Thi thu dai hoc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Đục
Ngày gửi: 20h:52' 08-06-2008
Dung lượng: 297.0 KB
Số lượt tải: 153
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Đục
Ngày gửi: 20h:52' 08-06-2008
Dung lượng: 297.0 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
Sở giáo dục và đào tạo điện biên
Đề thi thử đại HọC
Trường THPT chuyên lê quí đôn
Môn sinh học- lần iii
đề bài
Thời gian làm bài 90`
(Đề thi gồm 5 trang)
Câu 1 :
Dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hóa sinh học là:
A.
Chuyển từ sống ở nước lên cạn của sinh vật
B.
Từ tiến hóa hóa học chuyển sang tiến hóa sinh học
C.
Thích nghi ngày càng hợp lí
D.
Tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp
Câu 2 :
Dùng tiêu chuẩn nào để phân biệt loài xương rồng 5 cạnh và 3 cạnh?
A.
Di truyền
B.
Sinh lí- hóa sinh
C.
Địa lí- sinh thái
D.
Hình thái
Câu 3 :
Theo quan niệm hiện đại, mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là:
A.
Hình thành đặc điểm thích nghi
B.
Sự sống sót của những cá thể có kiểu gen pghnả ứng thành kiểu hình có lợi trước môi trường
C.
Sự phát triển của những cá thể thích nghi nhất
D.
Sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
Câu 4 :
Cho sơ đồ và các thông tin sau:
A: đột biến giao tử; B: đột biến tiền phôi; C: đột biền NST; D: đột biến gen; E: đột biến soma; F: Biến dị tổ hợp
(3) (4)
Hợp tử Phôi Tế bào sinh dưỡng
(2) (1)
Giao tử
Theo sơ đồ trên dạng biến dị theo thứ tự từ 1-4 là:
A.
D; F; B; E
B.
F; A; B; E
C.
A; F; B; E
D.
A; C; B; E
Câu 5 :
Nhận xét nào dưới đây không hợp lí?
A.
Trong tự nhiên loài phân bố thành những quần thể cách li nhau bởi những khoảng thiếu điều kiện thuận lợi
B.
Chọn lọc quần thể xảy ra sau khi quá trình chọn lọc cá thể thực hiện xong
C.
Sự cạnh tranh không những xảy ra giữa các nhóm cá thể thuộc các tổ, các dòng trong cùng một quần thể cùng loài
D.
Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi
Câu 6 :
Điểm giống nhau giữa chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể là:
A.
Đều căn cứ trên kiểu hình để đánh giá kết quả chọn lọc
B.
Đều áp dụng cho tính trạng có hệ số di truyền thấp
C.
Đều phải chọn lọc nhiều lần hoặc một lần mới cho kết quả tùy theo từng đối tượng
D.
Đều cho kết quả nhanh chóng
Câu 7 :
Những lòai ít di động hoặc không có khả năng di chuyển dễ chịu tác động của hình thức cách li nào?
A.
Cách li địa lí
B.
Cách li sinh sản
C.
Cách li di truyền
D.
Cách li sinh thái
Câu 8 :
Nguyên nhân làm cho sinh giới phát triển phồn thịnh là:
A.
Sự thay đổi điều kiện khí hậu
B.
Sự thay đổi điều kiện địa chất
C.
Tác dụng của chọn lọc tự nhiên
D.
Mối quan hệ sinh thái phức tạp trong quần xã
Câu 9 :
Hai gen có chiều dài bằng nhau. Gen I có tỉ lệ A/G là 2/3 và nhiều hơn gen II 60 Ađênin. Tổng liên kết hiđro của 2 gen là 7860. Gen I nhân đôi 3 lần , trong các gen con tạo ra chứa tất cả 4801 A và 4200G. Gen II nhân đôi 3 lần môi trường nội bào đã cung cấp 3780 A và 6719 G.
Điều khẳng định nào sau đây đúng?
A.
1 gen con của gen I bị đột biến thêm 1 cặp G-X và 1 gen con của gen II bị đột biến mất 1 cặp A-T
B.
1 gen con của gen I bị đột biến mất 1 cặp A-T và 1 gen con của gen II bị đột biến thêm 1 cặp G-X
C.
1 gen con của gen I bị đột biến thêm 1 cặp A-T và 1 gen con của gen II bị đột biến mất 1 cặp G-X
D.
1 gen con của gen I bị đột biến mất 1 cặp G-X và 1 gen con của gen II bị đột biến thêm 1 cặp A-T
Câu 10 :
Sự rối loạn phân li trong lần phân bào I của cặp NST giới tính ở tế bào sinh dục của bố sẽ cho các giao tử mang NST giới tính sau:
A.
Giao tử không có NST giới tính và giao tử mang NST XY
B.
Giao tử không có NST giới tính và giao tử mang NST XX
C.
Giao tử mang NST giới tính XX và giao tử mang NST XY
D.
Giao tử không có NST giới tính và giao tử mang NST XY hoặc XX
Câu 11 :
Loài động vật nào là điển hình cho đại cổ sinh?
A.
Cá vây chân
B.
Thú
C.
ốc anh vũ
D.
Tôm ba lá
Câu 12 :
Luật hôn nhân gia đình cấm kết hôn trong họ hàng gần dựa trên cơ sở di truyền học nào?
A.
Dễ làm xuất hiện các gen đột biến lặn có hại gây bệnh
B.
Thế hệ sau xuất hiện các biểu hiện bất thường
C.
Gen lặn có hại có điều kiện xuất hiện ở trạng thái đồng hợp gây ra các bệnh tật ở người
D.
Dễ làm xuất hiện các gen đột biến trội có hại gây bệnh
Câu 13 :
ở người số thai nhi nam cao hơn số thai nhi nữ là do:
A.
Tinh trùng mang NST Y nhẹ hơn, nhỏ hơn nên tốc độ vận chuyển nhanh hơn tinh trùng mang NST X , nên tỉ lệ thụ tinh của các tinh trùng Y cao hơn
B.
Trên NST X mang gen lặn đột biến có hại trong khi đó NST Y không mang alen tương ứng với NST X nên thai nam có tỉ lệ xảy và đẻ non thấp hơn thai nữ
C.
Trên NST X có thể mang gen lặn đột biến có hại do đó thai nữ có tỉ lệ xảy thai cao
D.
Thai nhi nam có sức đề kháng tốt hơn thai nhi nữ
Câu 14 :
Đóng góp chủ yếu của thuyết tiến hóa tổng hợp là:
A.
Tổng hợp các bằng chứng tiến hóa từ nhiều lĩnh vực
B.
Xây dựng thành công cơ sở lí luận tiến hóa lớn
C.
Làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa nhỏ là cơ sở cho tiến hóa lớn
D.
Tiến hóa từ đột biến và chọn lọc tự nhiên
Câu 15 :
Sau khi đưa ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn E.Coli, chúng được nhân lên nhanh nhờ sự xúc tác của enzim:
A.
ADN polimeraza
B.
Restrictaza
C.
ARN polimeraza
D.
Ligaza
Câu 16 :
Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là:
A.
Nêu được động lực của tiến hóa là đấu tranh sinh tồn
B.
Đề xuất biến dị , di truyền là nguyên liệu của tiến hóa
C.
Nêu được 2 biến dị xác định và không xác định
D.
Phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
Câu 17 :
Yếu tố quan trọng nhất trong việc điều hòa mật độ quần thể là:
A.
Dịch bệnh
B.
Sinh - tử
C.
Di cư, nhập cư
D.
Sự cố bất thường
Câu 18 :
Kết luận nào dưới đây là không đúng khi nói về điểm giống nhau giữa thể đa bội và thể dị bội?
A.
Tạo ra các giống cây trồng không hạt
B.
Đều có thể xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục hoặc vào giai đoạn tiền phôi
C.
Đều do rối loạn phân li của NST trong quá trình phân bào
D.
Đều là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
Câu 19 :
ở chuột, alen A qui định đuôi cong trội so với a qui định đuôi thẳng; B: lông có sọc sẫm trội so với b: lông không sọc sẫm. Các gen liên kết với nhau. Cho các chuột cái thuần chủng đuôi cong, thân không sọc sẫm giao phối với chuột đực đuôi thẳng, thân có sọc sẫm thu được F1.
Phép lai 1: Cho các chuột cái F1 lai với chuột đực đuôi dài, thân không sọc sẫm được 18 chuột đuôi cong, thân không sọc sẫm: 18 chuột đuôi thẳng, thân có sọc sẫm: 2 chuột đuôi cong, thân có sọc sẫm : 2 chuột đuôi thẳng, thân không sọc sẫm.
Phép lai 2: Cho chuột đực F1 giao phối với chuột cái đuôi thẳng, thân không sọc sẫm được tỉ lệ con lai là: 50% chuột cái đuôi cong, thân không sọc sẫm, 50% chuột đực đuôi thẳng, thân không sọc sẫm
Kiểu gen chuột cái F1 trong phép lai 1 là:
A.
AB/ab, Tần số hoán vị 10%
B.
XABXab Tần số hoán vị 5%
C.
Ab/aB, Tần số hoán vị 10%
D.
XAbXaB Tần số hoán vị 10%
Câu 20 :
Thường biến có vai trò gì trong tiến hóa?
A.
Chọn lọc tự nhiên tác động trên kiểu hình của cá thể qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến kết quả chọn lọc kiểu gen
B.
Trong một quần thể đa hình thì chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang đặc điểm có lợi
C.
Không có vai trò đối với tiến hóa
D.
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua kiểu gen của cá thể qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến kết quả chọn lọc kiểu hình
Câu 21 :
Trong tiêu chuẩn hình thái, hai loài khác nhau sẽ được phân biệt bởi:
A.
Sự đứt quãng về một tính trạng nào đó
B.
Sự khác biệt về hình thái, số lượng NST
C.
Mỗi loài cư trú trên mỗi khu phân bố riêng
D.
Sự thích nghi với những điều kiện sống nhất định
Câu 22 :
Cây có kiểu gen AaBbCCDd tự thụ phần sẽ tạo ra đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng là:
A.
6/64
B.
3/64
C.
1/64
D.
27/64
Câu 23 :
Các tác nhân gây đột biến không thể gây ra đột biến gen qua cơ chế:
A.
Trao đổi chéo bất thường giữa các cặp NST tương đồng trong kì đầu của giảm phân I
B.
Làm đứt phân tử ADN rồi nối đoạn bị đứt vào ADN ở vị trí mới
C.
Gây rối loạn quá trình tự nhân đôi của ADN
D.
Làm đứt phân tử ADN
Câu 24 :
ở người 2n= 46, số nhóm liên kết là:
A.
92
B.
69
C.
46
D.
23
Câu 25 :
Tại sao ở những cây giao phấn chọn lọc hàng loạt nhiều lần mới đem lại hiệu quả?
A.
Do chúng thể hiện ưu thế lai
B.
Do quần thể có kiểu gen không đồng nhất
C.
Do chúng không thể sinh sản sinh dưỡng
D.
Do chúng có hiện tượng thoái hóa giống
Câu 26 :
Để nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh vật người ta dựa vào
A.
Đặc điểm địa chất khí hậu của từng thời kì
B
Đề thi thử đại HọC
Trường THPT chuyên lê quí đôn
Môn sinh học- lần iii
đề bài
Thời gian làm bài 90`
(Đề thi gồm 5 trang)
Câu 1 :
Dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hóa sinh học là:
A.
Chuyển từ sống ở nước lên cạn của sinh vật
B.
Từ tiến hóa hóa học chuyển sang tiến hóa sinh học
C.
Thích nghi ngày càng hợp lí
D.
Tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp
Câu 2 :
Dùng tiêu chuẩn nào để phân biệt loài xương rồng 5 cạnh và 3 cạnh?
A.
Di truyền
B.
Sinh lí- hóa sinh
C.
Địa lí- sinh thái
D.
Hình thái
Câu 3 :
Theo quan niệm hiện đại, mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là:
A.
Hình thành đặc điểm thích nghi
B.
Sự sống sót của những cá thể có kiểu gen pghnả ứng thành kiểu hình có lợi trước môi trường
C.
Sự phát triển của những cá thể thích nghi nhất
D.
Sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
Câu 4 :
Cho sơ đồ và các thông tin sau:
A: đột biến giao tử; B: đột biến tiền phôi; C: đột biền NST; D: đột biến gen; E: đột biến soma; F: Biến dị tổ hợp
(3) (4)
Hợp tử Phôi Tế bào sinh dưỡng
(2) (1)
Giao tử
Theo sơ đồ trên dạng biến dị theo thứ tự từ 1-4 là:
A.
D; F; B; E
B.
F; A; B; E
C.
A; F; B; E
D.
A; C; B; E
Câu 5 :
Nhận xét nào dưới đây không hợp lí?
A.
Trong tự nhiên loài phân bố thành những quần thể cách li nhau bởi những khoảng thiếu điều kiện thuận lợi
B.
Chọn lọc quần thể xảy ra sau khi quá trình chọn lọc cá thể thực hiện xong
C.
Sự cạnh tranh không những xảy ra giữa các nhóm cá thể thuộc các tổ, các dòng trong cùng một quần thể cùng loài
D.
Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi
Câu 6 :
Điểm giống nhau giữa chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể là:
A.
Đều căn cứ trên kiểu hình để đánh giá kết quả chọn lọc
B.
Đều áp dụng cho tính trạng có hệ số di truyền thấp
C.
Đều phải chọn lọc nhiều lần hoặc một lần mới cho kết quả tùy theo từng đối tượng
D.
Đều cho kết quả nhanh chóng
Câu 7 :
Những lòai ít di động hoặc không có khả năng di chuyển dễ chịu tác động của hình thức cách li nào?
A.
Cách li địa lí
B.
Cách li sinh sản
C.
Cách li di truyền
D.
Cách li sinh thái
Câu 8 :
Nguyên nhân làm cho sinh giới phát triển phồn thịnh là:
A.
Sự thay đổi điều kiện khí hậu
B.
Sự thay đổi điều kiện địa chất
C.
Tác dụng của chọn lọc tự nhiên
D.
Mối quan hệ sinh thái phức tạp trong quần xã
Câu 9 :
Hai gen có chiều dài bằng nhau. Gen I có tỉ lệ A/G là 2/3 và nhiều hơn gen II 60 Ađênin. Tổng liên kết hiđro của 2 gen là 7860. Gen I nhân đôi 3 lần , trong các gen con tạo ra chứa tất cả 4801 A và 4200G. Gen II nhân đôi 3 lần môi trường nội bào đã cung cấp 3780 A và 6719 G.
Điều khẳng định nào sau đây đúng?
A.
1 gen con của gen I bị đột biến thêm 1 cặp G-X và 1 gen con của gen II bị đột biến mất 1 cặp A-T
B.
1 gen con của gen I bị đột biến mất 1 cặp A-T và 1 gen con của gen II bị đột biến thêm 1 cặp G-X
C.
1 gen con của gen I bị đột biến thêm 1 cặp A-T và 1 gen con của gen II bị đột biến mất 1 cặp G-X
D.
1 gen con của gen I bị đột biến mất 1 cặp G-X và 1 gen con của gen II bị đột biến thêm 1 cặp A-T
Câu 10 :
Sự rối loạn phân li trong lần phân bào I của cặp NST giới tính ở tế bào sinh dục của bố sẽ cho các giao tử mang NST giới tính sau:
A.
Giao tử không có NST giới tính và giao tử mang NST XY
B.
Giao tử không có NST giới tính và giao tử mang NST XX
C.
Giao tử mang NST giới tính XX và giao tử mang NST XY
D.
Giao tử không có NST giới tính và giao tử mang NST XY hoặc XX
Câu 11 :
Loài động vật nào là điển hình cho đại cổ sinh?
A.
Cá vây chân
B.
Thú
C.
ốc anh vũ
D.
Tôm ba lá
Câu 12 :
Luật hôn nhân gia đình cấm kết hôn trong họ hàng gần dựa trên cơ sở di truyền học nào?
A.
Dễ làm xuất hiện các gen đột biến lặn có hại gây bệnh
B.
Thế hệ sau xuất hiện các biểu hiện bất thường
C.
Gen lặn có hại có điều kiện xuất hiện ở trạng thái đồng hợp gây ra các bệnh tật ở người
D.
Dễ làm xuất hiện các gen đột biến trội có hại gây bệnh
Câu 13 :
ở người số thai nhi nam cao hơn số thai nhi nữ là do:
A.
Tinh trùng mang NST Y nhẹ hơn, nhỏ hơn nên tốc độ vận chuyển nhanh hơn tinh trùng mang NST X , nên tỉ lệ thụ tinh của các tinh trùng Y cao hơn
B.
Trên NST X mang gen lặn đột biến có hại trong khi đó NST Y không mang alen tương ứng với NST X nên thai nam có tỉ lệ xảy và đẻ non thấp hơn thai nữ
C.
Trên NST X có thể mang gen lặn đột biến có hại do đó thai nữ có tỉ lệ xảy thai cao
D.
Thai nhi nam có sức đề kháng tốt hơn thai nhi nữ
Câu 14 :
Đóng góp chủ yếu của thuyết tiến hóa tổng hợp là:
A.
Tổng hợp các bằng chứng tiến hóa từ nhiều lĩnh vực
B.
Xây dựng thành công cơ sở lí luận tiến hóa lớn
C.
Làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa nhỏ là cơ sở cho tiến hóa lớn
D.
Tiến hóa từ đột biến và chọn lọc tự nhiên
Câu 15 :
Sau khi đưa ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn E.Coli, chúng được nhân lên nhanh nhờ sự xúc tác của enzim:
A.
ADN polimeraza
B.
Restrictaza
C.
ARN polimeraza
D.
Ligaza
Câu 16 :
Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là:
A.
Nêu được động lực của tiến hóa là đấu tranh sinh tồn
B.
Đề xuất biến dị , di truyền là nguyên liệu của tiến hóa
C.
Nêu được 2 biến dị xác định và không xác định
D.
Phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
Câu 17 :
Yếu tố quan trọng nhất trong việc điều hòa mật độ quần thể là:
A.
Dịch bệnh
B.
Sinh - tử
C.
Di cư, nhập cư
D.
Sự cố bất thường
Câu 18 :
Kết luận nào dưới đây là không đúng khi nói về điểm giống nhau giữa thể đa bội và thể dị bội?
A.
Tạo ra các giống cây trồng không hạt
B.
Đều có thể xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục hoặc vào giai đoạn tiền phôi
C.
Đều do rối loạn phân li của NST trong quá trình phân bào
D.
Đều là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
Câu 19 :
ở chuột, alen A qui định đuôi cong trội so với a qui định đuôi thẳng; B: lông có sọc sẫm trội so với b: lông không sọc sẫm. Các gen liên kết với nhau. Cho các chuột cái thuần chủng đuôi cong, thân không sọc sẫm giao phối với chuột đực đuôi thẳng, thân có sọc sẫm thu được F1.
Phép lai 1: Cho các chuột cái F1 lai với chuột đực đuôi dài, thân không sọc sẫm được 18 chuột đuôi cong, thân không sọc sẫm: 18 chuột đuôi thẳng, thân có sọc sẫm: 2 chuột đuôi cong, thân có sọc sẫm : 2 chuột đuôi thẳng, thân không sọc sẫm.
Phép lai 2: Cho chuột đực F1 giao phối với chuột cái đuôi thẳng, thân không sọc sẫm được tỉ lệ con lai là: 50% chuột cái đuôi cong, thân không sọc sẫm, 50% chuột đực đuôi thẳng, thân không sọc sẫm
Kiểu gen chuột cái F1 trong phép lai 1 là:
A.
AB/ab, Tần số hoán vị 10%
B.
XABXab Tần số hoán vị 5%
C.
Ab/aB, Tần số hoán vị 10%
D.
XAbXaB Tần số hoán vị 10%
Câu 20 :
Thường biến có vai trò gì trong tiến hóa?
A.
Chọn lọc tự nhiên tác động trên kiểu hình của cá thể qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến kết quả chọn lọc kiểu gen
B.
Trong một quần thể đa hình thì chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang đặc điểm có lợi
C.
Không có vai trò đối với tiến hóa
D.
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua kiểu gen của cá thể qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến kết quả chọn lọc kiểu hình
Câu 21 :
Trong tiêu chuẩn hình thái, hai loài khác nhau sẽ được phân biệt bởi:
A.
Sự đứt quãng về một tính trạng nào đó
B.
Sự khác biệt về hình thái, số lượng NST
C.
Mỗi loài cư trú trên mỗi khu phân bố riêng
D.
Sự thích nghi với những điều kiện sống nhất định
Câu 22 :
Cây có kiểu gen AaBbCCDd tự thụ phần sẽ tạo ra đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng là:
A.
6/64
B.
3/64
C.
1/64
D.
27/64
Câu 23 :
Các tác nhân gây đột biến không thể gây ra đột biến gen qua cơ chế:
A.
Trao đổi chéo bất thường giữa các cặp NST tương đồng trong kì đầu của giảm phân I
B.
Làm đứt phân tử ADN rồi nối đoạn bị đứt vào ADN ở vị trí mới
C.
Gây rối loạn quá trình tự nhân đôi của ADN
D.
Làm đứt phân tử ADN
Câu 24 :
ở người 2n= 46, số nhóm liên kết là:
A.
92
B.
69
C.
46
D.
23
Câu 25 :
Tại sao ở những cây giao phấn chọn lọc hàng loạt nhiều lần mới đem lại hiệu quả?
A.
Do chúng thể hiện ưu thế lai
B.
Do quần thể có kiểu gen không đồng nhất
C.
Do chúng không thể sinh sản sinh dưỡng
D.
Do chúng có hiện tượng thoái hóa giống
Câu 26 :
Để nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh vật người ta dựa vào
A.
Đặc điểm địa chất khí hậu của từng thời kì
B
 









Các ý kiến mới nhất