Bài 34: Thiếu nhi đất Việt - Viết: Nghe, viết Bé chơi. Ôn các chữ hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:18' 20-11-2024
Dung lượng: 935.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:18' 20-11-2024
Dung lượng: 935.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ÔN TẬP 1 ( Tiết 1 – Đọc)
Tuần: 27
Ngày soạn: ……/……/…..….
Tiết: 1
Ngày dạy: ……/……/………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập
tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu đúng tên bài (văn bản truyện) đã đọc; đọc trôi chảy một đoạn trong bài và trả
lời câu hỏi về nội dung bài; trao đổi với bạn về một nhân vật trong truyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
2. Học Sinh:
- Sách giáo khoa.
1
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
40'
I. KHỞI ĐỘNG
5'
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và
khơi gợi những hiểu biết đã có
của HS về các bài đọc để dẫn dắt
vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG HỌC
b. Cách tiến hành:
- Cho HS thi kể tên các bài tập - HS thi đua nhau kể.
đọc đã học từ đầu kì II.
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào - HS chú ý lắng nghe.
bài học “ Ôn tập 1”.
II. THỰCHÀNH-LUYỆN TẬP.
Hoạt động 1: Nhớ lại tên bài
đọc.
a. Mục tiêu: Nêu đúng tên bài
(văn bản truyện) đã đọc.
b.Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
của BT -YC HS thảo luận nhóm
đôi: 1HS chỉ vào tranh minh họa,
1HS nêu bài đọc tương ứng. Nếu
cảm thấy chưa chắc chắn, có thể
mở lại sách để xem lại.
- HS xác định yêu cầu của BT – HS
thực hiện yêu cầu của BT trong nhóm
nhỏ:
+ Tranh 1: Bài đọc Chuyện của vàng
anh.
+ Tranh 2: Bài đọc Khu vườn tuổi thơ.
+ Tranh 3: Bài đọc Quê mình đẹp nhất.
+ Tranh 4: Bài đọc Chuyện bốn mùa.
- HS chơi tiếp sức: dựa vào hình ảnh
gợi ý, nêu tên bài đọc.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp
2
25'
sức: dựa vào hình ảnh gợi ý, nêu
tên bài đọc.
- HS trao đổi, NX, chọn kết quả đúng.
- Mời 2 nhóm chia sẻ kết quả
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Ôn đọc thành
tiếng và trả lời câu hỏi.
a.Mục tiêu: Đọc trôi chảy một
đoạn trong bài và trả lời được câu
hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc về
nội dung bài.
b.Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác
định yêu cầu của BT2.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng
một đoạn em thích trong một bài
đọc ở BT1 và trả lời câu hỏi về
nội dung đoạn đọc hoặc nội dung
bài đọc ở BT1 theo nhóm 4.
- HS đọc và xác định yêu cầu của BT 2:
Đọc đoạn văn em yêu thích trong một
bài đọc tìm được ở BT1.
- HS đọc thành tiếng một đoạn em
thích trong một bài đọc ở BT1 và trả
- GV mời một số HS đọc bài lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nội dung bài đọc ở BT1 theo nhóm 4.
- Một số HS đọc bài trước lớp.
nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 3: Trao đổi về nhân
vật em thích theo gợi ý
- HS nghe GV nhận xét.
a.Mục tiêu: Trao đổi với bạn về
một nhân vật trong truyện.
b.Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác
định yêu cầu của BT3.
- GV yêu cầu HS trao đổi trong
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Trao
đổi với bạn về một nhân vật theo gợi ý.
3
nhóm đôi về một nhân vật trong
bài đọc (tên bài đọc, tên nhân vật,
lời nói của nhân vật).
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu - HS trao đổi trong nhóm đôi về một
đọc sách tên bài đọc, tên nhân nhân vật trong bài đọc (tên bài đọc, tên
nhân vật, lời nói của nhân vật).
vật, lời nói của nhân vật đó.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS thực hiện vào Phiếu đọc sách về
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy một nhân vật trong bài đọc (tên, lời
nói).
đủ câu.
- Mời một số HS đọc bài trước
lớp, Trả lời một trong 2 câu hỏi - 3HS lần lượt nêu và thực hiện các yêu
cầu trước lớp.
của bài.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Lớp nhận xét.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ÔN TẬP 1 ( Tiết 2 – Viết)
Tuần: 27
Ngày soạn: ……/……/…..….
Tiết: 2
Ngày dạy: ……/……/………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
4
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học
tập tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng các chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y hoa và viết đúng tên riêng địa lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Mẫu chữ viết hoa Q, R, S, T, Ư, V, X, Y.
- Tranh ảnh một số địa danh : Ô Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường Sơn, ….
2. Học Sinh:
- Sách giáo khoa,Vở Tập viết 2 tập hai.
- Xem lại quy trính viết chữ hoa Q, R, S, T, Ư, V, X, Y.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của GV
5'
I. KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước làm quen bài học.
b.Cách tiến hành:
- Cho HS hát bài
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. THỰC HÀNH-LUYỆN TẬP.
Hoạt động của HS
- HS hát
5
30'
Hoạt động 1: Ôn viết chữ Q, R, S, T, Ư, - HS lắng nghe
V, X, Y hoa
a.Mục tiêu: Viết đúng các chữ Q, R, S, T,
Ư, V, X, Y hoa.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi,
quan sát mẫu chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y
hoa, xác định chiều cao, độ rộng các con - HS làm việc nhóm đôi,
quan sát mẫu chữ, xác định
chữ.
chiều cao, độ rộng các con
chữ.
- GV yêu cầu HS nêu lại quy trình viết một
số chữ đã học.
- GV nhận xét chung và viết mẫu từng chữ, - HS nêu lại quy trình viết
nêu quy trình viết, và YC HS viết từng chữ một số chữ đã học.
sau mỗi lần GV hướng dẫn vào VTV.
- HS lắng nghe, quan sát, viết
Hoạt động 5: Luyện viết tên riêng địa lí
từng chữ sau mỗi lần GV
6
a.Mục tiêu: Viết đúng tên riêng địa lí.
hướng dẫn vào VTV.
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc các từ Ô Quy Hồ,
Ghềnh Ráng, Trường Sơn, U Minh Thượng
và nói hiểu biết của mình về các địa danh.
- HS đọc các từ Ô Quy Hồ,
Ghềnh Ráng, Trường Sơn, U
- GV giới thiệu các địa danh:
Minh Thượng và nói hiểu
+ Ô Quy Hồ: đèo Ô Quy Hồ là đèo cắt biết của mình về các địa
ngang dãy Hoàng Liên Sơn, với đỉnh đèo ở danh.
gần ranh giới giữa hai tỉnh Lào Cai và Lai - HS lắng nghe GV giới thiệu
Châu.
các địa danh.
+ Ghềnh Ráng: là khu du lịch nổi tiếng ở
Quy Nhơn với các địa điểm nổi tiếng và
đẹp tuyệt mỹ của thiên nhiên như Bãi Đá
Trứng, Bãi Tiên Sa. Ngoài ra đến đây ta có
thể thăm mộ của nhà thơ Hàn Mặc Tử.
+ Trường Sơn: là dãy núi có hướng Tây
Bắc – Đông Nam, là dãy núi phân chia
ranh giới giữa Việt Nam và Lào, dài
khoảng 1.100km.
+ U Minh Thượng: U Minh Thượng là một
huyện thuộc tỉnh Kiên Giang. Nơi đây nổi
tiếng với vườn Quốc gia U Minh Thượng
rộng hơn 21.000 ha. Vườn Quốc gia U
Minh Thượng cách TP. HCM khoảng 363
7
km về hướng Tây Nam.
- GV yêu cầu HS xác định độ cao các con
chữ, vị trí đặt dấu thanh, khoảng cách giữa
các tiếng,...
- HS xác định độ cao các con
chữ, vị trí đặt dấu thanh,
- GV yêu cầu HS viết các tên riêng địa khoảng cách giữa các tiếng,...
danh Ô Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường Sơn,
U Minh Thượng vào VTV.
- HS viết các tên riêng địa
danh Ô Quy Hồ, Ghềnh
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Ráng, Trường Sơn, U Minh
khăn( nếu có)
Thượng vào VTV.
- GV viết mẫu từ Ô Quy Hồ.
-HS chú ý, lắng nghe.
- GV theo dõi nhận xét bài viết của HS
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG:
-Học sinh trả lời, HS nhận
- Hôm nay em được ôn lại những kiến thức xét
nào?
-HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ÔN TẬP 2 ( Tiết 1 – Đọc)
Tuần: 27
Ngày soạn: ……/………/………
Tiết: 3
Ngày dạy: ……/………/………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập
tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu đúng tên bài (văn bản thông tin) đã đọc; đọc trôi chảy một đoạn trong bài và
trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc về nội dung bài; trao đổi với với bạn về
một thông tin biết thêm từ bài đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi ( nếu có)
2. Học Sinh:
9
- Sách giáo khoa,Vở bài tập, bảng con.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
b.Cách tiến hành:
- Cho HS hát bài “ Quê hương em”
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. THỰC HÀNH-LUYỆN TẬP.
- Giáo viên và học sinh cùng thực
hiện.
I. KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài
học.
Hoạt động 1: Nhớ lại tên bài đọc.
25
'
a. Mục tiêu: Nêu đúng tên bài (văn
bản thông tin) đã đọc.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu của BT1.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS quan
sát tranh kết hợp đọc các thông tin,
trao đổi và thực hiện yêu cầu của BT
trong nhóm nhỏ.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT:
Xác định thông tin và hình ảnh có
trong bài đọc nào.
- HS quan sát tranh kết hợp đọc các
thông tin, trao đổi và thực hiện yêu
cầu của BT trong nhóm nhỏ:
+ Tranh 1: Bài đọc Đầm sen.
+ Tranh 2: Bài đọc Ong xây tổ.
+ Tranh 3: Bài đọc Con suối bản
tôi.
+ Tranh 4: Bài đọc Rừng ngập mặn
Cà Mau.
- HS chơi tiếp sức, viết tên bài đọc.
- GV tổ chức HS chơi tiếp sức: Dựa
vào hình ảnh và thông tin gợi ý, viết
tên bài đọc.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Hoạt động 2: Ôn đọc thành tiếng
10
7'
3'
và trả lời câu hỏi
a.Mục tiêu: Đọc trôi chảy một đoạn
trong bài và trả lời câu hỏi về nội
dung đoạn đọc hoặc về nội dung bài.
b.Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu của BT2.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT:
Đọc đoạn văn em yêu thích trong
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng một bài đọc tìm được ở BT1.
một đoạn văn em yêu thích trong bài - HS đọc thành tiếng một đoạn văn
đọc ở BT1 và trả lời câu hỏi về nội em yêu thích trong bài đọc ở BT1
dung đoạn đọc hoặc nội dung bài và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn
theo nhóm 4.
đọc hoặc nội dung bài theo nhóm 4.
- GV mời một số HS đọc bài trước
lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo, - HS đọc bài trước lớp. Cả lớp đọc
lắng nghe, nhận xét.
thầm theo, lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
Hoạt động 3: Trao đổi về thông tin
trong bài đọc theo gợi ý
a.Mục tiêu: Trao đổi với bạn về một
thông tin biết thêm từ bài đọc.
b.Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
- HS đọc và xác định yêu cầu BT:
yêu cầu của BT3.
Trao đổi với bạn về một thông tin
- GV yêu cầu HS trao đổi trong
em biết thêm từ bài đọc.
nhóm đôi về thông tin em biết thêm
- HS trao đổi trong nhóm đôi về
từ bài đọc.
thông tin em biết thêm từ bài đọc.
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc
- HS viết vào Phiếu đọc sách tên
sách tên bài đọc, thông tin mới.
bài đọc, thông tin mới.
- GV mời một số HS chia sẻ thông
- HS chia sẻ thông tin mà em biết
tin mà em biết trước lớp, yêu cầu cả
trước lớp. Cả lớp lắng nghe.
lớp lắng nghe.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
III. Củng cố vận dụng:
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những
nội dung gì?
11
Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ÔN TẬP 2 ( Tiết 2 – Nghe – viết)
Tuần: 27
Ngày soạn: ……/………/………
Tiết: 4
Ngày dạy: ……/………/………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập
tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết được một đoạn văn ngắn; đặt được câu phân biệt cặp từ dây – giây;
phân biệt được s/x, iên/iêng.
12
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi ( nếu có)
- Thẻ ghi từ ngữ ở BT4b cho HS chơi tiếp sức.
2. Học Sinh:
- Sách giáo khoa,Vở bài tập, bảng con.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
5
'
HOẠT ĐỘNG DẠY
I. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HỌC
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
25
'
-HS hát
- HS chú ý lắng nghe
GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Nghe – viết
a.Mục tiêu:Nghe – viết được một
đoạn văn ngắn.
b.Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS xác định yêu
cầu BT 4a, đọc bài Chiều mùa hạ,
yêu cầu cả lớp đọc thầm.
- GV đặt câu hỏi về nội dung của
bài vừa đọc, chốt đáp án: Nội dung
bài đọc nói về vẻ đẹp của một
chiều mùa hạ với tiếng sơn ca hót,
cánh đồng nắng chiều vàng dịu và
thơm thoang thoảng mùi lúa đang
ngậm đòng, hương sen.
- HS nghe GV hướng dẫn, đọc
thầm theo lời GV đọc.
- HS nêu nội dung bài đọc, nghe
GV nhận xét.
13
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS
đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc,
dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh
hưởng của phương ngữ, VD: tha
thiết, ao ước, thoang thoảng,…;
hoặc do ngữ nghĩa, VD: dịu;…
- GV đọc từng cụm từ để HS viết
vào VBT. GV hướng dẫn HS: tên
bài lùi vào 5 – 6 ô, dòng đầu tiên
lùi vào một ô. Viết dấu chấm cuối
câu.
- GV yêu cầu HS đổi bài viết cho
bạn bên cạnh, giúp bạn soát lỗi.
- GV nhận xét một số bài viết.
Hoạt động 2: Luyện tập chính tả
- Phân biệt d/gi; s/x, iên/iêng
a. Mục tiêu: Đặt được câu phân
biệt cặp từ dây – giây; phân biệt
được s/x, iên/iêng.
b.Cách tiến hành:
* Phân biệt d/gi
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu của BT4b.
- GV yêu cầu HS thực hiện BT
vào VBT.
- HS đánh vần theo GV.
- HS nghe – viết.
- HS đổi bài viết cho bạn bên
cạnh, giúp bạn soát lỗi.
- HS lắng nghe.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT:
Đặt câu để phân biệt cặp từ sau:
dây – giây.
- HS thực hiện BT vào VBT. VD:
+ Em rất thích chơi nhảy dây.
+ Đồng hồ ngoài 2 chiếc kim chỉ
giờ và phút, còn có một chiếc kim
chạy rất nhanh để chỉ giây.
- HS chơi tiếp sức, viết kết quả lên
bảng.
- GV tổ chức chơi tiếp sức để HS - HS nghe GV nhận xét.
viết kết quả lên bảng lớp.
- GV nhận xét.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT:
14
* Phân biệt s/x, iên/iêng
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu của BT4c.
- GV yêu cầu HS thực hiện BT
vào VBT.
Chọn chữ hoặc vần thích hợp với
mỗi .
- HS thực hiện BT vào VBT:
+ Chữ s hoặc chữ x.
dòng suối
thôn xóm
làng xã
sườn núi
+ Vần iên hoặc vần iêng và thêm
dấu thanh (nếu cần).
củ riềng
triền núi
biên giới
cồng chiêng
- HS chơi tiếp sức, hoàn thành BT
trên bảng.
- HS đặt câu với từ ngữ vừa điển.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp VD:
sức.
+ Dòng suối chảy róc rách.
- GV yêu cầu HS đặt câu với từ + Thôn xóm em ở bên sườn núi.
ngữ vừa điền.
+ Làng xã là một hình thức cộng
đồng của Việt Nam.
+ Củ riềng có là một gia vị không
thể thiếu trong các món cá kho.
+ Những bông hoa bên triền núi
nở thật đẹp.
+ Việt Nam có đường biên giới
giáp Trung Quốc, Lào và Cam –
pu – chia.
+ Cồng chiêng Tây Nguyên được
UNESCO công nhận là kiệt tác
truyền khẩu và phi vật thể của
nhân loại.
15
3'
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG:
- Hôm nay em được ôn lại những
kiến thức nào?
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
-Học sinh trả lời, HS nhận xét
-HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ÔN TẬP 3 ( Tiết 1 – Đọc)
Tuần: 27
Ngày soạn: ……/………/………
Tiết: 5
Ngày dạy: ……/………/………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập
tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
16
- Đọc thuộc lòng đúng đoạn thơ; nêu đúng tên bài thơ có đoạn thơ đã đọc; trả lời
được các câu hỏi về nội dung đoạn thơ; trao đổi được với bạn về những câu thơ em
thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
-Tranh/ số tranh bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi (nếu có).
- Tranh ảnh, video clip truyện Món quà quê (nếu có).
2. Học Sinh:
- SGK, vở bài tập, mang tới lớp bài thơ đã đọc.
- Tìm hiểu nội dung câu chuyện “ Món quà quê”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của GV
3
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
-HS hát
- HS chú ý lắng nghe
- GV giới thiệu bài
35
GV ghi bảng tên bài
II. THỰC HÀNH-LUYỆN TẬP.
Hoạt động 1: Ôn đọc thuộc lòng và trả
lời câu hỏi
a.Mục tiêu: Đọc thuộc lòng đúng đoạn
thơ; nêu đúng tên bài thơ có đoạn thơ đã
đọc; trả lời được các câu hỏi về nội dung
đoạn thơ.
b.Cách tiến hành:
- HS đọc và xác định yêu cầu
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT 1: Dựa vào tranh gợi ý, đọc
của BT 1.
thuộc lòng đoạn thơ có nội dung
tương ứng, nói tên bài có đoạn
thơ em đã đọc.
- HS quan sát tranh, trao đổi và
17
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS quan sát thực hiện yêu cầu của BT trong
tranh, trao đổi và thực hiện yêu cầu của BT nhóm nhỏ.
trong nhóm nhỏ.
+ Tranh 1: Bài đọc Con đường
làng.
+ Tranh 2: Bài đọc Trái chín.
+ Tranh 3: Bài đọc Mùa lúa
chín.
+ Tranh 4: Bài đọc Dàn nhạc
mùa hè.
- HS chơi tiếp sức, chọn tranh,
- GV tổ chức chơi tiếp sức: chọn tranh, đọc đọc thuộc lòng đoạn thơ phù hợp
thuộc lòng đoạn thơ phù hợp với bức tranh với bức tranh và viết tên bài đọc.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung
và viết tên bài đọc.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội đoạn, bài đọc.
- Một số HS đọc thuộc lòng
dung đoạn đọc hoặc nội dung bài.
- GV mời một số HS đọc thuộc lòng những những đoạn thơ em thích trước
đoạn thơ em thích trước lớp, yêu cầu cả lớp lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
lắng nghe, nhận xét.
-GV nhận xét chung.
Hoạt động 2: Trao đổi về câu thơ em
thích theo gợi ý
a.Mục tiêu: Trao đổi được với bạn về
những câu thơ em thích.
b.Cách tiến hành:
- HS đọc và xác định yêu cầu
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu của BT2: Trao đổi với bạn về
những câu thơ em thích theo gợi
của BT 2.
ý.
- HS trao đổi trong nhóm đôi về
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi tên bài thơ, câu thơ em thích,
về tên bài thơ, câu thơ em thích, cảm xúc cảm xúc của em khi đọc bài thơ.
của em khi đọc bài thơ.
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách - HS viết vào Phiếu đọc sách tên
tên bài thơ, câu thơ em thích, cảm xúc của bài thơ, câu thơ em thích, cảm
xúc của em khi đọc bài thơ.
em khi đọc bài thơ.
18
2'
- GV mời một số HS chia sẻ thông tin mà
em biết trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
nghe.
- GV nhận xét
IV. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG:
- Hôm nay em được ôn lại những kiến thức
nào?
- GV: Các em về nhà hãy kể lại câu chuyện
hoặc đọc thuộc lòng đoạn thơ em thích cho
người thân nghe nghe nhé.
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ thông tin mà em
biết trước lớp. Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
-Học sinh trả lời, HS nhận xét
-HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ÔN TẬP 4 ( Tiết 1 – Đọc)
Tuần: 27
Ngày soạn: ……/………/………
Tiết: 6
Ngày dạy: ……/………/………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
19
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập
tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu đúng tên bài đọc; đọc trôi chảy một đoạn trong bài và trả lời được các câu
hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc nội dung bài; trao đổi được với bạn về một hình
ảnh em thích trong bài đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Thẻ từ ghi tên bài đọc và từ ngữ ở BT1 cho HS chơi tiếp sức.
- Bảng nhóm cho HS tìm từ ngữ.
- Bảng phụ/ slide chép đoạn văn ở BT6.
2. Học Sinh:
- SGK, vở bài tập, mang tới lớp các bài tập đọc đã đọc ( theo yêu cầu của GV).
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của GV
'
3
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
a.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài
học.
35'
b.Cách tiến hành:
- Giáo viên hát cùng học sinh.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. THỰC HÀNH-LUYỆN TẬP.
Hoạt động 1: Nhớ lại tên bài đọc
a.Mục tiêu: Nêu đúng tên bài đọc
- Giáo viên và học sinh cùng thực
hiện.
20
và đọc lưu loát các bài đọc.
b.Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu của BT 1.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài, từ ngữ
có trong bài đọc; trao đổi và thực hiện
yêu cầu của BT trong nhóm nhỏ.
- GV tổ chức chơi tiếp sức: Nối hình
ảnh miêu tả với tên bài đọc.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT1:
Chọn hình ảnh miêu tả phù hợp với
tên mỗi bài đọc.
- HS đọc tên bài, từ ngữ có trong
bài đọc; trao đổi và thực hiện yêu
cầu của BT trong nhóm nhỏ.
- HS chơi tiếp sức, nối hình ảnh
miêu tả với tên bài đọc:
+ Mùa đông ở vùng cao – tam giác
mạch nảy mầm lên xanh mướt.
+ Bên cửa sổ - trăng như chiếc
thuyền vàng trôi trong mây.
+ Sông Hương – một đường trăng
lung linh dát vàng.
+ Hoa mai vàng – một đàn bướm
vàng rập rờn bay lượn.
- GV quan sát - giúp đỡ.
- GV nhận xét chung
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Hoạt động 2. Ôn đọc thành tiếng và
trả lời câu hỏi
a.Mục tiêu: Đọc trôi chảy một đoạn
trong bài và trả lời câu hỏi về nội
dung đoạn đọc hoặc nội dung bài.
b.Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định - HS đọc và xác định yêu cầu BT2:
yêu cầu của BT 2.
Đọc đoạn văn em yêu thích trong
một bài đọc tìm được ở bài tập 1:
Mùa đông ở vùng cao, Bên cửa sổ,
Sông Hương, Hoa mai vàng.
- GV yêu cầu nhóm 4 HS đọc thành - HS làm việc theo nhóm 4, đọc
tiếng đoạn văn em yêu thích trong thành tiếng đoạn văn em yêu thích
một bài văn ở BT1 và trả lời câu hỏi trong một bài văn ở BT1 và trả lời
21
về nội dung đoạn đọc tương ứng.
câu hỏi về nội dung đoạn đọc
tương ứng.
- GV mời một số HS đọc bài trước - Một số HS đọc bài trước lớp. Cả
lớp lắng nghe, nhận xét.
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét.
Hoạt động 3. Trao đổi về hình ảnh
em thích theo gợi ý
a. Mục tiêu: Trao đổi được với bạn
về một hình ảnh em thích trong bài
đọc.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu của BT3.
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm
đôi về tên bài đọc, hình ảnh em thích,
cảm xúc của em.
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc
sách tên bài đọc, hình ảnh em thích,
cảm xúc của em.
- GV mời một số HS chia sẻ thông tin
mà em biết trước lớp, yêu cầu cả lớp
lắng nghe.
2'
- HS đọc to và xác định yêu cầu
của BT3.
- HS trao đổi trong nhóm đôi về tên
bài đọc, hình ảnh em thích, cảm
xúc của em.
- HS viết vào Phiếu đọc sách tên
bài đọc, hình ảnh em thích, cảm
xúc của em.
- HS chia sẻ thông tin mà em biết
trước lớp. Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- GV nhận xét
III. Củng cố vận dụng:
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những
nội dung gì? Sau khi học xong bài hôm - HS trả lời
nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì
không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp - HS lắng nghe
theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
22
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ÔN TẬP 4 ( Tiết 2 – Luyên từ và câu)
Tuần: 27
Ngày soạn: ……/………/………
Tiết: 7
Ngày dạy: ……/………/………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập
tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Tìm được 2 – 3 từ ngữ chứa tiếng đã cho. Tìm đúng từ ngữ trả lời câu hỏi Khi
nào? Để làm gì? phù hợp với nội dung câu đã cho; điền đúng dấu chấm, dấu
phẩy, dấu chấm than.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng nhóm cho HS tìm từ ngữ.
- Bảng phụ/ slide chép đoạn văn ở BT6.
23
2. Học Sinh:
- SGK, vở bài tập, mang tới lớp các bài tập đọc đã đọc ( theo yêu cầu của GV).
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
30'
- HS hát
- HS lắng nghe
GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Ôn từ ngữ chỉ đặc
điểm
a.Mục tiêu: Tìm được 2 – 3 từ ngữ
chứa tiếng đã cho.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT4:
b.Cách tiến hành:
Tìm 2 – 3 từ ngữ có chứa tiếng:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
xanh, tròn, cao.
yêu cầu của BT4.
- HS thực hiện yêu cầu, hoàn thành
BT:
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ theo
+ xanh: xanh ngắt, xanh dương.
yêu cầu trong nhóm nhỏ bằng kĩ
+ tròn: tròn xoe, tròn vành vạnh.
thuật mảnh ghép (thực hiện giai
đoạn 1 trong nhóm, giai đoạn 2 + cao: cao kều, cao lêu nghêu, cao
trước lớp), một phần tư số nhóm vút.
thực hiện một yêu cầu, ghi vào thẻ
- HS giải thích các từ ngữ tìm
từ, chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV yêu cầu HS giải thích các từ được. VD:
+ Xanh ngắt: xanh thuần một màu
ngữ tìm được.
trên diện rộng.
+ Xanh dương: xanh lam hay xanh
24
nước biển.
+ Tròn xoe: rất tròn, tựa như căng
đều ra mọi phía.
+ Tròn vành vạnh: tròn đều và đầy
đặn.
+ Cao kều: (thường nói về dáng
người) cao vượt hẳn lên và gầy,
không cân đối.
+ Cao lêu nghêu: (gần giống với
cao kều) cao quá cỡ và gầy, trông
mất cân đối.
+ Cao vút: rất cao, vươn thẳng lên
không trung.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm từ ngữ trả lời
câu hỏi Khi nào?, Để làm gì?
a.Mục tiêu: Tìm đúng từ ngữ trả
lời câu hỏi Khi nào? Để làm gì?
phù hợp với nội dung câu đã cho.
b.Cách tiến hành:
- HS đọc và xác định yêu cầu BT5:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
Thay bằng từ ngữ trả lời câu hỏi
yêu cầu của BT5.
Khi nào? hoặc Để làm gì?
a. , em phải mặc áo ấm.
b. Cả gia đình em cùng nhau dọn
dẹp nhà cửa .
- HS tìm từ ngữ trong nhóm đôi:
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ trong
a. Khi nào, em phải mặc áo ấm?
nhóm đôi.
b. Cả gia đình em cùng nhau dọn
dẹp nhà cửa để làm gì?
- Một số HS nói trước lớp từ ngữ
- GV mời một số HS nói trước lớp tìm được theo yêu cầu.
từ ngữ tìm được theo yêu cầu. GV
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
- HS viết vào VBT câu hoàn chỉnh.
- GV yêu cầu HS viết vào VBT câu
25
hoàn chỉnh.
Hoạt động 3: Ôn dấu câu
a.Mục tiêu: Điền đúng dấu chấm,
dấu phẩy, dấu chấm than.
b.Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định - HS đọc và xác định yêu cầu BT 6:
yêu cầu của BT 6.
Chọn dấu câu phù hợp với mỗi ô
vuông trong đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn,
thảo luận trong nhóm đôi, thực
hiện yêu cầu BT.
- HS đọc đoạn văn, thảo luận trong nhóm
đôi, thực hiện yêu cầu BT:
Vừa thấy cô gió, những đám mây
nhỏ mừng rỡ:
- Cô gió ơi, nhờ cô đưa chúng
cháu đi theo với! Chúng cháu
cũng muốn được ngắm sông dài,
biển rộng.
Cô gió mỉm cười:
- Được thôi! Cô cháu mình cùng
đi nhé!
Theo Hồng Minh
+ Ô vuông 1: Dấu chấm than.
+ ...
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ÔN TẬP 1 ( Tiết 1 – Đọc)
Tuần: 27
Ngày soạn: ……/……/…..….
Tiết: 1
Ngày dạy: ……/……/………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập
tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu đúng tên bài (văn bản truyện) đã đọc; đọc trôi chảy một đoạn trong bài và trả
lời câu hỏi về nội dung bài; trao đổi với bạn về một nhân vật trong truyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
2. Học Sinh:
- Sách giáo khoa.
1
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
40'
I. KHỞI ĐỘNG
5'
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và
khơi gợi những hiểu biết đã có
của HS về các bài đọc để dẫn dắt
vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG HỌC
b. Cách tiến hành:
- Cho HS thi kể tên các bài tập - HS thi đua nhau kể.
đọc đã học từ đầu kì II.
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào - HS chú ý lắng nghe.
bài học “ Ôn tập 1”.
II. THỰCHÀNH-LUYỆN TẬP.
Hoạt động 1: Nhớ lại tên bài
đọc.
a. Mục tiêu: Nêu đúng tên bài
(văn bản truyện) đã đọc.
b.Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
của BT -YC HS thảo luận nhóm
đôi: 1HS chỉ vào tranh minh họa,
1HS nêu bài đọc tương ứng. Nếu
cảm thấy chưa chắc chắn, có thể
mở lại sách để xem lại.
- HS xác định yêu cầu của BT – HS
thực hiện yêu cầu của BT trong nhóm
nhỏ:
+ Tranh 1: Bài đọc Chuyện của vàng
anh.
+ Tranh 2: Bài đọc Khu vườn tuổi thơ.
+ Tranh 3: Bài đọc Quê mình đẹp nhất.
+ Tranh 4: Bài đọc Chuyện bốn mùa.
- HS chơi tiếp sức: dựa vào hình ảnh
gợi ý, nêu tên bài đọc.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp
2
25'
sức: dựa vào hình ảnh gợi ý, nêu
tên bài đọc.
- HS trao đổi, NX, chọn kết quả đúng.
- Mời 2 nhóm chia sẻ kết quả
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Ôn đọc thành
tiếng và trả lời câu hỏi.
a.Mục tiêu: Đọc trôi chảy một
đoạn trong bài và trả lời được câu
hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc về
nội dung bài.
b.Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác
định yêu cầu của BT2.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng
một đoạn em thích trong một bài
đọc ở BT1 và trả lời câu hỏi về
nội dung đoạn đọc hoặc nội dung
bài đọc ở BT1 theo nhóm 4.
- HS đọc và xác định yêu cầu của BT 2:
Đọc đoạn văn em yêu thích trong một
bài đọc tìm được ở BT1.
- HS đọc thành tiếng một đoạn em
thích trong một bài đọc ở BT1 và trả
- GV mời một số HS đọc bài lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nội dung bài đọc ở BT1 theo nhóm 4.
- Một số HS đọc bài trước lớp.
nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 3: Trao đổi về nhân
vật em thích theo gợi ý
- HS nghe GV nhận xét.
a.Mục tiêu: Trao đổi với bạn về
một nhân vật trong truyện.
b.Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác
định yêu cầu của BT3.
- GV yêu cầu HS trao đổi trong
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Trao
đổi với bạn về một nhân vật theo gợi ý.
3
nhóm đôi về một nhân vật trong
bài đọc (tên bài đọc, tên nhân vật,
lời nói của nhân vật).
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu - HS trao đổi trong nhóm đôi về một
đọc sách tên bài đọc, tên nhân nhân vật trong bài đọc (tên bài đọc, tên
nhân vật, lời nói của nhân vật).
vật, lời nói của nhân vật đó.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS thực hiện vào Phiếu đọc sách về
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy một nhân vật trong bài đọc (tên, lời
nói).
đủ câu.
- Mời một số HS đọc bài trước
lớp, Trả lời một trong 2 câu hỏi - 3HS lần lượt nêu và thực hiện các yêu
cầu trước lớp.
của bài.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Lớp nhận xét.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ÔN TẬP 1 ( Tiết 2 – Viết)
Tuần: 27
Ngày soạn: ……/……/…..….
Tiết: 2
Ngày dạy: ……/……/………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
4
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học
tập tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng các chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y hoa và viết đúng tên riêng địa lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Mẫu chữ viết hoa Q, R, S, T, Ư, V, X, Y.
- Tranh ảnh một số địa danh : Ô Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường Sơn, ….
2. Học Sinh:
- Sách giáo khoa,Vở Tập viết 2 tập hai.
- Xem lại quy trính viết chữ hoa Q, R, S, T, Ư, V, X, Y.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của GV
5'
I. KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước làm quen bài học.
b.Cách tiến hành:
- Cho HS hát bài
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. THỰC HÀNH-LUYỆN TẬP.
Hoạt động của HS
- HS hát
5
30'
Hoạt động 1: Ôn viết chữ Q, R, S, T, Ư, - HS lắng nghe
V, X, Y hoa
a.Mục tiêu: Viết đúng các chữ Q, R, S, T,
Ư, V, X, Y hoa.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi,
quan sát mẫu chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y
hoa, xác định chiều cao, độ rộng các con - HS làm việc nhóm đôi,
quan sát mẫu chữ, xác định
chữ.
chiều cao, độ rộng các con
chữ.
- GV yêu cầu HS nêu lại quy trình viết một
số chữ đã học.
- GV nhận xét chung và viết mẫu từng chữ, - HS nêu lại quy trình viết
nêu quy trình viết, và YC HS viết từng chữ một số chữ đã học.
sau mỗi lần GV hướng dẫn vào VTV.
- HS lắng nghe, quan sát, viết
Hoạt động 5: Luyện viết tên riêng địa lí
từng chữ sau mỗi lần GV
6
a.Mục tiêu: Viết đúng tên riêng địa lí.
hướng dẫn vào VTV.
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc các từ Ô Quy Hồ,
Ghềnh Ráng, Trường Sơn, U Minh Thượng
và nói hiểu biết của mình về các địa danh.
- HS đọc các từ Ô Quy Hồ,
Ghềnh Ráng, Trường Sơn, U
- GV giới thiệu các địa danh:
Minh Thượng và nói hiểu
+ Ô Quy Hồ: đèo Ô Quy Hồ là đèo cắt biết của mình về các địa
ngang dãy Hoàng Liên Sơn, với đỉnh đèo ở danh.
gần ranh giới giữa hai tỉnh Lào Cai và Lai - HS lắng nghe GV giới thiệu
Châu.
các địa danh.
+ Ghềnh Ráng: là khu du lịch nổi tiếng ở
Quy Nhơn với các địa điểm nổi tiếng và
đẹp tuyệt mỹ của thiên nhiên như Bãi Đá
Trứng, Bãi Tiên Sa. Ngoài ra đến đây ta có
thể thăm mộ của nhà thơ Hàn Mặc Tử.
+ Trường Sơn: là dãy núi có hướng Tây
Bắc – Đông Nam, là dãy núi phân chia
ranh giới giữa Việt Nam và Lào, dài
khoảng 1.100km.
+ U Minh Thượng: U Minh Thượng là một
huyện thuộc tỉnh Kiên Giang. Nơi đây nổi
tiếng với vườn Quốc gia U Minh Thượng
rộng hơn 21.000 ha. Vườn Quốc gia U
Minh Thượng cách TP. HCM khoảng 363
7
km về hướng Tây Nam.
- GV yêu cầu HS xác định độ cao các con
chữ, vị trí đặt dấu thanh, khoảng cách giữa
các tiếng,...
- HS xác định độ cao các con
chữ, vị trí đặt dấu thanh,
- GV yêu cầu HS viết các tên riêng địa khoảng cách giữa các tiếng,...
danh Ô Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường Sơn,
U Minh Thượng vào VTV.
- HS viết các tên riêng địa
danh Ô Quy Hồ, Ghềnh
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Ráng, Trường Sơn, U Minh
khăn( nếu có)
Thượng vào VTV.
- GV viết mẫu từ Ô Quy Hồ.
-HS chú ý, lắng nghe.
- GV theo dõi nhận xét bài viết của HS
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG:
-Học sinh trả lời, HS nhận
- Hôm nay em được ôn lại những kiến thức xét
nào?
-HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ÔN TẬP 2 ( Tiết 1 – Đọc)
Tuần: 27
Ngày soạn: ……/………/………
Tiết: 3
Ngày dạy: ……/………/………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập
tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu đúng tên bài (văn bản thông tin) đã đọc; đọc trôi chảy một đoạn trong bài và
trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc về nội dung bài; trao đổi với với bạn về
một thông tin biết thêm từ bài đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi ( nếu có)
2. Học Sinh:
9
- Sách giáo khoa,Vở bài tập, bảng con.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
b.Cách tiến hành:
- Cho HS hát bài “ Quê hương em”
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. THỰC HÀNH-LUYỆN TẬP.
- Giáo viên và học sinh cùng thực
hiện.
I. KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài
học.
Hoạt động 1: Nhớ lại tên bài đọc.
25
'
a. Mục tiêu: Nêu đúng tên bài (văn
bản thông tin) đã đọc.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu của BT1.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS quan
sát tranh kết hợp đọc các thông tin,
trao đổi và thực hiện yêu cầu của BT
trong nhóm nhỏ.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT:
Xác định thông tin và hình ảnh có
trong bài đọc nào.
- HS quan sát tranh kết hợp đọc các
thông tin, trao đổi và thực hiện yêu
cầu của BT trong nhóm nhỏ:
+ Tranh 1: Bài đọc Đầm sen.
+ Tranh 2: Bài đọc Ong xây tổ.
+ Tranh 3: Bài đọc Con suối bản
tôi.
+ Tranh 4: Bài đọc Rừng ngập mặn
Cà Mau.
- HS chơi tiếp sức, viết tên bài đọc.
- GV tổ chức HS chơi tiếp sức: Dựa
vào hình ảnh và thông tin gợi ý, viết
tên bài đọc.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Hoạt động 2: Ôn đọc thành tiếng
10
7'
3'
và trả lời câu hỏi
a.Mục tiêu: Đọc trôi chảy một đoạn
trong bài và trả lời câu hỏi về nội
dung đoạn đọc hoặc về nội dung bài.
b.Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu của BT2.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT:
Đọc đoạn văn em yêu thích trong
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng một bài đọc tìm được ở BT1.
một đoạn văn em yêu thích trong bài - HS đọc thành tiếng một đoạn văn
đọc ở BT1 và trả lời câu hỏi về nội em yêu thích trong bài đọc ở BT1
dung đoạn đọc hoặc nội dung bài và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn
theo nhóm 4.
đọc hoặc nội dung bài theo nhóm 4.
- GV mời một số HS đọc bài trước
lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo, - HS đọc bài trước lớp. Cả lớp đọc
lắng nghe, nhận xét.
thầm theo, lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
Hoạt động 3: Trao đổi về thông tin
trong bài đọc theo gợi ý
a.Mục tiêu: Trao đổi với bạn về một
thông tin biết thêm từ bài đọc.
b.Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
- HS đọc và xác định yêu cầu BT:
yêu cầu của BT3.
Trao đổi với bạn về một thông tin
- GV yêu cầu HS trao đổi trong
em biết thêm từ bài đọc.
nhóm đôi về thông tin em biết thêm
- HS trao đổi trong nhóm đôi về
từ bài đọc.
thông tin em biết thêm từ bài đọc.
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc
- HS viết vào Phiếu đọc sách tên
sách tên bài đọc, thông tin mới.
bài đọc, thông tin mới.
- GV mời một số HS chia sẻ thông
- HS chia sẻ thông tin mà em biết
tin mà em biết trước lớp, yêu cầu cả
trước lớp. Cả lớp lắng nghe.
lớp lắng nghe.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
III. Củng cố vận dụng:
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những
nội dung gì?
11
Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ÔN TẬP 2 ( Tiết 2 – Nghe – viết)
Tuần: 27
Ngày soạn: ……/………/………
Tiết: 4
Ngày dạy: ……/………/………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập
tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết được một đoạn văn ngắn; đặt được câu phân biệt cặp từ dây – giây;
phân biệt được s/x, iên/iêng.
12
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi ( nếu có)
- Thẻ ghi từ ngữ ở BT4b cho HS chơi tiếp sức.
2. Học Sinh:
- Sách giáo khoa,Vở bài tập, bảng con.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
5
'
HOẠT ĐỘNG DẠY
I. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HỌC
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
25
'
-HS hát
- HS chú ý lắng nghe
GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Nghe – viết
a.Mục tiêu:Nghe – viết được một
đoạn văn ngắn.
b.Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS xác định yêu
cầu BT 4a, đọc bài Chiều mùa hạ,
yêu cầu cả lớp đọc thầm.
- GV đặt câu hỏi về nội dung của
bài vừa đọc, chốt đáp án: Nội dung
bài đọc nói về vẻ đẹp của một
chiều mùa hạ với tiếng sơn ca hót,
cánh đồng nắng chiều vàng dịu và
thơm thoang thoảng mùi lúa đang
ngậm đòng, hương sen.
- HS nghe GV hướng dẫn, đọc
thầm theo lời GV đọc.
- HS nêu nội dung bài đọc, nghe
GV nhận xét.
13
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS
đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc,
dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh
hưởng của phương ngữ, VD: tha
thiết, ao ước, thoang thoảng,…;
hoặc do ngữ nghĩa, VD: dịu;…
- GV đọc từng cụm từ để HS viết
vào VBT. GV hướng dẫn HS: tên
bài lùi vào 5 – 6 ô, dòng đầu tiên
lùi vào một ô. Viết dấu chấm cuối
câu.
- GV yêu cầu HS đổi bài viết cho
bạn bên cạnh, giúp bạn soát lỗi.
- GV nhận xét một số bài viết.
Hoạt động 2: Luyện tập chính tả
- Phân biệt d/gi; s/x, iên/iêng
a. Mục tiêu: Đặt được câu phân
biệt cặp từ dây – giây; phân biệt
được s/x, iên/iêng.
b.Cách tiến hành:
* Phân biệt d/gi
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu của BT4b.
- GV yêu cầu HS thực hiện BT
vào VBT.
- HS đánh vần theo GV.
- HS nghe – viết.
- HS đổi bài viết cho bạn bên
cạnh, giúp bạn soát lỗi.
- HS lắng nghe.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT:
Đặt câu để phân biệt cặp từ sau:
dây – giây.
- HS thực hiện BT vào VBT. VD:
+ Em rất thích chơi nhảy dây.
+ Đồng hồ ngoài 2 chiếc kim chỉ
giờ và phút, còn có một chiếc kim
chạy rất nhanh để chỉ giây.
- HS chơi tiếp sức, viết kết quả lên
bảng.
- GV tổ chức chơi tiếp sức để HS - HS nghe GV nhận xét.
viết kết quả lên bảng lớp.
- GV nhận xét.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT:
14
* Phân biệt s/x, iên/iêng
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu của BT4c.
- GV yêu cầu HS thực hiện BT
vào VBT.
Chọn chữ hoặc vần thích hợp với
mỗi .
- HS thực hiện BT vào VBT:
+ Chữ s hoặc chữ x.
dòng suối
thôn xóm
làng xã
sườn núi
+ Vần iên hoặc vần iêng và thêm
dấu thanh (nếu cần).
củ riềng
triền núi
biên giới
cồng chiêng
- HS chơi tiếp sức, hoàn thành BT
trên bảng.
- HS đặt câu với từ ngữ vừa điển.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp VD:
sức.
+ Dòng suối chảy róc rách.
- GV yêu cầu HS đặt câu với từ + Thôn xóm em ở bên sườn núi.
ngữ vừa điền.
+ Làng xã là một hình thức cộng
đồng của Việt Nam.
+ Củ riềng có là một gia vị không
thể thiếu trong các món cá kho.
+ Những bông hoa bên triền núi
nở thật đẹp.
+ Việt Nam có đường biên giới
giáp Trung Quốc, Lào và Cam –
pu – chia.
+ Cồng chiêng Tây Nguyên được
UNESCO công nhận là kiệt tác
truyền khẩu và phi vật thể của
nhân loại.
15
3'
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG:
- Hôm nay em được ôn lại những
kiến thức nào?
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
-Học sinh trả lời, HS nhận xét
-HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ÔN TẬP 3 ( Tiết 1 – Đọc)
Tuần: 27
Ngày soạn: ……/………/………
Tiết: 5
Ngày dạy: ……/………/………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập
tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
16
- Đọc thuộc lòng đúng đoạn thơ; nêu đúng tên bài thơ có đoạn thơ đã đọc; trả lời
được các câu hỏi về nội dung đoạn thơ; trao đổi được với bạn về những câu thơ em
thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
-Tranh/ số tranh bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi (nếu có).
- Tranh ảnh, video clip truyện Món quà quê (nếu có).
2. Học Sinh:
- SGK, vở bài tập, mang tới lớp bài thơ đã đọc.
- Tìm hiểu nội dung câu chuyện “ Món quà quê”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của GV
3
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
-HS hát
- HS chú ý lắng nghe
- GV giới thiệu bài
35
GV ghi bảng tên bài
II. THỰC HÀNH-LUYỆN TẬP.
Hoạt động 1: Ôn đọc thuộc lòng và trả
lời câu hỏi
a.Mục tiêu: Đọc thuộc lòng đúng đoạn
thơ; nêu đúng tên bài thơ có đoạn thơ đã
đọc; trả lời được các câu hỏi về nội dung
đoạn thơ.
b.Cách tiến hành:
- HS đọc và xác định yêu cầu
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT 1: Dựa vào tranh gợi ý, đọc
của BT 1.
thuộc lòng đoạn thơ có nội dung
tương ứng, nói tên bài có đoạn
thơ em đã đọc.
- HS quan sát tranh, trao đổi và
17
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS quan sát thực hiện yêu cầu của BT trong
tranh, trao đổi và thực hiện yêu cầu của BT nhóm nhỏ.
trong nhóm nhỏ.
+ Tranh 1: Bài đọc Con đường
làng.
+ Tranh 2: Bài đọc Trái chín.
+ Tranh 3: Bài đọc Mùa lúa
chín.
+ Tranh 4: Bài đọc Dàn nhạc
mùa hè.
- HS chơi tiếp sức, chọn tranh,
- GV tổ chức chơi tiếp sức: chọn tranh, đọc đọc thuộc lòng đoạn thơ phù hợp
thuộc lòng đoạn thơ phù hợp với bức tranh với bức tranh và viết tên bài đọc.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung
và viết tên bài đọc.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội đoạn, bài đọc.
- Một số HS đọc thuộc lòng
dung đoạn đọc hoặc nội dung bài.
- GV mời một số HS đọc thuộc lòng những những đoạn thơ em thích trước
đoạn thơ em thích trước lớp, yêu cầu cả lớp lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
lắng nghe, nhận xét.
-GV nhận xét chung.
Hoạt động 2: Trao đổi về câu thơ em
thích theo gợi ý
a.Mục tiêu: Trao đổi được với bạn về
những câu thơ em thích.
b.Cách tiến hành:
- HS đọc và xác định yêu cầu
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu của BT2: Trao đổi với bạn về
những câu thơ em thích theo gợi
của BT 2.
ý.
- HS trao đổi trong nhóm đôi về
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi tên bài thơ, câu thơ em thích,
về tên bài thơ, câu thơ em thích, cảm xúc cảm xúc của em khi đọc bài thơ.
của em khi đọc bài thơ.
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách - HS viết vào Phiếu đọc sách tên
tên bài thơ, câu thơ em thích, cảm xúc của bài thơ, câu thơ em thích, cảm
xúc của em khi đọc bài thơ.
em khi đọc bài thơ.
18
2'
- GV mời một số HS chia sẻ thông tin mà
em biết trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
nghe.
- GV nhận xét
IV. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG:
- Hôm nay em được ôn lại những kiến thức
nào?
- GV: Các em về nhà hãy kể lại câu chuyện
hoặc đọc thuộc lòng đoạn thơ em thích cho
người thân nghe nghe nhé.
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ thông tin mà em
biết trước lớp. Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
-Học sinh trả lời, HS nhận xét
-HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ÔN TẬP 4 ( Tiết 1 – Đọc)
Tuần: 27
Ngày soạn: ……/………/………
Tiết: 6
Ngày dạy: ……/………/………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
19
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập
tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu đúng tên bài đọc; đọc trôi chảy một đoạn trong bài và trả lời được các câu
hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc nội dung bài; trao đổi được với bạn về một hình
ảnh em thích trong bài đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Thẻ từ ghi tên bài đọc và từ ngữ ở BT1 cho HS chơi tiếp sức.
- Bảng nhóm cho HS tìm từ ngữ.
- Bảng phụ/ slide chép đoạn văn ở BT6.
2. Học Sinh:
- SGK, vở bài tập, mang tới lớp các bài tập đọc đã đọc ( theo yêu cầu của GV).
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của GV
'
3
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
a.Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài
học.
35'
b.Cách tiến hành:
- Giáo viên hát cùng học sinh.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. THỰC HÀNH-LUYỆN TẬP.
Hoạt động 1: Nhớ lại tên bài đọc
a.Mục tiêu: Nêu đúng tên bài đọc
- Giáo viên và học sinh cùng thực
hiện.
20
và đọc lưu loát các bài đọc.
b.Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu của BT 1.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài, từ ngữ
có trong bài đọc; trao đổi và thực hiện
yêu cầu của BT trong nhóm nhỏ.
- GV tổ chức chơi tiếp sức: Nối hình
ảnh miêu tả với tên bài đọc.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT1:
Chọn hình ảnh miêu tả phù hợp với
tên mỗi bài đọc.
- HS đọc tên bài, từ ngữ có trong
bài đọc; trao đổi và thực hiện yêu
cầu của BT trong nhóm nhỏ.
- HS chơi tiếp sức, nối hình ảnh
miêu tả với tên bài đọc:
+ Mùa đông ở vùng cao – tam giác
mạch nảy mầm lên xanh mướt.
+ Bên cửa sổ - trăng như chiếc
thuyền vàng trôi trong mây.
+ Sông Hương – một đường trăng
lung linh dát vàng.
+ Hoa mai vàng – một đàn bướm
vàng rập rờn bay lượn.
- GV quan sát - giúp đỡ.
- GV nhận xét chung
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Hoạt động 2. Ôn đọc thành tiếng và
trả lời câu hỏi
a.Mục tiêu: Đọc trôi chảy một đoạn
trong bài và trả lời câu hỏi về nội
dung đoạn đọc hoặc nội dung bài.
b.Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định - HS đọc và xác định yêu cầu BT2:
yêu cầu của BT 2.
Đọc đoạn văn em yêu thích trong
một bài đọc tìm được ở bài tập 1:
Mùa đông ở vùng cao, Bên cửa sổ,
Sông Hương, Hoa mai vàng.
- GV yêu cầu nhóm 4 HS đọc thành - HS làm việc theo nhóm 4, đọc
tiếng đoạn văn em yêu thích trong thành tiếng đoạn văn em yêu thích
một bài văn ở BT1 và trả lời câu hỏi trong một bài văn ở BT1 và trả lời
21
về nội dung đoạn đọc tương ứng.
câu hỏi về nội dung đoạn đọc
tương ứng.
- GV mời một số HS đọc bài trước - Một số HS đọc bài trước lớp. Cả
lớp lắng nghe, nhận xét.
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét.
Hoạt động 3. Trao đổi về hình ảnh
em thích theo gợi ý
a. Mục tiêu: Trao đổi được với bạn
về một hình ảnh em thích trong bài
đọc.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu của BT3.
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm
đôi về tên bài đọc, hình ảnh em thích,
cảm xúc của em.
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc
sách tên bài đọc, hình ảnh em thích,
cảm xúc của em.
- GV mời một số HS chia sẻ thông tin
mà em biết trước lớp, yêu cầu cả lớp
lắng nghe.
2'
- HS đọc to và xác định yêu cầu
của BT3.
- HS trao đổi trong nhóm đôi về tên
bài đọc, hình ảnh em thích, cảm
xúc của em.
- HS viết vào Phiếu đọc sách tên
bài đọc, hình ảnh em thích, cảm
xúc của em.
- HS chia sẻ thông tin mà em biết
trước lớp. Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- GV nhận xét
III. Củng cố vận dụng:
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những
nội dung gì? Sau khi học xong bài hôm - HS trả lời
nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì
không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp - HS lắng nghe
theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
22
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ÔN TẬP 4 ( Tiết 2 – Luyên từ và câu)
Tuần: 27
Ngày soạn: ……/………/………
Tiết: 7
Ngày dạy: ……/………/………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập
tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Tìm được 2 – 3 từ ngữ chứa tiếng đã cho. Tìm đúng từ ngữ trả lời câu hỏi Khi
nào? Để làm gì? phù hợp với nội dung câu đã cho; điền đúng dấu chấm, dấu
phẩy, dấu chấm than.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng nhóm cho HS tìm từ ngữ.
- Bảng phụ/ slide chép đoạn văn ở BT6.
23
2. Học Sinh:
- SGK, vở bài tập, mang tới lớp các bài tập đọc đã đọc ( theo yêu cầu của GV).
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
30'
- HS hát
- HS lắng nghe
GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Ôn từ ngữ chỉ đặc
điểm
a.Mục tiêu: Tìm được 2 – 3 từ ngữ
chứa tiếng đã cho.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT4:
b.Cách tiến hành:
Tìm 2 – 3 từ ngữ có chứa tiếng:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
xanh, tròn, cao.
yêu cầu của BT4.
- HS thực hiện yêu cầu, hoàn thành
BT:
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ theo
+ xanh: xanh ngắt, xanh dương.
yêu cầu trong nhóm nhỏ bằng kĩ
+ tròn: tròn xoe, tròn vành vạnh.
thuật mảnh ghép (thực hiện giai
đoạn 1 trong nhóm, giai đoạn 2 + cao: cao kều, cao lêu nghêu, cao
trước lớp), một phần tư số nhóm vút.
thực hiện một yêu cầu, ghi vào thẻ
- HS giải thích các từ ngữ tìm
từ, chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV yêu cầu HS giải thích các từ được. VD:
+ Xanh ngắt: xanh thuần một màu
ngữ tìm được.
trên diện rộng.
+ Xanh dương: xanh lam hay xanh
24
nước biển.
+ Tròn xoe: rất tròn, tựa như căng
đều ra mọi phía.
+ Tròn vành vạnh: tròn đều và đầy
đặn.
+ Cao kều: (thường nói về dáng
người) cao vượt hẳn lên và gầy,
không cân đối.
+ Cao lêu nghêu: (gần giống với
cao kều) cao quá cỡ và gầy, trông
mất cân đối.
+ Cao vút: rất cao, vươn thẳng lên
không trung.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm từ ngữ trả lời
câu hỏi Khi nào?, Để làm gì?
a.Mục tiêu: Tìm đúng từ ngữ trả
lời câu hỏi Khi nào? Để làm gì?
phù hợp với nội dung câu đã cho.
b.Cách tiến hành:
- HS đọc và xác định yêu cầu BT5:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
Thay bằng từ ngữ trả lời câu hỏi
yêu cầu của BT5.
Khi nào? hoặc Để làm gì?
a. , em phải mặc áo ấm.
b. Cả gia đình em cùng nhau dọn
dẹp nhà cửa .
- HS tìm từ ngữ trong nhóm đôi:
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ trong
a. Khi nào, em phải mặc áo ấm?
nhóm đôi.
b. Cả gia đình em cùng nhau dọn
dẹp nhà cửa để làm gì?
- Một số HS nói trước lớp từ ngữ
- GV mời một số HS nói trước lớp tìm được theo yêu cầu.
từ ngữ tìm được theo yêu cầu. GV
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
- HS viết vào VBT câu hoàn chỉnh.
- GV yêu cầu HS viết vào VBT câu
25
hoàn chỉnh.
Hoạt động 3: Ôn dấu câu
a.Mục tiêu: Điền đúng dấu chấm,
dấu phẩy, dấu chấm than.
b.Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định - HS đọc và xác định yêu cầu BT 6:
yêu cầu của BT 6.
Chọn dấu câu phù hợp với mỗi ô
vuông trong đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn,
thảo luận trong nhóm đôi, thực
hiện yêu cầu BT.
- HS đọc đoạn văn, thảo luận trong nhóm
đôi, thực hiện yêu cầu BT:
Vừa thấy cô gió, những đám mây
nhỏ mừng rỡ:
- Cô gió ơi, nhờ cô đưa chúng
cháu đi theo với! Chúng cháu
cũng muốn được ngắm sông dài,
biển rộng.
Cô gió mỉm cười:
- Được thôi! Cô cháu mình cùng
đi nhé!
Theo Hồng Minh
+ Ô vuông 1: Dấu chấm than.
+ ...
 








Các ý kiến mới nhất