉ để cho các bạn nhận
ra hậu quả mình đã gây ra; các bạn đã nhận ra lỗi lầm của mình và sửa sai).
HSKT đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời CH 2 (có
GV gợi ý, hỗ trợ).
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung:
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và
tự học.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất trung thực, trách
nhiệm: khi có lỗi biết nhận lỗi và sửa lỗi.
* Tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh
- Qua bài đọc giáo dục đạo đức, lối sống HS khi có lỗi thì phải biết nhận lỗi
và sửa lỗi thì mới tiến bộ và phát triển được bản thân và sau này trở thành
người có ích cho quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Hoạt động của
HSKT
A. HĐ khởi động
- GV cho HS hát.
- HS thực hiện.
- HSKT thực hiện.
B. HĐ khám phá, hình
thành kiến thức
- GV GTB:
- HS thực hiện.
- HSKT nhắc lại
Đọc thành tiếng
tên bài.
- GV đọc mẫu bài Ch...
TUẦN 6 – NĂM HỌC: 2024 - 2025
Thứ
Buổi
THỨ HAI
14/10/2024
Sáng
THỨ BA
15/10/2024
Môn
HĐTN
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Chiều
GDTC
Toán
Tiếng Việt
Sáng
TNXH
Tiếng Việt
THỨ TƯ
16/10/2024
Tiếng Việt
Chiều HĐTN
Anh văn
Sáng Anh văn
Âm nhạc
Toán
Chiều Tiếng Việt
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Sáng
Mĩ thuật
THỨ NĂM
Toán
17/10/2024
Tiếng Việt
Chiều Đạo đức
Tiếng Việt
THỨ SÁU
18/10/2024
Tên bài dạy
Tham gia Tìm kiếm tài năng nhí
Bài 18: Luyện tập (T2)
Bài 5: Một số sự kiện ở trường học
(T1)
Sân trường em (T1)
Sân trường em (T2)
Bài 19: Bảng trừ (có nhớ) trong phạm
vi 20 (T1)
Nghe – viết: Ngôi trường mới. Chữ
hoa: Đ (T1)
Bài 5: Một số sự kiện ở trường học
(T2)
Nghe – viết: Ngôi trường mới. Chữ
hoa: Đ (T2)
Chậu hoa (T1)
Em vui vẻ, thân thiện
Bài 19: Bảng trừ (có nhớ) trong phạm
vi 20 (T2)
Chậu hoa (T2)
Kể chuyện đã học: Chậu hoa
Viết về một lần mắc lỗi
Bài 20: Luyện tập (T1)
Ngôi trường mơ ước
Bài 3: Yêu quý bạn bè (T2)
Em đã biết những gì, làm được những
gì?
Sáng Toán
Bài 20: Luyện tập (T2)
HĐTN + ATGT Vẽ tranh khuôn mặt vui vẻ + ATGT:
Bài 2: Đi bộ qua đường an toàn (T2)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm; Lớp 2
Tham gia tìm kiếm tài năng nhí; 1 tiết
Ngày 14 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thể hiện được năng khiếu của bản thân thông qua biểu diễn các tiết mục
tài năng. Cổ vũ, ủng hộ các bạn tham gia cuộc thi. Tham gia vào các hoạt
động tìm kiếm tài năng nhí, bộc lộ năng khiếu riêng của bản thận.
- Khuyến khích HSKT biểu diễn hát, vẽ, hoặc múa tùy vào năng khiếu của
em.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh.
2. Năng lực chung:
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác; năng lực tự chủ, tự
học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, phẩm chất trung thực, phẩm chất trách
nhiệm.
* Tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục tài năng nổi bật của một số em
trước lớp: vẽ hát, múa, kể chuyện, đóng kịch....Qua cách thể hiện cảm xúc
phản ánh tài năng của trẻ, giáo dục đạo đức, lối sống cho trẻ tự tin bộc lộ
cảm xúc cá nhân mạnh mẽ, dễ đồng cảm với cảm xúc của người khác. Từ
đó giáo dục cho học sinh tình yêu quê hương, đất nước, con người Việt
Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục.
b. Đối với HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV cho học sinh nghe
bài hát “Tình bạn thân”.
2. Luyện tập, thực hành
- GV nhắc nhở HS chỉnh
đốn hàng ngũ, thực hiện
nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét
kết quả thi đua của tuần
vừa qua và phát động
phong trào của tuần tới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HSKT
- HS lắng nghe, múa
phụ họa.
- HSKT lắng nghe,
múa phụ họa.
- HS lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
- HS chào cờ.
- HSKT lắng nghe.
- GV đánh giá khái quát - HS lắng nghe.
về hoạt động Tìm kiếm tài
năng nhí được tổ chức ở
các lớp trong hoạt động
trải nghiệm tuần trước.
- GV tổ chức cho HS biểu - HS biểu diễn.
diễn các tiết mục tài năng
nổi bật của một số lớp
trước toàn trường: hát,
múa, võ thuật, đóng kịch.
- GV trao phần thưởng - HS nhận thưởng.
cho các tiết mục đoạt giải.
- HSKT lắng nghe.
- Khuyến khích
HSKT biểu diễn.
- HSKT nhận thưởng
(GV phát thưởng cho
HSKT nếu em ấy lên
biểu diễn để động
viên).
* Giáo dục đạo đức, lối
sống cho học sinh
- Các em hãy tự tin bộc lộ - HS lắng nghe, ghi
- HSKT lắng nghe.
cảm xúc cá nhân mạnh mẽ nhớ.
tích cực của mình và hãy
đồng cảm với cảm xúc của
người khác và các em hãy
bộc lộ tình yêu quê hương,
đất nước, yêu con người
Việt Nam qua những việc
làm phù hợp với khả năng,
phù hợp với lứa tuổi của
mình.
3. Vận dụng
- GV gọi 1 HS có năng - HS thực hiện.
- HSKT lắng nghe.
khiếu lên hát tặng các bạn
1 bài hát.
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng ngghe để
-HSKT lắng ngghe
Dặn HS vận dụng những thực hiện.
để thực hiện.
điều đã học vào cuộc
sống.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………..
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn:Toán; Lớp 2
Bài 18: Luyện tập ( T2)
Ngày 14 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng
cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về
tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20
đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. HSKT tự làm bài
tập 3 với sự quan tâm của GV. HSKT không làm BT5.
- Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, HS
phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, tư duy và lập luận toán học.
2. Năng lực chung:
- Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát
triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi
làm việc nhóm…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2.
2. Giáo viên: SGV, SGK Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
1. Khởi động
- HS hát.
Mục tiêu: Tạo liên kết kiến - HS lắng nghe.
thức cũ với bài thực hành
luyện tập hôm nay
- GV cho HS chơi trò chơi
“Đố bạn” theo cặp.
- Luật chơi: Bạn A viết - HS lắng nghe luật chơi.
một phép trừ (có nhớ)
trong phạm vi 20 ra nháp
hoặc ra bảng con đố bạn B
tìm kết quả và nói cách
tính. Đổi vai cùng thực
hiện.
- GV cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi “ Đố
“Đố bạn”.
bạn'.
- GV đánh giá HS chơi.
- GV dẫn dắt, giới thiệu
bài mới.
2. Luyện tập – Thực
hành
Bài 3.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
HĐ CỦA HSKT
- HSKT hát.
- HSKT lắng nghe,
- HSKT lắng nghe
luật chơi.
- HSKT tham gia
chơi trò chơi “ Đố
bạn”.
- HSKT lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc YC
BT3.
- GV hướng dẫn HS sử
dụng quan hệ giữa các
phép tính cộng và trừ để
thực hiện các phép tính ( - GV cho cả lớp làm bảng
con). Ví dụ:
9+4
8+5 7+7
13 - 4 13 – 5 14 - 7
GV hướng dẫn: 9 + 4 = 13
thì 13 – 4 = 9
- HS đọc yêu cầu BT3:
Tính
- HS lắng nghe hướng
dẫn.
- HSKT đọc lại yêu
cầu BT3: Tính
- HSKT lắng nghe
GV hướng dẫn.
- HS làm bài bảng con.
- HSKT tự làm bảng
con.
9 + 4 = 13
8 + 5 = 13
13 – 4 = 9
13 – 5 = 8
7 + 7 = 14
14 – 7 = 7
- HSKT theo dõi.
9 + 4 = 13 8 + 5 = 13
13 – 4 = 9 13 – 5 = 8
7 + 7 = 14
14 – 7 = 7
- GV nhận xét, chữa bài.
- HS theo dõi.
- Bài 4.
Mục tiêu: Rèn và củng cố
kĩ năng làm tính cộng và
trừ (có nhớ) đã học trong
phạm vi 20
- GV cho HS đọc bài 4.
- HS đọc bài tập 4.
- Bài toán cho biết gì?
- Mẹ mua về 15 quả trứng,
chị Trang lấy 8 quả trứng
để làm bánh.
- Bài toán hỏi gì?
- Hỏi mẹ còn bao nhiêu
quả trứng?
- Muốn biết mẹ còn lại bao - Phép tính trừ.
nhiêu quả trứng em làm - HS tự làm bài 4.
phép tính trừ.
Phép tính: 15 – 8 = 7
Trả lời: Mẹ còn 7 quả
trứng
- Gọi 1 HS làm bảng phụ - HS sửa bài, cả lớp theo
sửa bài.
dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài.
- HS theo dõi, sửa sai ở
VBT (nếu có sai)
3. Vận dụng
Bài 5
Mục tiêu: HS vận dụng
cách tính trừ (có nhớ)
trong phạm vi 20 giải
quyết tình huống thực tế
trong cuộc sống).
- Gọi HS đọc bài 5.
- 1 HS đọc BT5, lớp đọc
thầm.
- HSKT lắng nghe.
- Phép tính:
15 – 8 = 7
Trả lời: Mẹ còn 7
quả trứng.
- HSKT theo dõi.
- HSKT theo dõi,
sửa sai (nếu có).
- HSKT không làm
BT5.
- GV cho HS thảo luận
- HS thảo luận cách tính
cách tính của Hà và Ngọc của Hà và Ngọc và nêu
và HS chia sẻ cách tính
cách tính em thích.
nào em thích.
- GV mời HS trình bày lựa - HS trình bày lựa chọn
chọn của mình và phân
của mình.
tích.
- Gọi HS phân tích ưu và
- Vài HS phân tích, cả
nhược điểm của từng cách. lớp theo dõi, lắng nghe.
- Nhận xét tiết học; dặn
học sinh về xem lại bài và - HS lắng nghe, thực
vận dụng cách làm các hiện.
phép tính đã học vào giải
quyết một số tình huống
có liên quan trong thực tế.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
GV: Đặng Thanh Tâm dạy
Ngày 14 tháng 10 năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt; Lớp 2
Bài đọc: Sân trường em (tiết 1)
Ngày 14 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết nội dung chủ điểm. Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm
đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và
viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc
khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.Đọc thành tiếng toàn
bài. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi.
- HSKT đọc 1 khổ thơ mà em thích; Khuyến khích HSKT thi đọc bài.
HSKT đọc thầm bài thơ và thảo luận với bạn cùng bàn để trả lời các câu
hỏi với sự quan tâm giúp đỡ của cô và các bạn HSKT đọc thầm bài thơ và
thảo luận với bạn cùng bàn để trả lời các câu hỏi với sự quan tâm giúp đỡ
của cô và các bạn.HSKT đọc thầm bài thơ và thảo luận với bạn cùng bàn để
trả lời các câu hỏi với sự quan tâm giúp đỡ của cô và các bạn.HSKT đọc
thầm bài thơ và thảo luận với bạn cùng bàn để trả lời các câu hỏi với sự
quan tâm giúp đỡ của cô và các bạn.HSKT đọc thầm bài thơ và thảo luận
với bạn cùng bàn để trả lời các câu hỏi với sự quan tâm giúp đỡ của cô và
các bạn.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học: Biết bày tỏ
sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên hệ nội dung bài
với thực tế.
2. Năng lực chung:
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và
tự học.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu với mái
trường, thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: SGK.
2. Đối với học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động của
HSKT
1. Khởi động: Chia sẻ
về chủ điểm
Mục tiêu: Giúp HS
nhận biết được nội dung
của toàn bộ chủ điểm,
tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước
làm quen bài học.
- GV tổ chức cho HS
chơi trò chơi giải ô chữ.
Giới thiệu bài.
2. HĐ khám phá: Đọc
thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành
tiếng câu, đoạn và toàn
bộ văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài
đọc.
- GV mời 4 HS đọc nối
tiếp 4 khổ thơ làm mẫu
để cả lớp luyện đọc
theo.
- GV mời 2 HS đọc
phần giải thích từ ngữ
để cả lớp hiểu 2 từ: tựu
trường, xao xuyến.
- GV yêu cầu HS luyện
đọc theo nhóm 4 (GV
- HS hát.
- HSKT hát.
- HS thực hiện.
- HSKT lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
- HS đọc thầm theo, dò
theo.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ
thơ làm mẫu để cả lớp
luyện đọc theo.
- KSKT đọc thầm
theo, dò theo.
- HSKT tham gia
luyện đọc 1 khổ thơ
mà em thích.
- 2 HS đọc phần giải
- HSKT lắng nghe.
thích từ ngữ để cả lớp
hiểu 2 từ: tựu trường, xao
xuyến.
- HS luyện đọc theo
- HSKT dò theo.
nhóm 4.
hỗ trợ HS nếu cần thiết).
- GV gọi các nhóm thi
đọc bài trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá,
khen ngợi HS đọc tiến
bộ.
3. Luyện tập – Thực
hành
* Đọc hiểu
Mục tiêu: Tìm hiểu nội
dung văn bản
- GV giao nhiệm vụ cho
HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận nhóm đôi theo
các CH tìm hiểu bài.
Sau đó trả lời CH.
- Từng cặp HS em hỏi –
em đáp hoặc mỗi nhóm
cử 1 đại diện tham gia:
Đại diện nhóm đóng vai
phóng viên, phỏng vấn
đại diện nhóm 2. Nhóm
2 trả lời. Sau đó đổi vai.
- Các nhóm thi đọc bài
trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận nhóm đôi theo
các CH tìm hiểu bài. Sau
đó trả lời CH:
- Khuyến khích
HSKT thi đọc bài.
- HSKT lắng nghe.
- HSKT đọc thầm bài
thơ và thảo luận với
bạn cùng bàn để trả lời
các câu hỏi với sự
quan tâm giúp đỡ của
cô và các bạn.
+ Câu 1:
- HS 1: Những chi tiết - HSKT theo dõi,
nào tả sân trường, lớp lắng nghe.
học vắng lặng trong
những ngày hè?
- HS 2: chiếc bảng đen
mơ về phấn trắng, chỉ có
tiếng lá cây thì thầm cùng
bóng nắng.
+ Câu 2:
- HS 1: Bạn HS tưởng
tượng sân trường sẽ đổi
khác như thế nào trong
ngày tựu trường?
- HS 2: Bạn HS tưởng
tượng sân trường sẽ đổi
khác trong ngày tựu
trường: lại ngập tràn
những niềm vui xao
xuyến.
+ Câu 3:
- HS 1: Những ai, những
gì đang mời gọi, mong
chờ bạn HS bước vào
năm học mới?
- HS 2: Tiếng trống
trường, thầy cô đang mời
gọi, mong chờ bạn HS
bước vào năm học mới.
- HS lắng nghe, ghi nhớ. - HSKT lắng nghe,
ghi nhớ.
- GV nhận xét, chốt đáp
án.
4. Vận dụng
- Hôm nay học gì?
- HS trả lời.
- HS đọc lại cả bài.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học; - HSKT lắng nghe để
dặn HS về nhà đọc lại thực hiện.
bài đọc và đọc trước
bài: Chậu hoa; dặn học
sinh vận dụng những
điều đã học vào cuộc
sống như: Yêu trường,
yêu lớp, yêu bạn bè,
chăm chỉ học tập, lao
động.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
- HSKT lắng nghe.
- HSKT lắng nghe.
- HSKT lắng nghe để
thực hiện.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt; Lớp 2
Bài đọc: Sân trường em (tiết 2)
Ngày 14 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý
nghĩa của bài: cảm xúc của bạn học sinh khi sắp đến ngày tựu trường. Biết
đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?
.- HSKT làm BT với sự quan tâm, giúp đỡ của cô và các bạn.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học: Biết bày
tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên hệ nội dung
bài với thực tế.
2. Năng lực chung:
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và
tự học.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu với mái
trường, thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: SGK.
2. Đối với học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA HS
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HSKT
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực
hành
Mục tiêu: Tìm hiểu,
vận dụng kiến thức
tiếng Việt, văn học
trong văn bản.
Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc tiếp
nối yêu cầu BT1, BT2.
- GV cho HS thảo luận
nhóm đôi làm 2 BT vào
VBT.
- GV mời HS báo cáo
kết quả.
- GV chốt đáp án:
+ BT 1: Trả lời:
Ai?: Chúng em.
Làm gì?: học bài
mới.
+ BT 2:Trả lời: Ngày
tựu trường, em đến
nhận lớp, gặp bạn bè,
thầy cô.
3. Vận dụng
- GV nhắc lại tên bài
đọc; HS đọc lại cả bài.
- GV nhận xét tiết học;
dặn HS về nhà đọc lại
bài đọc và đọc trước
bài: Chậu hoa; dặn học
sinh vận dụng những
điều đã học vào cuộc
sống như: Yêu trường,
yêu lớp, yêu bạn bè,
- HS hát.
- HS lắng nghe.
- HSKT hát.
- HSKT lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HSKT đọc thầm
theo.
- HS đọc tiếp nối yêu cầu
BT1, BT2.
- HS thảo luận nhóm đôi
để lảm 2 BT vào VBT.
- KSKT đọc thầm
theo, dò theo.
- HSKT làm 2 BT với
sự quan tâm, giúp đỡ
của GV và bạn.
+ BT 1:
Ai?: Chúng em.
- HS báo cáo kết quả:
+ BT 1: Trả lời:
Ai?: Chúng em.
Làm gì?: học bài mới.
Làm gì?: học bài
mới.
+ BT 2:Trả lời:Ngày tựu + BT 2:Trả lời: Ngày
trường, em đến nhận lớp, tựu trường, em đến
gặp bạn bè, thầy cô.
nhận lớp, gặp bạn bè,
thầy cô.
- HS theo dõi, sửa sai
- HSKT theo dõi, sửa
(nếu có).
sai (nếu có sai).
- 1 HS đọc lại cả bài.Cả
lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, thực
hiện.
- HSKT lắng nghe,
đọc thầm theo.
- HSKT lắng nghe,
thực hiện,
chăm chỉ học tập, lao
động.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
..
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Giáo viên bộ môn dạy; 1 tiết
Ngày 14 tháng 10 năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán; Lớp 2
Bài 19: Bảng trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 (T1)
Ngày 15 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập
Bảng trừ (có nhớ) trong phạm vi 20.HSKT xếp các thẻ thành một Bảng trừ
(có nhớ trong phạm vi 20 với sự hỗ trợ của GV). HSKT đổi vở, đặt câu hỏi
cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính ở bài
tập 1 (với sự gợi ý giúp đỡ của bạn và cô).
- Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa
cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng trừ). Liên hệ kiến thức đã
học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày
trong gia đình, cộng đồng.
- Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển cho học sinh năng lực tư duy và lập
luận toán học.
2. Năng lực chung:
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận
để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng
các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh:
- Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2.
2. Giáo viên:
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
HĐ CỦA HSKT
A. Khởi động
- GV cho HS hát.
- HS hát.
- HSKT hát.
- GV giới thiệu bài: Bảng trừ
- HS lắng nghe, nêu
- HSKT lắng
(có nhớ) trong phạm vi 20.
B. Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Tìm được kết quả
các phép trừ có nhớ trong
phạm vi 20 và thành lậpBảng
trừ có nhớ trong phạm vi 20.
- GV yêu cầu HS tìm kết quả
từng phép trừ (có nhớ) trong
phạm vi 20 (thể hiện trên các
thẻ phép tính). Chẳng hạn:
11 – 2 12 – 3 13- 4 14 - 5
11 – 3 12 – 4 13 - 5 14 - 6
11 – 4 12 – 5 13 – 6 ........
11 – 5 12 – 6 13 - 7
11 – 6 12 – 7 13 - 8
11 – 7 12 – 8 13 - 9
11 – 8 12 - 9
11 - 9
- GV tổ chức cho HS tự tìm
kết quả từng phép tính dưới
dạng trò chơi theo cặp/nhóm.
Bạn A rút thẻ, đọc phép tính,
đố bạn B nêu kết quả phép
tính (có thể viết kết quả ra bên
cạnh hoặc mặt sau). Mỗi bạn
trong nhóm thông báo kết quả
tính của mình và ghi lại vào
bảng nhóm. Như vậy, các bạn
trong nhóm đã tự lập được
Bảng trừ của nhóm mình.
- HS sắp xếp các thẻ phép trừ
theo một quy tắc nhất định.
Chẳng hạn: GV phối hợp thao
tác cùng với HS, gắn từng thẻ
phép tính lên bảng để tạo
thành Bảng trừ như SGK,
đồng thời HS xếp các thẻ
thành một Bảng trừ trước mặt.
lại tên bài.
nghe.
- HS lắng nghe để
thực hiện.
- HSKT lắng
nghe để thực
hiện.
- HS tự tìm kết quả
từng phép tính dưới
dạng trò chơi theo
cặp/nhóm.
- HSKT tìm kết
quả từng phép trừ
(có nhớ) trong
phạm vi 20.
- HS xếp các thẻ
thành 1 bảng trừ
trước mặt.
11 – 2 = 9
11 – 3 = 8
11 – 4 = 7
11 – 5 = 6
11 – 6 = 5
11 – 7 = 4
11 – 8 = 3
11 – 9 = 2
12 – 3 = 9
12 – 4 = 8
12 – 5 = 7
-HSKT xếp các
thẻ thành một
Bảng trừ với sự
hỗ trợ của GV.
11 – 2 = 9
11 – 3 = 8
11 – 4 = 7
11 – 5 = 6
11 – 6 = 5
11 – 7 = 4
11 – 8 = 3
11 – 9 = 2
12 – 3 = 9
12 – 4 = 8
12 – 6 = 6
…………
- GV giới thiệu Bảng trừ (có
nhớ) trong phạm vi 20 và
hướng dẫn HS đọc các phép
tính trong Bảng trừ.
- GV tổng kết: Có thể nói:
Cột thứ nhất được coi là: Bảng
11 trừ đi một số
Cột thứ hai được coi là: Bảng
12 trừ đi một số.
Cột thứ ba được coi là: Bảng
13 trừ đi một số.
………………………………
………………......................
Cột thứ tám được coi là: Bảng
18 trừ đi một số.
Bước đầu HS có thể làm việc
như sau:
+ Từng HS đọc thầm Bảng
trừ.
+ Hai bạn kiểm tra nhau: một
bạn đọc phép tính, bạn kia
kiểm tra và sửa cho bạn.
C. Luyện tập
Mục tiêu: HS vận dụng được
bảng trừ để tính nhẩm.
Bài tập 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
tập và làm bài cá nhân.
12 – 5 = 7
12 – 6 = 6
…………
- HS đọc các phép
- HSKT đọc các
tính trong Bảng trừ.
phép tính trong
11 – 2 = 9
Bảng trừ:
11 – 3 = 8
11 – 2 = 9
11 – 4 = 7
11 – 3 = 8
11 – 5 = 6
11 – 4 = 7
11 – 6 = 5
11 – 5 = 6
11 – 7 = 4
11 – 6 = 5
11 – 8 = 3
11 – 7 = 4
11 – 9 = 2
11 – 8 = 3
12 – 3 = 9
11 – 9 = 2
12 – 4 = 8
12 – 3 = 9
12 – 5 = 7
12 – 4 = 8
12 – 6 = 6
12 – 5 = 7
…
12 – 6 = 6
13 – 4 = 9
…
13 – 5 = 8
13 – 4 = 9
…..
13 – 5 = 8
14 – 5 = 9
…..
14 – 6 = 8
14 – 5 = 9
…
14 – 6 = 8
15 – 6 = 9
…
15 – 7 = 8
15 – 6 = 9
…
15 – 7 = 8
16 – 7 = 9
…
16 – 8 = 8
16 – 7 = 9
…
16 – 8 = 8
17 – 8 = 9
…
17 – 9 = 8
17 – 8 = 9
…
17 – 9 = 8
…
- HS lắng nghe, thực - HSKT lắng
hiện
nghe, thực hiện.
- HS đọc yêu cầu
BT1: Tính nhẩm:
- HSKT đọc lại
yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài 1 ở
VBT: Tìm kết quả các phép
trừ nêu trong bài (có thể sử
dụng Bảng trừ để tìm kết quả).
- HS làm BT1 ở VBT
14 – 5 = 9
15 – 6 = 9
13 – 7 = 6
11 – 4 = 7
16 – 8 = 8
18 – 9 = 9
11 – 3 = 8
14 – 8 = 6
- GV yêu cầu HS đổi vở, đặt
câu hỏi cho nhau đọc phép
tính và nói kết quả tương ứng
với mỗi phép tín
- HS đổi vở, đặt câu
hỏi cho nhau đọc
phép tính và nói kết
quả tương ứng với
mỗi phép tính.
- GV lưu ý cho HS: Bài này
trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu
kết quả. Nếu HS chưa nhẩm
được ngay thì vẫn có thể dùng
que tính... để tìm kết quả.
- GV hướng dẫn HS vận dụng
Bảng trừ (có nhớ) trong phạm
vi 20 để tính nhẩm.
- GV nêu ra một vài phép tính
đơn giản dễ nhẩm để HS trả
lời miệng nhằm củng cố kĩ
năng tính nhẩm, hoặc HS tự
nêu phép tính rồi đổ nhau tìm
kết quả phép tính. Chẳng hạn:
12 – 6, 14 – 8; 15 – 7...
D. Vận dụng
Mục tiêu: HS liên hệ kiến thức
về bảng trừ để giải quyết một
số tình huống thực tế.
- GV khuyến khích HS đưa ra
tình huống thực tế có sử dụng
Bảng trừ có nhớ trong phạm vi
20 để giải quyết.
- VD: Mẹ mua về 15 quả
- HS lắng nghe, ghi
nhớ.
- HS trả lời miệng.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, thực
hiện
- HSKT làm BT1
với sự quan tâm
hỗ trợ của GV:
14 – 5 = 9
15 – 6 = 9
13 – 7 = 6
11 – 4 = 7
16 – 8 = 8
18 – 9 = 9
11 – 3 = 8
14 – 8 = 6
- HSKT đổi vở,
đặt câu hỏi cho
nhau đọc phép
tính và nói kết
quả tương ứng
với mỗi phép tính
ở bài tập 1 (với sự
gợi ý giúp đỡ của
bạn và cô).
- HSKT lắng
nghe.
- HSKT trả lời
miệng.
- HS lắng nghe,
thực hiện.
cam, nhà em đã ăn hết 7 quả.
Hỏi nhà em còn lại mấy quả
cam?
- HS suy nghĩ, đưa ra kết quả - HS suy nghĩ, đưa ra
nhanh.
kết quả nhanh.
- GV nhận xét tiết học; dặn
- HS lắng nghe để
HS về nhà xem lại bài và học thực hiện.
thuộc bảng trừ vừa học hôm
nay.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
- Khuyến khích
HSKT suy nghĩ.
- HSKT theo dõi,
lắng nghe.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt; Lớp 2
Nghe – viết: Ngôi trường mới. Chữ hoa Đ;(T1)
Ngày 15 tháng 10 năm 2024
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài vănNgôi trường mới. Qua
bài chính tả, củng cố cách trình bày bài văn: chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ
đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô. Làm đúng BT điền s / x, dấu hỏi / dấu ngã.
- HSKT nhìn viết bài chính tả: Ngôi trường mới.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung:
- Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: Có óc quan sát và ý
thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: rèn cho HS
tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, bảng phụ.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ CỦA HS
A. Khởi động
- GV KT đồ dùng HT
của HS và nhận xét.
B. Hình thành kiến
thức
1. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của
HĐ CỦA HS KT
HĐ CỦA HSKT
- HS hát.
- HSKT hát.
- HS để đồ dùng HT ra
cho GV kiểm tra.
- HS lắng nghe.
- HS KT lắng nghe.
bài học.
2. HĐ 1: Nghe – viết
2.1.GV nêu nhiệm vụ:
HS nghe đọc, viết. GV
đọc mẫu 1 lần bài văn.
- GV YC 1 HS đọc bài
văn, cả lớp dò theo.
- GV nói về ND và
hình thức của bài văn:
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc từng câu văn
cho HS viết.
- GV đọc cả bài lần
cuối cho HS soát lại.
2.3. Nhận xét, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự
chữa lỗi.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc bài cả lớp - HSKT đọc thầm theo
dò theo.
- HS theo dõi.
- HSKT theo dõi.
- HS nghe GV đọc và - HSKT nhìn viết.
viết.
- HS soát lại.
- HSKT soát lại với sự
quan tâm, hỗ trợ của
GV.
- HS tự chữa lỗi.
- HSKT chữa lỗi với sự
quan tâm, giúp đỡ của
GV.
- HS lắng nghe, theo - HSKT lắng nghe, sửa
dõi, sửa sai.
sai.
- GV nhận xét 5 – 7
bài.
C. Luyện tập, thực
hành:
3. HĐ 2: Chọn chữ s
hoặc x, chọn dấu hỏi
hoặc dấu ngã (BT 2)
- GV mời 1 HS đọc YC - HS đọc yêu cầu của
của BT.
bài tập 2:
a) Em chọn chữ (s hoặc
x) phù hợp với ô trống
- GV YC HS thảo luận - HS thảo luận nhóm 4
nhóm 4 ở BT2 và làm
ở BT2 và làm bài vào
bài vào vở Luyện viết 2. vở Luyện viết 2.
- GV mời 2 HS sửa
BT.
- HSKT lắng nghe.
- HS KT đọc lại yêu
cầu của bài tập 2
- HSKT thảo luận
nhóm 4 ở BT2 và làm
bài vào vở Luyện viết 2
với sự quan tâm, hỗ trợ
của GV, kết quả:
+ xôi lạc, cây xanh, hoa
sen, bò sữa, máy xay,
quyển sách.
- quyển sách hoa sen
bò sữa.
- HS lên sửa bài tập. - HSKT theo dõi.
HS dưới lớp theo dõi,
nhận xét.
.+xôi lạc, cây xanh, hoa
sen, bò sữa, máy xay,
quyển sách.
- quyển sách hoa sen
bò sữa.
- GV chữa bài, chốt đáp - HS theo dõi, sửa sai ở - HSKT theo dõi, sửa
án:
sai ở VBT.
VBT.
Em chọn chữ (s hoặc
x) phù hợp với ô trống.
+ GV hướng dẫn HS:
xôi lạc, cây xanh, hoa
sen, bò sữa, máy xay,
quyển sách.
- quyển sách hoa sen
bò sữa.
D. Vận dụng
- HSKT lắng nghe.
- Em chọn dấu thanh
- HS nêu yêu cầu BT:
(dấu hỏi hoặc dấu
Chọn dấu thanh (dấu
ngã)
hỏi hoặc dấu ngã).
-HS lắng nghe GV
+ GV hướng dẫn HS:
- HS lắng nghe GV
BT b.
hướng dẫn và làm bài: hướng dẫn và làm bài
với sự hỗ trợ của GV.
-Đường đến trường của - Đường đến trường
bạnThủy: thước kẻ, thỏ, của bạnThủy: thước kẻ,
bưởi.
thỏ, bưởi.
- Nhận xét, sửa bài.
- HS quan sát, theo dõi. - HSKT quan sát, theo
- Nhận xét tiết học; dặn -HS lắng nghe, thực dõi.
HS về nhà viết lại hiện.
những chữ đã sai và
vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Giáo viên Đặng Thanh Tâm dạy
Ngày 15 tháng 10 năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt; Lớp 2
Nghe – viết: Ngôi trường mới. Chữ hoa: Đ;(T2)
Ngày 15 tháng 10 năm 2024
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết chữ cái Đ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng
Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ
đúng quy định.
- HSKT viết cụm từ ứng dụng với sự quan tâm, nhắc nhở của GV.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung:
- Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ: rèn cho HS tính kiên nhẫn,
cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Mẫu chữ cái Đ viết hoa.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- HS hát.
- HSKT lắng nghe.
B. Luyện tập – thực
hành
* Tập viết chữ Đ hoa
Quan sát mẫu chữ hoa Đ
- GV HD HS quan sát và - HS quan sát và nhận - HSKT quan sát và
nhận xét chữ mẫu Đ:
xét chữ mẫu Đ
nhận xét chữ mẫu Đ.
+ Chữ Đ hoa cao 5 li
……
+ Cấu tạo:
+ Cách viết:
- GV viết chữ Đ, nhắc lại - HS nhắc lại cách
- HSKT lắng nghe.
cách viết.
viết.
* Quan sát cụm từ ứng
dụng
- GVGT cụm từ UD:
- HS đọc cụm từ ứng - HSKT quan sát,
Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt. dụng.
lắng nghe.
- GV giúp HS hiểu: Cụm - HS ghi nhớ nghĩa
- HSKT lắng nghe,
từ ứng dụng.
của cụm từ ứng dụng. ghi nhớ.
- GV HD HS QS và NX - HS quan sát và NX - HSKT quan sát và
độ cao của các chữ.
độ cao của các chữ.
nhận xét độ cao của
các chữ.
- GV viết mẫu chữ Đoàn - HS quan sát, theo
- HSKT quan sát,
dõi.
theo dõi.
+ Viết vào vở Luyện viết - HS viết vào vở
2, tập một.
Luyện viết 2, tập một.
- GV YC HS viết chữ Đ - HS viết chữ Đ cỡ
- HSKT viết chữ Đ
cỡ vừa và cỡ nhỏ.
vừa và cỡ nhỏ.
cỡ vừa và nhỏ.
- GV yêu cầu HS viết
cụm từ ứng dụng.
- HS viết cụm từ ứng
dụng: Đoàn kết tốt,
kỷ luật tốt.
- HSKT viết cụm từ
ứng dụng với sự quan
tâm, nhắc nhở của
GV.
- HS quan sát, theo
dõi.
- GV nhận xét từ 5 – 7
- HS quan sát, theo
bài viết của HS,
dõi.
C. Vận dụng
- GV nhận xét tiết học; - HS lắng nghe, thực - HSKT lắng nghe,
dặn học sinh nào chưa hiện.
thực hiện.
hoàn thành bài viết thì về
nhà viết tiếp để hoàn
thành bài viết; nhắc học
sinh vận dụng nội dung
đã học vào thực hành
trong thực tiễn.
* Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………….
.….……………………………………………………………………….......
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt; Lớp 2
Bài đọc: Chậu hoa (T1)
Ngày 15 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo
nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các câu hỏi để hiểu câu chuyện:
Câu chuyện là lời nhắc nhở con người phải biết quan tâm, yêu thương vạn
vật, đồng thời biết nhận ra lỗi lầm của mình. Nhận biết được lời xin lỗi và
biết cách nói lời xin lỗi. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong
truyện (VD: thầy giáo không trách phạt các bạn mà chỉ để cho các bạn nhận
ra hậu quả mình đã gây ra; các bạn đã nhận ra lỗi lầm của mình và sửa sai).
HSKT đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời CH 2 (có
GV gợi ý, hỗ trợ).
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung:
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và
tự học.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất trung thực, trách
nhiệm: khi có lỗi biết nhận lỗi và sửa lỗi.
* Tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh
- Qua bài đọc giáo dục đạo đức, lối sống HS khi có lỗi thì phải biết nhận lỗi
và sửa lỗi thì mới tiến bộ và phát triển được bản thân và sau này trở thành
người có ích cho quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Hoạt động của
HSKT
A. HĐ khởi động
- GV cho HS hát.
- HS thực hiện.
- HSKT thực hiện.
B. HĐ khám phá, hình
thành kiến thức
- GV GTB:
- HS thực hiện.
- HSKT nhắc lại
Đọc thành tiếng
tên bài.
- GV đọc mẫu bài Ch...
 









Các ý kiến mới nhất