THI THU DH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Ngoc
Ngày gửi: 09h:33' 21-05-2008
Dung lượng: 287.5 KB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Ngoc
Ngày gửi: 09h:33' 21-05-2008
Dung lượng: 287.5 KB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
Tröêng THPT §Æng Thóc Høa Thi thử đại học lần 2 năm học 2007-2008
Thời gian làm bài: 90 phút Môn: Sinh học
Đề thi này có 4 trang
Câu 1. Nhân tố có khả năng làm thay đổi tần số một alen nhất định mạnh mẽ nhất trong quần thể giao phối là:
A. Quá trình đột biến B. Quá trình giao phối
C. Các cơ chế cách li D. Quá trình chọn lọc tự nhiên
Câu 2. Cho lai 2 cá thể 4n, kết quả kiểu hình đời F1 là 11:1; Biết A và a có quan hệ trội lặn hoàn toàn.Kiểu di truyền của P là:
A. P1: AAAa x AAAa B. P3: AAaa x AAaa
C. P2: AAAa x Aaaa D. P4: AAaa x Aaaa
Câu 3. Các thể đột biến nào sau đây nguyên nhân là do đột biến gen:
A. Tăng số hạt trên bông ở lúa Trân châu lùn B. Tăng hoạt tính của Enzim Amilaza ở lúa Đại Mạch
C. Cà độc dược có nhiều dạng quả khác nhau D. Hội chứng mèo kêu ở người
Câu 4. Giống bông, đậu tương có khả năng kháng thuốc diệt cỏ được tạo ra bằng phương pháp:
A. Gây đột biến nhân tạo B. Chon lọc giống
C. Chuyển gen D. Lai giống
Câu 5. Cho một quần thể thực vật P có cấu trúc di truyền là: 0,4AA + 0,6Aa =1 . Giả sử người ta bắt buộc tự thụ phấn thì ở F4 cấu trúc di truyền của quần thể là:
A. 0,68125 AA + 0,0375 Aa + 0,28125 aa = 1 B. 0,4625 AA + 0,0625 Aa + 0,475 aa = 1
C. 0,5875 AA + 0,0375 Aa + 0,375 aa = 1 D. 0,475 AA + 0,0625 Aa + 0,4625 aa = 1
Câu 6. Sự bền vững và đặc thù trong cấu trúc không gian xoắn kép của ADN được đảm bảo bởi:
A. Số lượng các liên kết hyđrô hình thành giữa các bazơ nitric của 2 mạch
B. Các liên kết photphodieste giữa các nuclêôtit trong chuỗi pôlynuclêôtit
C. Sự kết hợp của ADN với prôtêin histôn trong cấu trúc của sợi nhiễm sắc
D. Liên kết giữa các bazơ nitric và đường đêôxyribô
Câu 7. Cổ Hươu cao cổ là một tính trạng đa gen. Trong các thung lũng ở Kênia người ta nghiên cứu thấy chiều dài trung bình cổ của Hươu cao cổ ở 8 thung lũng có số đo như sau: 180cm;185cm; 190cm; 197,5cm; 205cm; 210cm; 227,5cm; 257,5cm . Theo anh(chị) sự khác nhau đó là do:
A. Do ảnh hưởng của môi trường tạo ra các thường biến khác nhau trong quá trình sống
B. Chiều cao cây khác nhau, Hươu phải vươn cổ tìm thức ăn với độ cao khác nhau
C. Nếu không vươn cổ lên cao thì phải chuyển sang thung lũng khác để tìm thức ăn
D. Chiều dài cổ có giá trị thích nghi khác nhau tuỳ điều kiện kiếm ăn ở từng thung lũng
Câu 8. Lý do giải thích sự di truyền qua tế bào chất không theo những quy luật nghiêm ngặt như di truyền qua nhiễm sắc thể là:
A. Bào quan trong tế bào có loại có khả năng nhân đôi, có loại không có
B. Sự phân chia tế bào chất từ tế bào mẹ sang các tế bào con trong phân bào không chính xác tuyệt đối
C. Số lượng nhiễm sắc thể trong hợp tử không giống ở tế bào bố và mẹ
D. Có tế bào chứa ADN dạng vòng có tế bào không chứa ADN dạng vòng
Câu 9. . Nhân tố chi phối quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là:
A. Chọn lọc tự nhiên đào thải dần những dạng kém thích nghi.
B. Sự phân bố khả năng sinh sản của các kiểu gen.
C. Quá trình đột biến, quá trình giao phối và chọn lọc tự nhiên.
D. Sự thay đổi liên tục của điều kiện ngoại cảnh.
Câu 10. Trong quá trình phát sinh loài người, việc sử dụng lửa thành thạo là ở giai đoạn:
A. Người tối cổ Xinantrôp B. Người cổ
C. Người tối cổ Pitêcantrôp D. Vượn người hóa thạch
Câu 11. Thuyết tiến hoá trung tính của KiMuRa ra đời dựa trên nền tảng của 2 lĩnh vực nghiên cứu chính là:
A. Di truyền học quần thể và di truyền học phân tử B. Hoá sinh học và kỹ thuật di truyền
C. Di truyền học phân tử và sinh thái học D. Di truyền học quần thể và Vi sinh vật học
Câu 12. Cây hoa giấy có những cành hoa Đỏ xen lẫn hoa Trắng là dạng đột biến:
A. Đột biến gen xảy ra trong cấu trúc của gen tế bào chất
B. Đột biến thể dị bội làm mất khả năng tổng hợp sắc tố đỏ
C. Đột biến gen xảy ra trong cấu trúc của gen nhân
D. Đột biến thể đa bội làm mất khả năng tổng hợp sắc tố đỏ
Câu 13. Người ta gọi bệnh mù màu và bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới vì:
A. Gen trên X không có alen tương ứng trên Y
B. Bệnh gây ra do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y
C. Bệnh gây ra do đột biến gen trội trên NST X
D. Bệnh gây ra do đột biến gen lặn trên NST Y
Câu 14. Các bệnh ở người:
1- Mèo kêu
2- Ung thư máu
3- Bạch tạng
4- Hồng cầu hình liềm
5- Tơcnơ
Bệnh phát sinh do đột biến gen là:
A. 1,2 B. 3,4 C. 2, 4 D. 2, 3
Câu 15. Người ta không sử dụng phương pháp nào để khắc phục những khó khăn trong lai xa:
A. Gây đột biến nhân tạo B. Sử dụng sinh sản sinh dưỡng
C. Tạo ra dòng thuần trước khi đem lai D. Sử dụng phấn hoa hỗn hợp trong thụ phấn ở thực vật
Câu 16. Phát biểu nàp sau đây không đúng:
A. Hệ số di truyền thấp cho thấy tính trạng phụ thuộc nhiều vào kiểu gen
B. Hệ số di truyền càng cao thì hiệu quả chọn lọc càng lớn
C. Hệ số di truyền cho thấy mức độ ảnh hưởng của kiểu gen lên tính trạng so với ảnh hưởng của môi trường
D. Hệ số di truyền là tỉ lệ giữa biến dị kiểu gen và biến dị kiểu hình
Câu 17. Lai xa là hình thức lai giữa hai dạng bố mẹ:
A. Thuộc các chi khác nhau B. Thuộc các loài khác nhau
C. Thuộc các họ khác nhau D. Thuộc cùng 1 giống.
Câu 18. Ở người, màu mắt nâu là trội và màu mắt xanh là lặn. Khi một người đàn ông mắt nâu kết hôn với người phụ nữ mắt xanh và họ có con trai mắt nâu, con gái mắt xanh. Có thể kết luận chắc chắn rằng:
A. Người đàn ông là dị hợp tử B. Màu mắt liên kết với giới tính
C. Cả 2 cha mẹ đều đồng hợp tử D. Người đàn ông không phải là cha đẻ
Câu 19. Nhân tố gây đột biến đổi thành phần kiểu gen của quẩn thể gồm:
A. Giao phối, CLTN và đột biến B. Đột biến, giao phối và sự cách li
C. Quá trình: CLTN, giao phối, đột biến D. CLTN, đột biến, sự cách li
Câu 20. Trong kĩ thuật lai tế bào, dung hợp tế bào trần sử dụng:
A. Các tế bào đã được xử lí làm tan thành tế bào
B. Các tế bào sinh dục tự do được lấy ra khỏi cơ quan sinh dục
C. Các tế bào Xôma tự do được tách ra khỏi tổ chức sinh dưỡng
D. Các tế bào đã được xử lí làm tan màng
Câu 21. Phát biểu nào dưới đây là không đúng:
A. Cơ sở phân tích của sự tiến hoá là quá trình tích luỹ thông tin di truyền. Cấu trúc của ADN ngày càng phức tạp hơn và biến hoá đa dạng hơn so với nguyên mẫu
B. ADN luôn luôn tự sao đúng mẫu của nó, do đó cấu trúc của ADN luôn luôn duy trì tính đặc trưng, ổn định và bền vững qua các thế hệ
C. Tự điều chỉnh là khả năng tự động duy trì và giữ vững sự ổn định về thành phần và tính chất
D. Tổ chức sống là những hệ mở, thường xuyên trao đổi chất với môi trường, dẫn tới sự thường xuyên tự đổi mới thành phần của tổ chức
Câu 22. Để tạo ưu thế lai về chiều cao ở cây thuốc lá, người ta tiến hành lai giữa 2 thứ: Một thứ có chiều cao trung bình 120cm, một thứ có chiều cao trung bình 72cm. Ở thế hệ F1 cây lai có chiều cao trung bình là 108cm. Dự đoán chiều cao trung bình của những cây ở thế hệ F2 là:
A. 114 cm B. 102 cm C. 96 cm D. 192 cm
Câu 23. Phép lai nào dưới đây có khả năng cao nhất để thu được 1 con chuột với kiểu gen AABb trong 1 lứa đẻ:
A. AABB x aaBb B. AaBb x AaBB C. AaBb x AABb D. AaBb x AaBb
Câu 24. Trường hợp cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 2 cặp NST tương đồng đều mất đi một chiếc gọi là:
A. Thể dị bội lệch B. Thể đơn nhiễm kép C. Thể tam nhiễm kép D. Thể một nhiễm
Câu 25. Cho một đoạn khởi đầu của một gen bình thường chứa các bazơnitric ở mạch khuôn như sau:
TAXAGGGTAXGGAAAG. Giả sử trong quá trình đột biến, bazơnitric thứ 13 ( Tính từ trái sang phải) bị mất hẳn. Số Axitamin bị thay đổi ở phân tử prôtêin được tổng hợp từ đoạn gen đột biến là:
A. Axit amin thứ 5 trong chuỗi Polipeptit có thể bị thay đổi
B. Axit amin thứ 13 trong chuỗi Polipeptit có thể bị thay đổi
C. Từ axit amin thứ 5 trở đi trong chuỗi polipetit đều có thể bị thay đổi
D. Từ axit amin thứ 13 trở đi trong chuỗi Polipeptit đều có thể bị thay đổi
Câu 26. Đoạn Okazaki là:
A. Đoạn ADN được tổng hợp một cách liên tục trên ADN cũ trong quá trình nhân đôi.
B. Một phân tử ARN thông tin được sao ra từ mạch không phải là mạch gốc của gen.
C. Các đoạn ADN mới được tổng hợp trên 1 trong 2 mạch của ADN cũ trong quá trình nhân đôi.
D. Các đoạn ARN ribôxôm được tổng hợp từ các gen của nhân con
Câu 27. Thể thực khuẩn là:
A. Vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh B. Là dạng Plasmit có số nuclêôtit tương đối ít
C. Virut kí sinh trong tế bào vi khuẩn D. Virut kí sinh trong tế bào thực vật, động vật
Câu 28. Tình huống nào dưới đây có thể dẫn tới một biến đổi có ý nghĩa tiến hoá:
A. Biết thận trọng dùng thuốc khi bị đau ốm B. Luyện tập làm tăng sức dẻo dai
C. Biết dùng các Vitamin nâng cao sức khoẻ D. Đột biến làm tăng sức chống chịu bệnh tật
Câu 29. Bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ Spartina có số lượng NST đơn là:
A. 120 B. 50 C. 18 D. 70
Câu 30. Sự kiện nào dưới đây không phải là bằng chứng tiến hoá:
A. Sự tương tự trong cấu trúc NST ở những loài khác nhau
B. Sự giống nhau của các prôtêin ở những loài khác nhau
C. Các vết tích được xem là hoá thạch
D. Các cá thể cùng loài có những kiểu hình khác nhau
Câu 31. Có 4 dòng ruồi giấm thu được từ 4 vùng địa lí khác nhau. Phân tích trật tự gen trên NST số 2, người ta thu được kết quả sau:
Dòng 1: ABFEDCGHIK
Dòng 2: ABCDEFGHIK
Dòng 3: ABFEHGIDCK
Dòng 4: ABFEHGCDIK
Nếu dòng 3 là dòng gốc, do một đột biến đảo đoạn NST đã làm phát sinh ra 3 dòng kia theo trật tự là:
A. 3 → 2 → 4 → 1 B. 3 → 2 → 1 → 4 C. 3 → 4 → 1 → 2 D. 3 → 1 → 2 → 4
Câu 32. Mối quan hệ cạnh tranh là nguyên nhân dẫn đến:
A. Sự tiến hoá của sinh vật B. Sự suy giảm đa dạng sinh học
C. Một loài có lợi D. Một loài bị hại
Câu 33. Ở một loài sinh vật số nhóm liên kết gen bằng 10 ; Do đột biến NST bộ NST có 22 chiếc . Cơ thể mang đột biến đó là:
A. Thể tứ nhiễm hoặc thể tam nhiễm kép B. Thể tứ nhiễm hoặc thể đơn nhiễm kép
C. Thể tứ nhiễm hoặc thể tam nhiễm D. Thể tứ nhiễm hoặc thể tứ bội
Câu 34. Hiện tượng 2 NST kêt dính thành 1, hoặc một NST phân cắt thành 2 sau đó là sự tiêu giảm một tâm động hay hình thành mới một tâm động giúp các NST hoạt động bình
Thời gian làm bài: 90 phút Môn: Sinh học
Đề thi này có 4 trang
Câu 1. Nhân tố có khả năng làm thay đổi tần số một alen nhất định mạnh mẽ nhất trong quần thể giao phối là:
A. Quá trình đột biến B. Quá trình giao phối
C. Các cơ chế cách li D. Quá trình chọn lọc tự nhiên
Câu 2. Cho lai 2 cá thể 4n, kết quả kiểu hình đời F1 là 11:1; Biết A và a có quan hệ trội lặn hoàn toàn.Kiểu di truyền của P là:
A. P1: AAAa x AAAa B. P3: AAaa x AAaa
C. P2: AAAa x Aaaa D. P4: AAaa x Aaaa
Câu 3. Các thể đột biến nào sau đây nguyên nhân là do đột biến gen:
A. Tăng số hạt trên bông ở lúa Trân châu lùn B. Tăng hoạt tính của Enzim Amilaza ở lúa Đại Mạch
C. Cà độc dược có nhiều dạng quả khác nhau D. Hội chứng mèo kêu ở người
Câu 4. Giống bông, đậu tương có khả năng kháng thuốc diệt cỏ được tạo ra bằng phương pháp:
A. Gây đột biến nhân tạo B. Chon lọc giống
C. Chuyển gen D. Lai giống
Câu 5. Cho một quần thể thực vật P có cấu trúc di truyền là: 0,4AA + 0,6Aa =1 . Giả sử người ta bắt buộc tự thụ phấn thì ở F4 cấu trúc di truyền của quần thể là:
A. 0,68125 AA + 0,0375 Aa + 0,28125 aa = 1 B. 0,4625 AA + 0,0625 Aa + 0,475 aa = 1
C. 0,5875 AA + 0,0375 Aa + 0,375 aa = 1 D. 0,475 AA + 0,0625 Aa + 0,4625 aa = 1
Câu 6. Sự bền vững và đặc thù trong cấu trúc không gian xoắn kép của ADN được đảm bảo bởi:
A. Số lượng các liên kết hyđrô hình thành giữa các bazơ nitric của 2 mạch
B. Các liên kết photphodieste giữa các nuclêôtit trong chuỗi pôlynuclêôtit
C. Sự kết hợp của ADN với prôtêin histôn trong cấu trúc của sợi nhiễm sắc
D. Liên kết giữa các bazơ nitric và đường đêôxyribô
Câu 7. Cổ Hươu cao cổ là một tính trạng đa gen. Trong các thung lũng ở Kênia người ta nghiên cứu thấy chiều dài trung bình cổ của Hươu cao cổ ở 8 thung lũng có số đo như sau: 180cm;185cm; 190cm; 197,5cm; 205cm; 210cm; 227,5cm; 257,5cm . Theo anh(chị) sự khác nhau đó là do:
A. Do ảnh hưởng của môi trường tạo ra các thường biến khác nhau trong quá trình sống
B. Chiều cao cây khác nhau, Hươu phải vươn cổ tìm thức ăn với độ cao khác nhau
C. Nếu không vươn cổ lên cao thì phải chuyển sang thung lũng khác để tìm thức ăn
D. Chiều dài cổ có giá trị thích nghi khác nhau tuỳ điều kiện kiếm ăn ở từng thung lũng
Câu 8. Lý do giải thích sự di truyền qua tế bào chất không theo những quy luật nghiêm ngặt như di truyền qua nhiễm sắc thể là:
A. Bào quan trong tế bào có loại có khả năng nhân đôi, có loại không có
B. Sự phân chia tế bào chất từ tế bào mẹ sang các tế bào con trong phân bào không chính xác tuyệt đối
C. Số lượng nhiễm sắc thể trong hợp tử không giống ở tế bào bố và mẹ
D. Có tế bào chứa ADN dạng vòng có tế bào không chứa ADN dạng vòng
Câu 9. . Nhân tố chi phối quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là:
A. Chọn lọc tự nhiên đào thải dần những dạng kém thích nghi.
B. Sự phân bố khả năng sinh sản của các kiểu gen.
C. Quá trình đột biến, quá trình giao phối và chọn lọc tự nhiên.
D. Sự thay đổi liên tục của điều kiện ngoại cảnh.
Câu 10. Trong quá trình phát sinh loài người, việc sử dụng lửa thành thạo là ở giai đoạn:
A. Người tối cổ Xinantrôp B. Người cổ
C. Người tối cổ Pitêcantrôp D. Vượn người hóa thạch
Câu 11. Thuyết tiến hoá trung tính của KiMuRa ra đời dựa trên nền tảng của 2 lĩnh vực nghiên cứu chính là:
A. Di truyền học quần thể và di truyền học phân tử B. Hoá sinh học và kỹ thuật di truyền
C. Di truyền học phân tử và sinh thái học D. Di truyền học quần thể và Vi sinh vật học
Câu 12. Cây hoa giấy có những cành hoa Đỏ xen lẫn hoa Trắng là dạng đột biến:
A. Đột biến gen xảy ra trong cấu trúc của gen tế bào chất
B. Đột biến thể dị bội làm mất khả năng tổng hợp sắc tố đỏ
C. Đột biến gen xảy ra trong cấu trúc của gen nhân
D. Đột biến thể đa bội làm mất khả năng tổng hợp sắc tố đỏ
Câu 13. Người ta gọi bệnh mù màu và bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới vì:
A. Gen trên X không có alen tương ứng trên Y
B. Bệnh gây ra do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y
C. Bệnh gây ra do đột biến gen trội trên NST X
D. Bệnh gây ra do đột biến gen lặn trên NST Y
Câu 14. Các bệnh ở người:
1- Mèo kêu
2- Ung thư máu
3- Bạch tạng
4- Hồng cầu hình liềm
5- Tơcnơ
Bệnh phát sinh do đột biến gen là:
A. 1,2 B. 3,4 C. 2, 4 D. 2, 3
Câu 15. Người ta không sử dụng phương pháp nào để khắc phục những khó khăn trong lai xa:
A. Gây đột biến nhân tạo B. Sử dụng sinh sản sinh dưỡng
C. Tạo ra dòng thuần trước khi đem lai D. Sử dụng phấn hoa hỗn hợp trong thụ phấn ở thực vật
Câu 16. Phát biểu nàp sau đây không đúng:
A. Hệ số di truyền thấp cho thấy tính trạng phụ thuộc nhiều vào kiểu gen
B. Hệ số di truyền càng cao thì hiệu quả chọn lọc càng lớn
C. Hệ số di truyền cho thấy mức độ ảnh hưởng của kiểu gen lên tính trạng so với ảnh hưởng của môi trường
D. Hệ số di truyền là tỉ lệ giữa biến dị kiểu gen và biến dị kiểu hình
Câu 17. Lai xa là hình thức lai giữa hai dạng bố mẹ:
A. Thuộc các chi khác nhau B. Thuộc các loài khác nhau
C. Thuộc các họ khác nhau D. Thuộc cùng 1 giống.
Câu 18. Ở người, màu mắt nâu là trội và màu mắt xanh là lặn. Khi một người đàn ông mắt nâu kết hôn với người phụ nữ mắt xanh và họ có con trai mắt nâu, con gái mắt xanh. Có thể kết luận chắc chắn rằng:
A. Người đàn ông là dị hợp tử B. Màu mắt liên kết với giới tính
C. Cả 2 cha mẹ đều đồng hợp tử D. Người đàn ông không phải là cha đẻ
Câu 19. Nhân tố gây đột biến đổi thành phần kiểu gen của quẩn thể gồm:
A. Giao phối, CLTN và đột biến B. Đột biến, giao phối và sự cách li
C. Quá trình: CLTN, giao phối, đột biến D. CLTN, đột biến, sự cách li
Câu 20. Trong kĩ thuật lai tế bào, dung hợp tế bào trần sử dụng:
A. Các tế bào đã được xử lí làm tan thành tế bào
B. Các tế bào sinh dục tự do được lấy ra khỏi cơ quan sinh dục
C. Các tế bào Xôma tự do được tách ra khỏi tổ chức sinh dưỡng
D. Các tế bào đã được xử lí làm tan màng
Câu 21. Phát biểu nào dưới đây là không đúng:
A. Cơ sở phân tích của sự tiến hoá là quá trình tích luỹ thông tin di truyền. Cấu trúc của ADN ngày càng phức tạp hơn và biến hoá đa dạng hơn so với nguyên mẫu
B. ADN luôn luôn tự sao đúng mẫu của nó, do đó cấu trúc của ADN luôn luôn duy trì tính đặc trưng, ổn định và bền vững qua các thế hệ
C. Tự điều chỉnh là khả năng tự động duy trì và giữ vững sự ổn định về thành phần và tính chất
D. Tổ chức sống là những hệ mở, thường xuyên trao đổi chất với môi trường, dẫn tới sự thường xuyên tự đổi mới thành phần của tổ chức
Câu 22. Để tạo ưu thế lai về chiều cao ở cây thuốc lá, người ta tiến hành lai giữa 2 thứ: Một thứ có chiều cao trung bình 120cm, một thứ có chiều cao trung bình 72cm. Ở thế hệ F1 cây lai có chiều cao trung bình là 108cm. Dự đoán chiều cao trung bình của những cây ở thế hệ F2 là:
A. 114 cm B. 102 cm C. 96 cm D. 192 cm
Câu 23. Phép lai nào dưới đây có khả năng cao nhất để thu được 1 con chuột với kiểu gen AABb trong 1 lứa đẻ:
A. AABB x aaBb B. AaBb x AaBB C. AaBb x AABb D. AaBb x AaBb
Câu 24. Trường hợp cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 2 cặp NST tương đồng đều mất đi một chiếc gọi là:
A. Thể dị bội lệch B. Thể đơn nhiễm kép C. Thể tam nhiễm kép D. Thể một nhiễm
Câu 25. Cho một đoạn khởi đầu của một gen bình thường chứa các bazơnitric ở mạch khuôn như sau:
TAXAGGGTAXGGAAAG. Giả sử trong quá trình đột biến, bazơnitric thứ 13 ( Tính từ trái sang phải) bị mất hẳn. Số Axitamin bị thay đổi ở phân tử prôtêin được tổng hợp từ đoạn gen đột biến là:
A. Axit amin thứ 5 trong chuỗi Polipeptit có thể bị thay đổi
B. Axit amin thứ 13 trong chuỗi Polipeptit có thể bị thay đổi
C. Từ axit amin thứ 5 trở đi trong chuỗi polipetit đều có thể bị thay đổi
D. Từ axit amin thứ 13 trở đi trong chuỗi Polipeptit đều có thể bị thay đổi
Câu 26. Đoạn Okazaki là:
A. Đoạn ADN được tổng hợp một cách liên tục trên ADN cũ trong quá trình nhân đôi.
B. Một phân tử ARN thông tin được sao ra từ mạch không phải là mạch gốc của gen.
C. Các đoạn ADN mới được tổng hợp trên 1 trong 2 mạch của ADN cũ trong quá trình nhân đôi.
D. Các đoạn ARN ribôxôm được tổng hợp từ các gen của nhân con
Câu 27. Thể thực khuẩn là:
A. Vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh B. Là dạng Plasmit có số nuclêôtit tương đối ít
C. Virut kí sinh trong tế bào vi khuẩn D. Virut kí sinh trong tế bào thực vật, động vật
Câu 28. Tình huống nào dưới đây có thể dẫn tới một biến đổi có ý nghĩa tiến hoá:
A. Biết thận trọng dùng thuốc khi bị đau ốm B. Luyện tập làm tăng sức dẻo dai
C. Biết dùng các Vitamin nâng cao sức khoẻ D. Đột biến làm tăng sức chống chịu bệnh tật
Câu 29. Bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ Spartina có số lượng NST đơn là:
A. 120 B. 50 C. 18 D. 70
Câu 30. Sự kiện nào dưới đây không phải là bằng chứng tiến hoá:
A. Sự tương tự trong cấu trúc NST ở những loài khác nhau
B. Sự giống nhau của các prôtêin ở những loài khác nhau
C. Các vết tích được xem là hoá thạch
D. Các cá thể cùng loài có những kiểu hình khác nhau
Câu 31. Có 4 dòng ruồi giấm thu được từ 4 vùng địa lí khác nhau. Phân tích trật tự gen trên NST số 2, người ta thu được kết quả sau:
Dòng 1: ABFEDCGHIK
Dòng 2: ABCDEFGHIK
Dòng 3: ABFEHGIDCK
Dòng 4: ABFEHGCDIK
Nếu dòng 3 là dòng gốc, do một đột biến đảo đoạn NST đã làm phát sinh ra 3 dòng kia theo trật tự là:
A. 3 → 2 → 4 → 1 B. 3 → 2 → 1 → 4 C. 3 → 4 → 1 → 2 D. 3 → 1 → 2 → 4
Câu 32. Mối quan hệ cạnh tranh là nguyên nhân dẫn đến:
A. Sự tiến hoá của sinh vật B. Sự suy giảm đa dạng sinh học
C. Một loài có lợi D. Một loài bị hại
Câu 33. Ở một loài sinh vật số nhóm liên kết gen bằng 10 ; Do đột biến NST bộ NST có 22 chiếc . Cơ thể mang đột biến đó là:
A. Thể tứ nhiễm hoặc thể tam nhiễm kép B. Thể tứ nhiễm hoặc thể đơn nhiễm kép
C. Thể tứ nhiễm hoặc thể tam nhiễm D. Thể tứ nhiễm hoặc thể tứ bội
Câu 34. Hiện tượng 2 NST kêt dính thành 1, hoặc một NST phân cắt thành 2 sau đó là sự tiêu giảm một tâm động hay hình thành mới một tâm động giúp các NST hoạt động bình
bài này của bạn hay, và can quan tam









Các ý kiến mới nhất