Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 34: Thiếu nhi đất Việt - Viết: Nghe, viết Bé chơi. Ôn các chữ hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:50' 02-12-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 09
Tiết 81 + 82

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
ÔN TẬP 1 (TIẾT 1-2)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu đúng tên bài (văn bản truyện); đọc trôi chảy một đoạn trong bài và trả lời được
câu hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc nội dung bài; trao đổi được với bạn về nhân vật
mình thích.
- Viết đúng các chữ Â, B, C, Đ, Ê, G, H hoa và viết đúng tên địa danh.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:Mở rộng được vốn từ vềngười, sự vật, tên riêng,...
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
- Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi (nếu có).
- Mẫu chữ viết hoa Â, B, C, Đ, Ê, G, H.
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
NDHĐ
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh Đ.Chỉnh
Tiết 1
A.
Khởi b. Cách thức tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào Ôn tập
a. Mục tiêu: 1(tiết 1).
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
B.
Hình b.Cách thức tiến hành:
thành kiến Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc bài.
thức
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
Hoạt động yêu cầu Bài tập 1: Mỗi nhân vật
1: Nhớ lại dưới đây có trong bài đọc nào. - HS quan sát tranh.
tên bài đọc - GV yêu cầu HS quan sát tranh
a. Mục tiêu:
HS quan sát
tranh, dựa
vào hình ảnh

nhân vật gợi
ý nói tên bài
đọc; chơi trò
tiếp sức.

Hoạt động
2: Ôn đọc
thành tiếng
và trả lời
câu hỏi
a. Mục tiêu:
HS đọc to,

ràng,
thong thả,
ngắt
nghỉ
đúng
một
đoạn văn em
yêu
thích
trong
một
bài đọc tìm
được ở Bài
tập 1.

Hoạt động
3: Nói về
nhân
vật
yêu thích

- HS lắng nghe, thực
hiện.
GV hướng dẫn HS: Nhìn đặc
điểm, gọi tên các nhân vật trong
từng tranh để nói được tên bài
đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS trao đổi
nhóm đôi để trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò
tiếp sức, từng HS trong nhóm
nói tên bài đọc.
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm
nhớ được đúng và đủ tên bài
học.
b.Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 2: Đọc đoạn
văn em yêu thích trong một bài
đọc được tìm ở Bài tập 1.
- GV hướng dẫn HS:
+ Chọn một đoạn văn em yêu
thích theo tiêu chí: nhân vật yêu
thích, chi tiết yêu thích hoặc có
thể chọn đoạn văn em dễ đọc,...
+ Đọc to, rõ ràng, thong thả,
ngắt nghỉ đúng.
+ Nêu nội dung đoạn văn em
vừa đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
theo nhóm 4 người, đọc thành
tiếng một đoạn văn em yêu
thích trong Bài đọc ở bài tập 1.
- GV mời đại diện 1-2 nhóm
đọc bài.
b.Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 3: Trao đổi với

- Các nhân vật có trong
bài đọc: Bé Mai đã lớn,
Bọ rùa tìm mẹ, Cô chủ
nhà tí hon, Tóc xoăn tóc
thẳng.

- Đọc yêu cầu
- Lắng nghe

- HS đọc bài.

- Đọc yêu cầu

a. Mục tiêu:
HS trao đổi,
nói với bạn
một
nhân
vật mà em
yêu
thích
theo các gợi
ý: tên nhân
vật, tên châu
chuyện, điều
em thích ở
nhân vật.

bạn về một nhân vật em thích
theo gợi ý sau:

- Lắng nghe

- GV hướng dẫn HS: HS đọc
mẫu hướng dẫn nói về nhân vật
mà em yêu thích:
+ Nhân vật là con người: HS
nói điều em yêu thích ở nhân
vật như: hình dáng, tính cách,
nét đáng yêu,...
+ Nhân vật là con vật: HS nói - HS viết vào phiếu
về điều em yêu thích ở nhân vật
như: hoàn cảnh, hành động,...
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu
đọc sách tên nhân vật, tên câu
chuyện, điều em thích nhất ở
nhân vật đó.
- GV mời 3-4 HS đọc bài.
-GV nhận xét, khen ngợi những
HS viết hay, sáng tạo.
Tiết 2
A.
Khởi b. Cách thức tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào Ôn tập 1
a. Mục tiêu: (tiết 2).
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
B.
Hình b. Cách thức tiến hành:
thành kiến Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe, tiếp thu.
thức
- GV hướng dẫn, nhắc lại HS
Hoạt động quy trình viết hoa một số chữ:
1: Ôn viết + Chữ Ă:
chữ Ă, B, . Gồm nét móc ngược trái, nét
C, Đ, Ê, G, móc ngược phải, nét lượn và
H hoa
dấu mũ ngược.
a. Mục tiêu: . Cách viết: Viết như chữ A; lia
HS quan sát bút đến dòng kẻ ngang 4, viết
mẫu chữ Ă, nét lượn võng và dừng bút bên
B, C, Đ, Ê, phải dòng kẻ dọc 3.
G, H hoa, + Chữ Đ:

xác
định
chiều cao,
độ rộng các
chữ; quan
sát GV viết
mẫu,
nêu
quy
trình
viết 1-2 chữ
hoa;
viết
chữ Ă, B, C,
Đ, Ê, G, H
hoa vào vở
tập viết.
Hoạt động
2:
Luyện
tập viết tên
địa danh
a. Mục tiêu:
HS quan sát
và đọc tên
các địa danh
(An Giang,
Cao Bằng,
Điện Biên,
Hải Dương);
HS viết tên
địa danh vào
vở Tập viết.
Hoạt động
3:
Luyện
viết thêm
a. Mục tiêu:
HS
đọc
được và hiểu
nghĩa
của
câu
dao
Công
cha
như núi ngất
trời/Nghĩa
mẹ
như
nước

ngoài biển
Đông/Núi

. Gồm nét mọc ngược trái, nét
thắt, nét cong phải, nét cong
trái, nét ngang.
. Cách viết: Viết như chữ D, lia
bút đến điểm trên dòng kẻ
ngang 2, trước dòng kẻ dọc 2,
viết nét ngang rồi dừng bút sao
cho đối xứng qua nét mọc
ngược trái.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV hướng dẫn HS viết Ă, B,
C, Đ, Ê, G, H hoa vào vở tập
viết.
- GV nhận xét, sửa chữa một số
bài.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy
đọc to tên các địa danh An
Giang, Cao Bằng, Điện Biên,
Hải Dương.
- GV giới thiệu cho HS: Đây là
tên 4 tỉnh của đất nước Việt
Nam ta. Vì vậy, đây là các tên
riêng, em cần viết hoa.
- GV viết mẫu tên địa danh trên
bảng lớp.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở
Tập viết .
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa
của câu ca dao: Công lao nuôi
dưỡng, chăm sóc cho con cái vô
cùng lớn lao được ví như trời
biển của cha mẹ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Trong câu ca dao, có
những chữ nào cần viết hoa?
- GV hướng dẫn HS lùi vào đầu
dòng 3-4 ô, sau chữ ghi lòng
con ơi cần viết dấu chấm, kết
thúc bài ca dao.
Bước 2: Hoạt động cá nhân

- HS viết bài.
- HS lắng nghe, tự soát
lại bài của mình.

- HS đọc tên các địa
danh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát.
- HS viết bài.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

-Trong câu ca dao có chữ
Công, Đông, Núi, Cù cần
viết hoa.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS viết bài.

cao
biển
rộng mênh
mông/Cù
lao chín chữ
ghi lòng con
ơi; viết câu
thơ vào vở
Tập viết.
Hoạt động
4: Đánh giá
bài viết
a. Mục tiêu:
GV
kiểm
tra, đánh giá
bài viết của
HS; HS sửa
bài
C.
Hoạt
động củng
cố

- GV đọc từng câu cho HS viết
câu ca dao Công cha như núi
ngất trời/Nghĩa mẹ như nước ở
ngoài biển Đông/Núi cao biển
rộng mênh mông/Cù lao chín
chữ ghi lòng con ơi vào vở Tập
viết.
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số - HS lắng nghe, tự soát
lại bài của mình.
bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài
viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết
đúng, viết đẹp.
- Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho
tiết sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………


Tiết 83 + 84

ÔN TẬP 2 (TIẾT 3-4)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu đúng tên bài (văn bản thông tin); đọc trôi chảy một đoạntrong bài và trả lời
được câu hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc nội dung bài; trao đổi được với bạn về một
thông tin thú vị.
- Nghe viết được đoạn trích của bài đồng dao; phân biệt được các trường hợp chính ta
ng/ngh; ch/tr; dấu hỏi, dấu ngã.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Mở rộng được vốn từ về người, sự vật, tên riêng,...
3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
- Thẻ ghi tù ngữ ở Bài tập 4b.
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
NDHĐ
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học Đ.Chỉnh
sinh
Tiết 3
A.
Khởi b. Cách thức tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào Ôn tập 2
a.
Mục (tiết 3).
tiêu: Tạo
tâm
thế
hứng
thú
cho
học
sinh
B.
Hình b.Cách thức tiến hành:
thành kiến Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc yêu cầu bài.
thức
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
Hoạt động cầu Bài tập 1: Mỗi thông tin và
1: Nhớ lại hình ảnh dưới đây có trong bài
- HS quan sát tranh.
tên bài đọc đọc nào.
a.
Mục - GV yêu cầu HS quan sát tranh
tiêu:
HS
quan
sát tranh
kết
hợp
các
thông
tin
- HS lắng nghe, thực
gợi ý viết
hiện.
tên bài đọc;
HS chơi trò GV hướng dẫn HS: Quan sát tranh
minh họa và đọc các dòng thông - Các thông tin và hình
tiếp sức.
tin gợi ý, viết tên bài đọc.
ảnh có trong bài đọc:
Bước 2: Hoạt động nhóm
Bưu thiếp, Thời khóa
- GV hướng dẫn HS trao đổi biểu, Cánh đồng của
nhóm đôi để trả lời câu hỏi.
bố, Làm việc thật là
- GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp vui.
sức, từng HS trong nhóm nói tên
bài đọc.
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm
nhớ được đúng và đủ tên bài học.

Hoạt động
2: Ôn đọc
thành tiếng
và trả lời
câu hỏi
a.
Mục
tiêu:
HS
đọc to, rõ
ràng, thong
thả,
ngắt
nghỉ đúng
một đoạn
văn em yêu
thích trong
một bài đọc
tìm được ở
Bài tập 1.

Hoạt động
3: Nói về
thông tin
trong bài
đọc
a.
Mục
tiêu:
HS
trao đổi, nói
với
bạn
thông
tin
em thấy thú
vị theo gợi
ý: Tên bài
đọc, tên tác
giả, thông
tin thú vị.

b.Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu Bài tập 2: Đọc đoạn văn em
yêu thích trong một bài đọc được
tìm ở Bài tập 1.
- GV hướng dẫn HS:
+ Chọn một đoạn văn em yêu
thích là văn bản truyện: Đọc với
giọng thong thả, tình cảm, ngắt
nghỉ đúng.
+ Chọn một đoạn văn em yêu
thích là văn bản thông tin: Đọc
với giọng to, rõ ràng.
+ Nêu nội dung đoạn văn em vừa
đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
theo nhóm 4 người, đọc thành
tiếng một đoạn văn em yêu thích
trong Bài đọc ở bài tập 1.
- GV mời đại diện 1-2 nhóm đọc
bài.
b.Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu Bài tập 3: Trao đổi, nói với
bạn thông tin em thấy thú vị theo
gợi ý sau:

- Đọc yêu cầu
- HS lắng nghe, tiếp
thu.

- HS đọc bài.

- Đọc yêu cầu

- HS lắng nghe, tiếp
thu.

- GV hướng dẫn HS: nói thông tin
em thấy thú vị theo mẫu. Phần
thông tin thú vị các em có thể nói
về:
+ Những điều em học được, liên
hệ bản thân từ bài đọc.
- HS viết bài.
+ Nhân vật em yêu thích hoặc chi
tiết em thấy thú vị.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu
đọc sách:Tên bài đọc, tên tác giả,
thông tin thú vị.
- GV mời 3-4 HS đọc bài.

- GV nhận xét, khen ngợi những
HS viết hay, sáng tạo.
Tiết 4
A.
Khởi b. Cách thức tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào Ôn tập 2
a.
Mục (tiết 4).
tiêu: Tạo
tâm
thế
hứng
thú
cho
học
sinh.
B.
Hình b. Cách thức tiến hành:
thành kiến Bước 1: Hoạt đông cả lớp
thức
- GV đọc đoạn mẫu 1 bài đồng
Hoạt động dao Gánh gánh gồng gồng
1: Nghe - - GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại
viết
một lần nữa bài đồng dao.
a.
Mục - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
tiêu:
HS Bài đồng dao có nội dung gì? Bé
nghe
GV chia cơm nếp cho những ai
đọc
bài
đồng
dao - GV hướng dẫn HS đọc, đánh vần
Gánh gánh một số từ khó đọc, dễ viết sai do
gồng gồng, cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của
hiểu được phương ngữ: gánh, gồng, nếp.
nội
dung - GV yêu cầu HS viết nháp một số
bài
đồng chữ dễ viết sai.
dao;
cầm - GV hướng dẫn HS: lùi vào 3-4 ô
bút
đúng khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết
cách, tư thế dấu chấm cuối câu (Không bắt
ngồi thẳng, buộc HS viết những chữ hoa chữ
viết bài thơ chưa học).
vào vở Tập - GV hướng dẫn HS cầm bút đúng
cách, tư thế ngồi thẳng, viết đoạn
viết.
chính tả vào vở Tập viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV đọc cho HS viết chính tả:
đọc to, rõ ràng từng dòng, tốc độ
vừa phải, mỗi dòng đọc 2 - 3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài
viết.
Hoạt động b.Cách thức tiến hành:
2:
Phân Bước 1: Hoạt động cả lớp
biệt ng/ngh - GV yêu cầu HS đọc thầm yêu

- HS lắng nghe, đọc
thầm theo.
- HS đọc bài, các HS
khác đọc thầm theo.
- Bài đồng dao có nội
dung Bé nấu nồi cơm
nếp và chia cho mẹ,
cha, bà, chị anh.
- HS lắng nghe, tiếp
thu.
- HS viết nháp.
- HS lắng nghe, thực
hiện.
- HS chuẩn bị viết bài.
- HS viết bài.
- HS lắng nghe, soát lại
bài của mình.

- Đọc thầm yêu cầu

a.
Mục
tiêu:
HS
chọn chữ ng
hoặc ngh để
hoàn thành
câu
văn;
viết bài vào
vở bài tập.

cầu Bài tập 4b: Chọn chữ ng hoặc
chữ ngh thích hợp với mỗi

- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc câu văn, điền ng hoặc ngh
vào
sao cho có từ thích hợp.
+ Đọc lại câu văn một lần sau khi
đã điền đầy đủ vào
Bước 2: Hoat động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở
bài tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày kết quả.
- GV nhận xét, khen ngợi HS điền
đúng, điền nhanh.
Hoạt động b. Cách thức tiến hành
3:
Phân Bước 1: Hoạt động cả lớp
biệt ch/tr, - GV hướng dẫn HS đọc thầm yêu
dấu
cầu Bài tập 4c: Chọn chữ hoặc
hỏi/dấu
dấu thanh thích hợp với
ngã
mỗi
a.
Mục
tiêu:
HS
chọn
chữ
ch/tr
điền vào
- GV hướng dẫn HS: Đọc các từ
,
dấu ngữ được cho trong 2 bảng, điền
hỏi/dấu ngã ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã để được từ
điền
vào; ngữ phù hợp.
chơi trò tiếp Bước 2: Hoạt động nhóm
sức;
giải - GV hướng dẫn HS thảo luận
nghĩa và đặt nhóm 4 người.
câu với một - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
số từ ngữ Tiếp sức, từng HS trong mỗi
vừa điền; nhóm lần lượt trả lời.
viết bài vào - GV yêu cầu HS:
vở bài tập.
+ HS giải nghĩa các từ vừa tìm
được với mỗi
+ HS đặt câu với các từ vừa tìm
được với mỗi

- HS lắng nghe, thực
hiện.

- Các từ cần điền thay
cho
ngày, ngồi,
nghe, ngày.

- Đọc thầm yêu cầu

- HS lắng nghe, tiếp
thu.

- HS chơi trò chơi:
+ Chữ ch/tr: chăm sóc,
trông
nom,
chiều
chuộng, kính trọng.
+ Dấu hỏi/dấu ngã:
chia sẻ, ngẫm nghĩ, sẵn
sàng, cảm động.
- HS trả lời:
+ Giải nghĩa từ ngữ:
. Chăm sóc: thường
xuyên chăm chút, chăm
nom, săn sóc.
. Trông nom: trông coi

C.
Hoạt - Nêu lại nội dung bài
động củng - Nhận xét, đánh giá.
cố
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết
sau.

(người bệnh).
. Chiều chuộng: hết sức
yêu chiều vì coi trọng.
. Kính trọng: công nhận
một người là bậc trên
mình về đạo đức, tri
thức, tài năng.
+ Đặt câu với các từ
vừa tìm được:
. Chia sẻ: Em sẽ chia sẻ
với những bạn khó
khăn vùng lũ lụt bằng
việc quyên góp quần
áo.
. Ngẫm nghĩ: Ngẫm
nghĩ một lúc, em quyết
định hôm nay sẽ không
đi đá bóng nữa.
. Sẵn sàng: Ngày cuối
tuần, em sẵn sàng cùng
mẹ dọn dẹp nhà cửa.
. Cảm động: Em rất
cảm động trước tình
cảm mẹ con của cô
hàng xóm.
- Nêu nội dung bài
- Lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………


Tiết 85 + 86
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức

ÔN TẬP 3 (TIẾT 5-6)

- Thay thế được hình ảnh bằng từ ngữ để hoàn chỉnh đoạn thơ, nêu tên bài đọc dựa
vào đoạn thơ; đọc thuộc lòng một đoạn trong bài và trả lời được các câu hỏi về nội
dung đoạn đọc hoặc nội dung bài; trao đổi với bạn về hình ảnh mình thích.
- Nói được 1-2 câu về nội dung từng tranh của câu chuyện Vai diễn của Mít, kể từng
đoạn của câu chuyện theo tranh và câu hỏi gợi ý; kể lại được toàn bộ câu chuyện.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Mở rộng được vốn từ về người, sự vật, sự việc,...
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng
nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
NDHĐ
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh Đ.Chỉnh
Tiết 5
A.
Khởi b. Cách thức tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào Ôn tập 3
a. Mục tiêu: (tiết 1).
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
B.
Hình b.Cách thức tiến hành
thành kiến Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc yêu cầu Bài tập
thức
- GV mời 1HS đứng đọc yêu 1a.
Hoạt động cầu Bài tập 1a: Tìm từ ngữ phù
1: Tìm từ hợp với mỗi hình.
- HS đọc thầm.
ngữ
phù - GV yêu cầu HS thầm đọc lần
hợp
với lượt 4 bài ca dao/thơ.
hình
a. Mục tiêu:
HS đọc nội
dung
các
- HS lắng nghe, tiếp thu.
đoạn
thơ,
tìm từ ngữ
phù hợp với
mỗi
hình; - GV hướng dẫn HS: Đọc lần
chơi trò chơi lượt các câu thơ trong từng bài

tiếp
sức:
Thay hình
ảnh bằng từ
ngữ
phù
hợp.

Hoạt động
2: Viết tên
bài đọc
a. Mục tiêu:
HS đọc lại 4
đoạn thơ ở
Bài tập 1a,
nói tên mỗi
đoạn thơ có
trong
bài
đọc nào; nêu
ý nghĩa của
từng đoạn
thơ.

Hoạt động
3: Ôn đọc
thuộc lòng
và trả lời
câu hỏi
a. Mục tiêu:
HS
đọc
thuộc lòng

ca dao, bài thơ, quan sát các
hình ảnh, gọi tên đươc các hình
ảnh và tìm được từ ngữ phù hợp
để thay thế các hình ảnh.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi tiếp sức: Thay hình ảnh
bằng từ ngữ phù hợp: Từng HS
trong các nhóm lần lượt tìm từ
ngữ phù hợp với mỗi hình.
Nhóm nào điền được nhanh và
đúng nhất, nhóm đó sẽ chiến
thắng.
b.Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 4b: Mỗi đoạn
thơ trên có trong bài đọc nào?
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc lại từng đoạn thơ.
+ Từng đoạn thơ nói về sự vật,
sự việc gì? Từ đó nhớ lại từng
đoạn thơ có trong bài đọc nào.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi.
- GV mời đại diện 3-4 nhóm
trình bày kết quả.
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm
tìm được nhanh và đúng ten các
bài học.

- HS chơi trò chơi:
+ Bài 1: Bàn, ngôi sao.
+ Bài 2: sông, lớp.
+ Bài 3: Cánh đồng,
vàng.
+ Bài 4: chuối, na.

- Đọc yêu cầu
- HS lắng nghe, thực
hiện.
+ Đoạn 1: Nói về việc mẹ
thức để quạt cho con ngủ.
+ Đoạn 2: Tên bố mẹ đặt
cho em cùng em đi nhiều
nơi.
+ Đoạn 3: Ngày hôm qua
ở lại trong hát lúa mẹ
trồng.
+ Đoạn 4: Bà ngoại yêu
cháu, bà trồng vườn
chuối, vườn na.
- HS trả lời: Tên bài đọc:
+ Đoạn 1: Mẹ.
+ Đoạn 2: Những cái tên.
+ Đoạn 3: Ngày hôm qua
đâu rồi.
+ Đoạn 4: Bà ngoại, bà
nội.

b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc thầm yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu
cầu Bài tập 2:Đọc thuộc lòng
một đoạn thơ em yêu thích
trong Bài tập 1.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV chia HS thành các nhóm, - HS lắng nghe, tiếp thu.

một
đoạn
thơ em yêu
thíchtrong
Bài tập 1.

Hoạt động
4: Nói về
hình
ảnh
em thích
a. Mục tiêu:
HS trao đổi,
nói với bạn
về hình ảnh
em
yêu
trong bài thơ
được nhắn
đến ở Bài
tập 1.

A.
Khởi
động
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
B.
Hình
thành kiến
thức
Hoạt động
1: Nói về

mỗi nhóm 4 người.
- GV hướng dẫn HS:
+ Từng HS đọc thuộc lòng 1
đoạn thơ nhóm chọn.
+ Nêu nội dung của đoạn thơ.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày kết quả,
- GV nhận xét, khen ngợi HS
đọc đúng, giọng đọc diễn cảm,
ngắt nghỉ đúng.
b.Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 3: trao đổi, nói
với bạn về hình ảnh em yêu
trong bài thơ được nhắn đến ở
Bài tập 1.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS nói tên bài thơ.
+ HS nói về hình ảnh em yêu
thích theo gợi ý: hình ảnh đó
đẹp như thế nào, gợi cho em
cảm xúc, liên tưởng đến điều
gì, em liên hệ được ở bản thân
điều gì.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu
đọc sách tên bài thơ, hình ảnh
đẹp, cảm xúc của em sau khi
đọc bài.
- GV mời 3-4 HS đọc bài.
- GV nhận xét, khen ngợi
những HS viết hay, sáng tạo.
Tiết 6
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào Ôn tập 3
(tiết 2).

- HS đọc bài, nêu nội
dung đoạn thơ.

- Đọc yêu cầu

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS viết bài.
- HS trình bày.

b.Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc yêu cầu
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 4a: Xem tranh
nói 1-2 câu về nội dung từng

nội
dung
từng tranh,
phán đoán
nội
dung
câu chuyện
a. Mục tiêu:
HS quan sát
tranh, đọc
tên truyện,
trả lời câu
hỏi dưới mỗi
tranh,

phán đoán
nội dung câu
chuyện.

bức tranh.
- HS quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát
tranh.
-

Hoạt động
2: GV kể
chuyện Vai
diễn
của
Mít
a. Mục tiêu:
HS nghe GV
kể
câu
chuyện Vai
diễn
của
Mít, kết hợp
quan
sát
tranh minh
họa.
Hoạt động
3: Kể lại
từng đoạn
của
câu

b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV kể câu chuyện Vai diễn
của Mít.
- GV đọc lại câu chuyện lần 2,
yêu cầu HS quan sát tranh minh
họa, chú ý một số chi tiết và
câu thoại chính.

GV mời 1-2HS đọc nội dung
câu hỏi dưới mỗi tranh.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV chia HS thành các nhóm
(mỗi nhóm 4 người).
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc tên truyện.
+ Mỗi tranh HS trả lời câu hỏi
và nói 1-2 câu nêu nội dung
từng bức tranh.
+ HS phán đoán nội dung của
câu chuyện Vai diễn của Mít.
- GV mời đại diện 1-2 nhóm
trình bày kết quả.

- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
+ Tranh 1: Cả nhà Mít đi
xem Mít diễn kịch.
+ Tranh 2: Mít đóng vai
cây cổ thụ.
+ Tranh 3: Bố mẹ mít
nhận ra Mít đóng vai cái
cây cổ thụ.
+ Tranh 4: Khi vở diễn
kết thúc, bố mẹ Mít ôm
Mít vào lòng, nói “Ba mẹ
rất tự hào về con”.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, quan sát
tranh, chú ý những chi
tiết chính.

b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe, thực
- GV yêu cầu HS quan sát từng hiện.
tranh và nội dung câu gợi hỏi ý

chuyện theo
tranh
a. Mục tiêu:
HS quan sát
tranh,câu
hỏi gợi ý nội
dung gợi ý
dưới
mỗi
tranh, kể lại
từng đoạn
của
câu
chuyện theo
nội dung đã
được GV kể
Hoạt động
4: Kể toàn
bộ
câu
chuyện
a. Mục tiêu:
HS kể được
toàn bộ câu
chuyện Vai
diễn của Mít

dưới mỗi tranh.
- GV hướng dẫn HS nhớ lại
những chi tiết chính của câu
chuyện để kể lại từng đoạn của
câu chuyện (không bắt buộc HS
kể đúng từng câu chữ).
Bước 2: Hoạt động theo nhóm
- GV chia HS làm các nhóm
(mỗi nhóm 4 HS). Từng HS
đảm nhận kể lại 1 đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- GV mời đại diện 2-3 nhóm kể
lại câu chuyện trước lớp.
- GV khen ngợi những HS nhớ
đúng và có cách kể chuyện hay.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động nhóm
- GV chia HS thành nhóm (2
người). Từng HS lần lượt kể 2
đoạn của câu chuyện, HS kể nối
tiếp nhau. HS bổ sung, nhận xét
cho nhau.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV mời đại diện 1-2 HS xung
phong kể toàn bộ câu chuyện
trước lớp (GV hỗ trợ HS nếu
cần thiết).
- GV nhận xét phần kể chuyện
của HS.
- GV khen ngợi HS nhớ, kể
đúng được nội dung của câu
chuyện.
- GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
+ Em có thích nhân vật bạn Mít
không? Vì sao?

- HS kể chuyện.

- HS lắng nghe, thực
hiện.
- HS kể chuyện.

- HS trả lời:

+ Em thích nhân vật bạn
Mít vì bạn có tinh thần,
trách nhiệm, tự tin với
vai diễn của mình trong
vở kịch.
+ Câu chuyện nói về nội
dung: Mít đóng vai cái
cây cổ thụ trong vở kịch
+ Câu chuyện nói về nội dung và làm rất tốt vai diễn
của mình. Bố mẹ rất tự
gì?
hào về Mít.
C.
Hoạt - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
động củng - Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
cố
- Về học bài, chuẩn bị bài cho
tiết sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………

Tiết 87 + 88

ÔN TẬP 4 (TIẾT 7-8)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thay thế được hình ảnh bằng từ ngữ để hoàn chỉnh đoạn thơ, nêu tên bài đọc dựa
vào đoạn thơ; đọc thuộc lòng một đoạn trong bài và trả lời được các câu hỏi về nội
dung đoạn đọc hoặc nội dung bài; trao đổi với bạn về đặc điểm của một người, vật có
trong bài đọc.
- Tìm được 3 từ ngữ cho từng loại: chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; đặt được 1-2 câu
có từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; phân biệt được câu Ai là gì, Ai làm gì; đặt
được 1-2 câu giới thiệu về một người thân và nói về hoạt động của người đó.
2. Năng lực
- Năng lực chung
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Mở rộng được vốn từ về người, sự vật, sự việc,...
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
- Thẻ từ ghi tên bài đọc và từ ngữ ở Bài tập 1 cho HS chơi tiếp sức.
- Bảng nhóm cho HS tìm từ ngữ.
- Bảng phụ chép các câu ở Bài tập 6a.
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
NDHĐ
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh Đ.Chỉnh
Tiết 7
A.
Khởi b. Cách thức tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào Ôn tập 4
a.
Mục (tiết 1).
tiêu: Tạo
tâm
thế

hứng thú
cho
học
sinh
B.
Hình
thành kiến
thức
Hoạt động
1: Nhớ lại
tên bài đọc
a.
Mục
tiêu:
HS
quan
sát
hình minh
họa,
đọc
các từ ngữ
chỉ
đặc
điểm của
các nhân
vật (người,
vật) và tìm
tên bài đọc.

Hoạt động
2: Ôn đọc
thành
tiếng

trả lời câu
hỏi
a.
Mục
tiêu: HS
đọc to, rõ
ràng, thong
thả, ngắt
nghỉ đúng

b.Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc yêu cầu Bài tập.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu Bài tập 1: Mỗi từ ngữ dưới
đây có trong bài đọc nào.
- GV yêu cầu HS hình:

- HS quan sát hình.
- GV hướng dẫn HS: Quan sát
hình:
+ Nhóm từ ngữ chỉ người (hình
thức, tính cách) sẽ có bài đọc nói
về nhân vật là con người.
+ Nhóm từ ngữ chỉ sự vật sẽ có
bài đọc nói về nhân vật là các sự
vật.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS trao đổi
nhóm đôi để trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm
nhớ được đúng và đủ tên bài học.

- HS lắng nghe, thực
hiện.
- HS trả lời:
+ Đặc điểm trán dô, má
phính: bài Út Tin.
+ Đặc điểm mắt đen lay
láy, bụng phệ: bài Con
lợn đất.
+ Đặc điểm nụ cười hiền
hậu, giọng ấm ấp: bài Bà
tôi.
+ Đặc điểm không có
hình dáng, màu sắc: bài
Cô gió.

b.Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc yêu cầu
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 2: Đọc đoạn văn
em yêu thích trong một bài đọc
- HS lắng nghe, thực
được tìm ở Bài tập 1.
hiện.
- GV hướng dẫn HS:
+ Chọn một đoạn văn em yêu
thích là văn bản truyện: Đọc với
giọng thong thả, rõ ràng, tình
cảm, ngắt nghỉ đúng đói với từng
bài.

một đoạn
văn em yêu
thích trong
một
bài
đọc
tìm
được ở Bài
tập 1.

Hoạt động
3: Nói về
một
đặc
điểm

nhân vật

em
thích
a.
Mục
tiêu: HS
trao
đổi,
nói với bạn
về
đặc
điểm em
thích

người hoặc
vật
theo
gơi ý: Tên
bài đọc, tên
người hoặc
vật, từ ngữ
chỉ
đặc
điểm em
yêu thích ở
người hoặc
vật.

+ Chọn một đoạn văn em yêu
thích là văn bản thông tin: Đọc
với giọng to, rõ ràng.
+ Nêu nội dung đoạn văn em
vừa đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
theo nhóm 4 người, đọc thành
tiếng một đoạn văn em yêu thích
trong Bài đọc ở bài tập 1; nêu
nội dung đoạn văn đó.
- GV mời đại diện 1-2 nhóm đọc
bài.
b.Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu Bài tập 3: Trao đổi nói với
bạn về đặc điểm em thích ở
người hoặc vật.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS nói tên bài đọc, tên người
hoặc vật.
+ Đặc điểm, từ ngữ chỉ đặc điểm
em yêu thích ở người hoặc vật:
ngoại hình, tính cách, nét đáng
yêu (đối với người);ngoại hình,
công dụng, lợi ích (đối với vật)
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu
đọc sách: Tên bài đọc, tên người
hoặc vật, từ ngữ chỉ đặc điểm em
yêu thích ở người hoặc vật.
- GV mời 3-4 HS đọc bài.
- GV nhận xét, khen ngợi những
HS viết hay, sáng tạo.

Tiết 8
A.
Khởi b. Cách thức tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào Ôn tập 4
a.
Mục (tiết 2).
tiêu: Tạo
tâm
thế
hứng thú

- HS trả lời.

- Đọc yêu cầu
- HS lắng nghe, thực
hiện.

- HS viết bài.
- HS đọc bài.

cho
học
sinh
B.
Hình
thành kiến
thức
Họat động
1: Ôn từ
ngữ chỉ sự
vật, hoạt
động, đặc
điểm
a.
Mục
tiêu:HS
tìm được 3
từ ngữ chỉ
sự vật, hoạt
động, đặc
điểm; giải
nghĩa các
từ ngữ chỉ
đặc điểm
vừa
tìm
được.
Hoạt động
2: Đặt 1-2
câu có từ
ngữ được
tìm thấy ở
Bài tập 4
a.
Mục
tiêu: HS
đặt được 12 câu có từ
ngữ được
tìm thấy ở
Bài tập 4;
viết vào vở
bài tập.
Hoạt động
3:
Nhận
diện câu
Ai là gì?

b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc thầm yêu cầu
- GV hướng dẫn HS đọc thầm
yêu cầu Bài tập 4: Tìm 3 từ ngữ
chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm.

Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV chia HS làm các nhóm, mỗi
nhóm gồm 3 HS. Mỗi HS tìm 3
từ ngữ chỉ: sự vật, hoạt động, đặc
điểm.
- GV yêu cầu HS ghi câu trả lời
vào thẻ từ, giải nghĩa các từ chỉ
đặc điểm vừa tìm được.
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.

b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS đọc thầm
yêu cầu Bài tập 5: Đặt 1-2 câu có
từ ngữ tìm được ở Bài tập 4.
- GV yêu cầu đại diện 2-3 HS
trình bày trước lớp.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở
bài tập.
- GV mời 3-4 HS đại diện đọc
bài.
- GV nhận xét, khen ngợi những
HS viết được câu đúng, sáng tạo.

- HS trả lời: Từ ngữ chỉ:
+ Sự vật: xe đạp, đôi tất,
cặp sách.
+ Hoạt động: chạy, quét,
bơi.
+ Đặc điểm: bầu bĩnh,
phúng phính, tròn xoe.
- Giải nghĩa các từ:
+ Bầu bĩnh: mũm mĩm,
đáng yêu.
+ Phúng phính: đầy đặn,
đáng yêu.
+ Tròn xoe: rất tròn, như
được căng đều ra mọi
phía.
- Đọc thầm yêu cầu
- HS trả lời.
- HS viết bài.
- HS đọc bài.

b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc yêu cầu
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu Bài tập 6a: Sắp xếp các câu

Ai làm gì?
a.
Mục
tiêu: HS
tìm được
câu
giới
thiệu, câu
chỉ
hoạt
động trong
các câu đã
cho; viết
vào vở bài
tập.

sau vào 2 nhóm:
 Câu giới thiệu
 hCâu chỉ hoạt động
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV hướng dẫn HS:
+ Câu giới thiệu là câu trả lời
cho câu hỏi Ai là gì.
+ Câu chỉ hoạt động là câu trả lời
cho câu hỏi Ai làm gì.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi.
- GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày
kết quả.

- HS trả lời:
+ Câu giới thiệu: Bố em
là thủy thủ, Anh trai em
là sinh viên.
+ Câu chỉ hoạt động: Em
bé đang chơi xếp hình,
Mẹ em đang làm bánh.

C.
Hoạt - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
động củng - Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
cố
- Về học bài, chuẩn bị bài cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………


Tiết 89 + 90

ÔN TẬP 5 (TIẾT 9-10)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đọc và trả lời các câu hỏi về nội dung bài Điều ước.
- Viết được bưu thiếp gửi người thân theo gợi ý.
- Chia sẻ được một truyện đã đọc theo gợi ý.
2. Năng lực
- Năng lực chung
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và ...
 
Gửi ý kiến