Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Thiết kế bài giảng đại số 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Thanh Quyền (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:39' 29-04-2008
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích: 0 người

Tiết 4:
Bài 2: Tập hợp
I. Mục tiêu:
Về kiến thức: Hiểu được khái niệm tập hợp, tập hợp con,hai tập hợp bằng nhau.hiểu được các phép toán:giao của hai tập hợp,hợp của hai tập hợp,hiệu của hai tập hợp,phần bù của một tập con.
-Về kĩ năng: Sử dụng đúng các kí hiệu:AB,CEA.
. Biết cho tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tínc chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp.
.Vận dụng được cáckhái niệm tập hợp con,tập hợp bằng nhau vào giải bài tập.
-Về tư duy: sáng tạo .
-Thái độ cẩn thận chính xác.
II. Phương tiện dạy học:
GV: giáo án ,SGK,thước kẻ,phiếu học tập.
HS: SGK,thước kẻ,đồ dùng học tập.
III. Phương pháp:
Gợi mở,phát vấn,chia nhóm nhỏ học tập.
IV.Tiến trình bài học:
1.kiểm tra bài cũ: Nêu một số ví dụ về tập hợp đã học?
TL: N,Z,Q,R.
2.Bài mới:
HĐ1: I. Khái niệm tập hợp
1.Tập hợp và phần tử:
HĐTP1:GV giới thiệu thêm một số ví dụ về tập hợp.
YC hs :dùng kí hiệu , để viết các MĐ sau:
a. 5 Z b. 5 Q c.  Q d. 1/2 N g. -2 N h.  R
HĐ này nhằm cho HS biết thêm một số tập hợp khác ( ngoài các tập số đã học)
Giúp HS sử dụng kí hiệu , thành thạo .
*GV giới thiệu:Tập hợp ( còn gọi là tập) là một khái niệm cơ bản của toán học,không định nghĩa.
A là một tập hợp, a là một phần tử của tập A, ta viết: aA; akhông thuộc tập A, ta viết: aA.
2.Cách xác định tập hợp.
HĐTP2: Liệt kê các phần tử thuộc tập hợp các ước nguyên dương của 30( HĐ này nhằm nói lên một cách cho tập hợp đó là: Liệt kê các phần tử thuộc tập hợp)
HĐ của hs
HĐ của Gv

-Nghe, hiểu câu hỏi.
-Tìm phương án trả lời.
-Đk:30 chia hết cho a.
A= 1,2,3,5,6,10,15
-ghi nhớ cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
-một số a là ước nguyên dương của 30 nghĩa là nó thoả mãn điều gì?
-Liệt kê các ước nguyên dương của 30?
-GV lưu ý cách viết một tập hợp:ta viết các phần tử của nó trong hai dấu móc
… .


HĐTP3
:Tập B các nghiệm của PT :2x2-5x +3=0 được viết là:
B= xR 2x2-5x +3=0.Hãy liệt kê các phần tử của B.(HĐ này nhằm giới thiệu một cách cho tập hợp:nêu TC của các phần tử ).
HĐ của Hs
HĐ của GV

-nghe hiểu nhiệm vụ
-nhớ lại cách giải PT bậc hai
-liệt kê các nghiệm.



-ghi nhận kết quả.



YC GPT: 2x2-5x +3=0?
-Gợi ý:đây là PT dạng gì ?cách giải?
-Hãy liệt các nghiệm của PT?
Vậy tập hợp B gồm những phần tử ntn?
-Gọi đại diện HS lên làm?
-cho HS khác NX.
-GV chỉnh sửa và kết luận.

 GV KL:Có thể xác định một tập hợp bằng một hai cách sau:
1.liệt kê các phần tử của nó.
2. Chỉ ra TC đặc trưng của các phần tử của nó.
Người thường minh hoạ tập hợp bằng một hình phẳng được bao quanh bởi một đường kín gọi là biểu đồ Ven(h.1 SGK)


3.Tập hợp rỗng.
HĐTP4:
Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp: h.1
A= xR x2+x+1=0 ?
HĐ này cho HS biết có tập hợp không có phần tử nào ta gọi đó là tập hợp rỗng
KH:tập rỗng là:
GV cho HS ghi nhận kiến thức:SGKT11.
HĐ2:
II. Tập hợp con.
HĐTP5:
Biểu đồ minh hoạ h.2 nói gì về quan hệ giữa các tập hợp các số nguyên Z và tập các số hữu tỉ Q?
Có thể nói mỗi số nguyên là một số hữu tỉ được không?
HĐ này nhằm dẫn dắt hình thành khái niệm tập hợp con của một tập hợp.



HĐ của HS
HĐ của GV

-HS cho VD cụ thể.
-Quan sát h.vẽ ,tìm ra phương án trả lời










YC HS cho VD cụ thể.
aZ thì aQ.
-cho phản VD : aQ nhưng aZ
-GV chỉnh sửa và KL:có thể nói mỗi số nguyên là mộy số hữu tỉ hay Z là tập con của Q.





GV nhấn mạnh: ĐN tập con (SGK t.12).Lưu ý cách viết kí hiệu:ABx (xAxB).
GV YC:-HS vẽ hình minh hoạ trong trường hợp AB và AB.
GV nêu TC: a. A A tập hợp A.
b.Nếu AB và B  C thì A C.
c. B với mọi tập A.
HĐ3
III.Tập hợp bằng nhau.
HĐTP6:xét hai tập hợp:A= n n là bội của 4 và 6
B= n n là bội của 4 và 6
Hãy kiểm tra KL sau: a. AB b.B  A

HĐ của HS
HĐ của GV

TL: nchia hết cho 6n chia hết cho3
Theo gt n chia hết cho 4 do đó n chia hết cho 12.
b.gt: n chia hết cho 12.
c.từ avà b kl:
AB đúng B  A đúng
a.Hãy nêu TC mỗi phần tử của A?
b. Hãy nêu TC mỗi phần tử của B?


.chứng tỏ rằng: AB và B A

-GV cho HS ghi nhận kiến thức:
Khi AB và B A ta nói tập Abằng tập hợp B và viết:A=B.
Như vậy :A=B x (xAxB)





*GV nhấn mạnh: Hai tập hợp bằng nhau là hai tập hợp có phần tử như nhau
HĐ4:Củng cố:
1.Cho tập:A= xR x2-3x+2=0 .Hãy chọn kết quả đúng : a. A=,
b.A=, c A=, d A=. Đáp án:d
2.Cho AB khi đó:
a. xA  xB Đúng Sai
b. . xB  xA Đúng Sai
.c xB  xA Đúng Sai
dxA  xB Đúng Sai

BTVN: bài 1,2,3 SGK t13.

Tiết 5: Bài 3: các phép toán tập hợp
I.Mục tiêu:
-Về kiến thức : Nắm vững các phép toán: Hợp, giao, hiệu của hai tập hợp,phần bù của hai tập hợp con.
- Kĩ năng: Biết vận dụng các phép toán để giải các bài toán về tập hợp.
-Tư duy:Vận dụng trong quá trình hình thành kiến thức mới và giải các bài toán thực tế.
-Thái độ: cẩn thận ,chính xác.
II.Phương tiện dạy học:
GV: Giáo án ,SGK, thước kẻ ,phiếu học tập.
HS:SGK,đồ dùng HS .
III.Phương pháp:Gợi mở,phát vấn,HS tích cực trả lời câu hỏi.
IV.Tiến trình bài học
1.Kiểm tra bài cũ:
Có mấy cách để cho một tập hợp? VD?
2.Bài mới:
HĐ1:
I.Giao của hai tập hợp
HĐTP1: cho A= nN n là ước của 12
B = nN n là ước của 18
a.Liệt kê các phần tử của A và của B
b .Liệt kê các phần tử của tập C các ước chung của 12 và 18 .

HĐ của HS
HĐ của gv

Hs nhận nhiệm vụ.
12 chia hết cho n do đó A gồm các phần tử:1,2,3,4,6,12
-Tương tự: với tập B
YC hs liệt kê các phần tử của A và của B
-gọi hs làm câu a.
-cho hs khác nx
-gv chỉnh sửa và kl


Gv cho hs ghi nhận kiến thức :Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc B được gọi là giao của tập A và B. K.h: C=AB(phần gạch chéo h.1)

Vậy AB= x xA và xB (h.1)
xAB  xA
xB A
B
HĐTP2:TNKQ(phát phiếu học tâp cho hs )
1.cho D= (AB) C.Hãy chọn câu trả kời sai
Trong các câu sau:
a. xA  xD b. xD xA
c. xD xB d. xD xC
2.Cho A= 1,2,3,4 B= 2,3,4,7,8 C= 2,3,4
Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau:
a. (AB)= C b. . (AC)= B c. (CB)= A d.A=B
II.HĐ2: Hợp của hai tập hợp
HĐTP3 (Bài toán SGK t14) :hđ này nhằm dẫn dắt đến khái niệm hợp của hai tập hợp .
HĐ của HS
HĐ của GV

- Nghe, hiểu câu hỏi
-Chọn phương án trả lời.


-HS biết cách viết tập C
TL:Một phần tử thuộc C thì hoặc thuộc A hoặc thuộc B.

-Cho hs ghi nhận kiến thức

-Hãy chọn bất kì một hs hoặc giỏi toán hoặc giỏi văn?
-Gợi ý:HS có thể chọn bất kì một bạn thuộc A hoặc thuộc B?
-Hãy XĐ tập C?
-Có NX gì về mối quan hệ giữa các phần tử của tập A,B,C?
-Từ VD trên GV hỏi HS:Nêu cách hiểu của em về hợp của hai tập hợp
-GV kết luận:Tập hợp C gồm các phần tử…(SGK T49).
Vẽ hình minh hoạ.

 HĐTP4:TNKQ:Hãy điền đúng, sai vào mỗi câu sau:(phát phiếu cho HS)
a. AB= AB Đúng Sai
b ABA
Đúng Sai
cA AB Đúng Sai

d.B AB Đúng Sai
HĐ3
III.Hiệu và phần bù của hai tập hợp
HĐTP5(sgk t14)
HĐ của HS
HĐ của GV

-Quan sát,tìm phương án trả lời



-hs trả lời
- hs ghi nhận kiến thức
-Chú ý:AB= CAB nếu B A
-Hãy chỉ ra các hs không thuộc tổ 1 của lớp 10E?
-XĐ tập hợp C?
-Có NX gì về các phần tử thuộc C?
-Gọi hs đứng lên trả lời
-cho hs ghi nhận kiến thức trong SGK
-vẽ hình minh hoạ
GV nhấn mạnh:CAB chỉ tồn tại khi và B A

HĐTP6:TNKQ:(Khắc sâu kiến thức về hiệu và phần bù của hai tập hợp)
1.điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng:
a. xA và xB thì xA…B
b. . xA và x B thì x …
c. x CAB thì A…B
d. x CAB thì x… AB
HĐ của HS
HĐ của GV

- Nhận phiếu
- Độc lập tìm lời giải toán
- Đại diện 3 nhóm lên trìng bày
- ghi nhận kết quả của GV
Phát phiếu câu hỏi TNKQ cho HS
-gọi 3 HS lên trình bảy kết quả
-cho nhóm khác NX
-GV chỉnh sửa và kết luận.

HĐ4:Củng cố
-Nhắc lại các phép toán của tập hợp?
-BT:Cho tập hợp:A=; B=; C=
a.Trong các tập hợp trên tập hợp nào là tập con của tập nào?
b.Tìm AB; AB ;AB; AC;CBA
BTVN:Bài 1,2,3,4 SGKT 15

Tiết 6: Bài 4: các tập hợp số
I.Mục tiêu:
-Nắm vững các khái niệm khoảng đoạn, nửa khoảng, có kĩ năng tìm hợp, giao, hiệu, của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số.
II.Phương pháp:Gợi mở ,phát vấn, HS tích cực trả lời câu hỏi.
III.Phương tiện dạy học:
GV:giáo án, SGK, thước, chuẩn bị sẵn hình 11 SGK
HS:SGK, đồ dùng học tập
iV.Tiến trình bài học
1.kiểm tra bài cũ
Câu1:Lấy VD về hai tập hợp các số thực mà có giao?
Câu 2: Cho A= ;  . XĐ m để
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓