Bài 26. Thiên nhiên châu Phi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Châu
Ngày gửi: 07h:48' 18-11-2016
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 111
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Châu
Ngày gửi: 07h:48' 18-11-2016
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
0 người
Bài 28
Tiết CT: 27;
Tuần CM: 14. CHƯƠNG VI: CHÂU PHI.
* MỤC TIÊU CHƯƠNG:
a. Kiến thức:
+ Học sinh biết:
- Nắm vững đặc điểm nông nghiệp và công nghiệp của châu Phi.
- Nắm vững tình hình phát triển nông nghiệp và công nghiệp của châu Phi
- Nắm vững cấu trúc đơn giản nền kinh tế các nước châu phi.
+ Học sinh hiểu:
- Châu Phi có dạng hình khối, đặc điểm vị trí địa lí, địa hình, khoáng sản châu Phi, Các đặc điểm môi trường tự nhiên.
- Học sinh hiểu hậu quả của lịch sử để lại qua buôn bán nô lệ và thuộc địa hoá các cường quốc phương Tây.
- Hiểu sự bùng nổ dân số không thể kiểm soát, xung đột sắc tộc triền miên đang cản trở sự phát triển của châu Phi.
- Hiểu sự đô thị hoá quá nhanh nhưng không tương xứng với trình độ phát triển công nghiệp , vấn đề kinh tế xã hội cần giải quyết.
* Hiểu được các hoạt động nông nghiệp và công nghiệp với kĩ thuật lạc hậu của châu phi đã có tác động xấu đến môi trường.
b. Kỹ năng: Đọc phân tích lược đồ, mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí, bảng số liệu thống kê…
* Phân tích mối quan hệ giữa các hoạt động kinh tế của con người với môi trường ở châu phi.
c. Thái độ: - Giáo dục ý thức học bộ môn.
- Giáo dục vấn đề bảo vệ tự nhiên.
- Giáo dục tính công đồng.
Bài 28.
I/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
+ Học sinh biết được vị trí địa lí, giới hạn châu Phi trên bản đồ thế giới
+ Học sinh hiểu: Trình bày về đặc điểm hình dạng lục địa, về địa hình và khoáng sản của châu Phi.
2) Kỹ năng: Sử dụng lược đồ trình bày đặc điểm tự nhiên.
3) Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cảnh quan tự nhiên
II/ DUNG HỌC TẬP:
+Thiên nhiên Châu Phi
III/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Phi.
2) Học sinh: + Sưu tầm tranh ảnh về cảnh hồ Vichtoria, sông Nin…
IV/ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1) Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1`)
2) Kiểm tra miệng:(4`)
Câu hỏi
Đáp án
Điểm
1)(Câu hỏi bài cũ). Tại sao nói thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng?(10 đ)
2) Châu Phi có dạng hình gì? Đặc điểm dạng địa hình đó?(10 đ).
1)* Thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn vì: Con người đã có mặt trên tất cả các châu lục, các đảo, quần đảo ngoài khơi xa và con người đang vươn tới tầng bình lưu của khí quyển và xuống thềm lục địa các đại dương.
* Thế giới chúng ta đang sống thật đa dạng vì: Thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ nhưng khác nhau về chế độ chính trị. Trong từng vùng lảnh thỗ có nhiều dân tộc với phong tục, tập quán, tín ngưỡng văn hóa khác nhau. Trong môi trường tự nhiên, hình thức sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ khác nhau, trình độ văn minh, quan niệm sống và mức sống khác nhau.
2) Châu Phi có dạng hình khối, đường bờ biển ít bị chia cắt, rất ít vịnh biển, bán đảo và đảo.
3) Tiến trình bài học:(33`)
.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
* Hoạt động1(1`Giới thiệu bài: Đại bộ phận lãnh thổ châu Phi nằm trong đới nóng, có khí hậu nóng và khô. Châu Phi ngăn cách với châu Âu bởi Địa Trung Hải, với châu Á bởi biển Đỏ và kênh đào Xuyê.
* Hoạt động2 (16`):Xác định và nêu ý nghĩa của vị trí, hình dạng, lãnh thổ châu Phi. ( 20 phút)
- Giáo viên xác định những điểm cực trên bản đồ tự nhiên châu Phi.
+ Cực Bắc: Blang 37020’B ;
+ Cực Nam: Mũi Kim 34051’N
+ Cực Đông: Mũi Rathaphun 51024’Đ.
+ Cực Tây: Mũi xanh 17033’T.
* Nhóm 1: Châu Phi tiếp giáp với biển và đại dương nào?
TL: - Phía Bắc giáp Địa Trung Hải thông ra, Đại Tây Dương qua eo biển Gi –bran - ta
- Phía Tây Giáp Đại Tây Dương
- Phía Đông Nam giáp Ấn Độ Dương
- Phía Đông Bắc giáp biển đỏ ngăn cách với châu Á bởi kênh đào Xuy –
Tiết CT: 27;
Tuần CM: 14. CHƯƠNG VI: CHÂU PHI.
* MỤC TIÊU CHƯƠNG:
a. Kiến thức:
+ Học sinh biết:
- Nắm vững đặc điểm nông nghiệp và công nghiệp của châu Phi.
- Nắm vững tình hình phát triển nông nghiệp và công nghiệp của châu Phi
- Nắm vững cấu trúc đơn giản nền kinh tế các nước châu phi.
+ Học sinh hiểu:
- Châu Phi có dạng hình khối, đặc điểm vị trí địa lí, địa hình, khoáng sản châu Phi, Các đặc điểm môi trường tự nhiên.
- Học sinh hiểu hậu quả của lịch sử để lại qua buôn bán nô lệ và thuộc địa hoá các cường quốc phương Tây.
- Hiểu sự bùng nổ dân số không thể kiểm soát, xung đột sắc tộc triền miên đang cản trở sự phát triển của châu Phi.
- Hiểu sự đô thị hoá quá nhanh nhưng không tương xứng với trình độ phát triển công nghiệp , vấn đề kinh tế xã hội cần giải quyết.
* Hiểu được các hoạt động nông nghiệp và công nghiệp với kĩ thuật lạc hậu của châu phi đã có tác động xấu đến môi trường.
b. Kỹ năng: Đọc phân tích lược đồ, mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí, bảng số liệu thống kê…
* Phân tích mối quan hệ giữa các hoạt động kinh tế của con người với môi trường ở châu phi.
c. Thái độ: - Giáo dục ý thức học bộ môn.
- Giáo dục vấn đề bảo vệ tự nhiên.
- Giáo dục tính công đồng.
Bài 28.
I/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
+ Học sinh biết được vị trí địa lí, giới hạn châu Phi trên bản đồ thế giới
+ Học sinh hiểu: Trình bày về đặc điểm hình dạng lục địa, về địa hình và khoáng sản của châu Phi.
2) Kỹ năng: Sử dụng lược đồ trình bày đặc điểm tự nhiên.
3) Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cảnh quan tự nhiên
II/ DUNG HỌC TẬP:
+Thiên nhiên Châu Phi
III/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Phi.
2) Học sinh: + Sưu tầm tranh ảnh về cảnh hồ Vichtoria, sông Nin…
IV/ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1) Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1`)
2) Kiểm tra miệng:(4`)
Câu hỏi
Đáp án
Điểm
1)(Câu hỏi bài cũ). Tại sao nói thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng?(10 đ)
2) Châu Phi có dạng hình gì? Đặc điểm dạng địa hình đó?(10 đ).
1)* Thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn vì: Con người đã có mặt trên tất cả các châu lục, các đảo, quần đảo ngoài khơi xa và con người đang vươn tới tầng bình lưu của khí quyển và xuống thềm lục địa các đại dương.
* Thế giới chúng ta đang sống thật đa dạng vì: Thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ nhưng khác nhau về chế độ chính trị. Trong từng vùng lảnh thỗ có nhiều dân tộc với phong tục, tập quán, tín ngưỡng văn hóa khác nhau. Trong môi trường tự nhiên, hình thức sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ khác nhau, trình độ văn minh, quan niệm sống và mức sống khác nhau.
2) Châu Phi có dạng hình khối, đường bờ biển ít bị chia cắt, rất ít vịnh biển, bán đảo và đảo.
3) Tiến trình bài học:(33`)
.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
* Hoạt động1(1`Giới thiệu bài: Đại bộ phận lãnh thổ châu Phi nằm trong đới nóng, có khí hậu nóng và khô. Châu Phi ngăn cách với châu Âu bởi Địa Trung Hải, với châu Á bởi biển Đỏ và kênh đào Xuyê.
* Hoạt động2 (16`):Xác định và nêu ý nghĩa của vị trí, hình dạng, lãnh thổ châu Phi. ( 20 phút)
- Giáo viên xác định những điểm cực trên bản đồ tự nhiên châu Phi.
+ Cực Bắc: Blang 37020’B ;
+ Cực Nam: Mũi Kim 34051’N
+ Cực Đông: Mũi Rathaphun 51024’Đ.
+ Cực Tây: Mũi xanh 17033’T.
* Nhóm 1: Châu Phi tiếp giáp với biển và đại dương nào?
TL: - Phía Bắc giáp Địa Trung Hải thông ra, Đại Tây Dương qua eo biển Gi –bran - ta
- Phía Tây Giáp Đại Tây Dương
- Phía Đông Nam giáp Ấn Độ Dương
- Phía Đông Bắc giáp biển đỏ ngăn cách với châu Á bởi kênh đào Xuy –
 








Các ý kiến mới nhất