Ôn tập Chương I. Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Nhung
Ngày gửi: 10h:14' 13-08-2023
Dung lượng: 656.2 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Đồng Nhung
Ngày gửi: 10h:14' 13-08-2023
Dung lượng: 656.2 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy …/ 2022. Lớp 6B
THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
(Thời gian thực hiện 01 tiết; Tiết 10)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm: Biểu thức, giá trị của biểu thức;
- Nắm được quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Tính được giá trị biểu thức số, biểu thức chữ
bằng cách vận dụng các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Lập được biểu thức tính kết quả của một số bài
toán thực tiễn quen thuộc.
- Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác: Giải được một số bài toán có nội dung
thực tiễn liên quan đến thứ tự thực hiện phép tính.
- Năng lực giao tiếp toán học: Trình bày được kết quả thảo luận của nhóm về bài tập
thực hiện phép tính, biết chia sẻ giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận
và bảo vệ ý kiến của mình.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám
phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của cá nhân (hoặc nhóm) .
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính cầm tay hoặc máy tính xách tay có cài phần mềm giả lập máy tính
Casio fx – 570 ES PLUS, tivi lớp 6B.
2 - HS : Đồ dùng học tập và máy tính cầm tay.
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Gây chú ý để HS quan tâm tới thứ tự thực hiện các phép tính.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm: Nhận biết được kiến thức chuẩn bị tìm hiểu trong bài.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
Tính 5 + 3 × 2.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu hai HS thực hiện dãy tính 5 + 3 × 2. Một HS thực hiện
phép tính từ trái qua phải. Một HS thực hiện theo thứ tự ngược lại.
Sau khi hai HS cho kết quả, GV nhận xét và chỉ ra HS nào
có kết quả như của Tròn, HS nào có kết quả như của
Vuông.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe , thảo
luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 HS lên bảng, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Muốn biết kết quả của bạn nào đúng, bạn
nào sai. Tại sao bạn này đúng? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài” => Bài
mới.
B. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức
a) Mục tiêu:
+ Nhớ lại và nhận biết được một đối tượng đã cho có phải là biểu thức hay không.
+ Nhận biết và nắm được hệ thống các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
+ Kiểm tra khả năng nhận biết các kiến thức và vận dụng vào đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK, chú ý lắng nghe và tìm hiểu
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS vận dụng được kiến thức vừa học và củng cố được kiến thức qua các ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự thực hiện các phép tính
+ GV nhắc nhắc lại một cách ngắn gọn khái niệm biểu thức: trong một biểu thức
Gồm các phép toán cộng, trừ, nhân, chia và nâng lên lũy
thừa của các con số hoặc chữ.
( GV không bắt HS học thuộc mà chỉ cần HS
nhận biết được đối tượng cụ thể cho có phải là
biểu thức không)
+ GV dẫn dắt và phân tích hệ thống các quy tắc
về thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu
thức: ( GV vừa giảng vừa bao quát lớp bảo đảm
100% ghi chép đầy đủ, chính xác.
Đối với biểu thức có dấu ngoặc
Nếu chỉ có phép cộng và phép trừ ( hoặc chỉ có
phép nhân và phép chia) thì thực hiên các phép
tính từ trái qua phải, chẳng hạn:
52 – 8 + 11 = 44 + 11 = 55
60 : 10 × 5 = 30
- Với các biểu thức không có dấu ngoặc: Lũy
thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ
VD:
52 – 8 + 11 = 44 + 11 = 55
60 : 10 × 5 = 30
10 + 2 . 42 = 10 + 2. 16
= 10 + 32 = 42
- Với các biểu thức có dấu ngoặc:
trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau:
()→[]→{}
VD:
( 10 + 17) : 9 = 27 : 9 = 3
{15 + 2.[8-(5-3)]} : 9
Nếu có phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên
lũy thừa thì ta thực hiện phép tính nâng lên lũy
thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng đến
cộng và trừ, chẳng hạn:
10 + 2 . 42 = 10 + 2. 16
= 10 + 32 = 42
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc:
Nếu chỉ có một dấu ngoặc thì ta thực hiện phép
tính trong dấu ngoặc trước. Chẳng hạn:
( 10 + 17) : 9 = 27 : 9 = 3
Nếu có các dấu ngoặc tròn ( ) , dấu ngoặc vuông [ ], dấu
ngoặc nhọn { } thì ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc
tròn trước, rồi thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc
vuông, cuối cùng thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc
nhọn. Chẳng hạn:
{15 + 2.[8-(5-3)]} : 9
= 15 + 2.[8-2]} : 9 = {15 + 2.6} : 9
= 15 + 2.[8-2]} : 9
= {15 + 2.6} : 9
= {15+12} :9
= 27 : 9 = 3
?
Bạn Vuông làm đúng theo quy ước.
Vì thứ tự thực hiện phép tính là nhân
chia trước, cộng trừ sau.
Ví dụ:
a) 8 + 36 : 3 . 2
= 8 + 12 . 2 = 8+ 24 = 32
b) [ 1 + 2 . ( 5 . 3 – 23)] . 7
= [1 + 2. (5 . 3 – 8)] . 7
= [1 + 2. (15 – 8)] . 7
= [1 + 2.7]. 7
= [1 + 14] . 7 = 15.7 = 105
Luyện tập 1:
= {15+12} :9 = 27 : 9 = 3
+ HS áp dụng quy tắc để giải phần ? ( HS áp dụng quy tắc
tính 5 + 3 . 2 rồi nhận xét cách tính của Tròn, Vuông) -> GV
dùng phần mềm giả lập máy tính Casio fx – 570 Es Plus,
nhập đúng biểu thức đã cho rồi nhấn phím “=”=> Kết luận a) 25. 23 – 32 + 125
MTCT cũng vận dụng đúng quy tắc.
= 25 . 8 – 9 + 125
+ GV gợi ý và hướng dẫn cho HS giải Ví dụ trong SGK= 200 - 9 + 125
tr26. ( HS tự giải trong 5p sau đố trình bày bài chữa -> GV
chữa lại, chú ý cho HS cách trình bày chi tiết, ngắn gọn để = 191 + 125 = 316
b) 2 . 32 + 5.( 2+3)
HS vận dụng trong các BT tương tự.)
+ GV mời 2 HS làm Luyện tập 1, dưới lớp hoàn thành vào = 2 . 9 + 5 . 5 = 18 + 25 = 43
vở.
Vận dụng:
+ HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phần Vận dụng.
+ HS thảo luận hoàn thành Luyện tập 2 ( GV có thể gọi 1 a) Quãng đường người đó đi được
trong 3 giờ đầu là:
HS đứng trả lời tại chỗ).
14 × 3 = 42 (km)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các yêu Quãng đường người đó đi được trong 2 giờ
sau là: 9 × 2 = 18 (km)
cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành
vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến
thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.
b) Quãng đường người dó đi được
trong 5 giờ là:
42 + 18 = 60 (km)
Đáp số: 60km.
* Chú ý: sgk
Luyện tập 2:
a) Biểu thức tính diện tích của HCN ABCD là:
2a2 + a (đvdt)
b) a = 3 => ShcnABCD = 2. 12 + 1 = 2.1 + 1 = 2 +
1 = 3 ( cm2)
C. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1.46
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: phụ lục 1 (cuối
bài soạn), Luyện tập, Bài 1.46 ; 1.47
a. 235 + 78 – 142 = 313 – 142 = 171
b. 14 + 2 . 82 = 14 + 2. 64 = 14 + 128 = 142
c. { 23 + [ 1 + ( 3 – 1)2]} : 13 = { 8 + [ 1 + 22]} :
13 = { 8 + [ 1 + 4]} : 13
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra
đáp án.
= { 8 + 5} : 13 = 13 : 13 = 1
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bài 1.47 :
HS chú ý quan sát và lắng nghe , thảo luận 1 + 2( a+ b) – 43 .Thay a = 25 và b = 9 vào biểu
thức ta có :
nhóm hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 3 HS lên bảng 1+ 2.(25 + 9) – 64 = 1 + 2. 34 – 64 = 1
làm bài 1.46, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ 68 – 64 = 69 – 64 = 5
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS
D. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung chính
sinh
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1.48 :
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận Trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng
dụng : Bài 1.48 ; Bài 1.49
đó bán được số chiếc ti vi là :
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận
( 1 264 + 164 . 4) : 12 = 160 ( ti vi)
đưa ra đáp án.
Đáp số : 160 ti vi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bài 1.49 :
HS chú ý quan sát và lắng nghe ,
18. 350 + (105-30-18).170+ 30.(105-30)
thảo luận nhóm hoàn thành yêu Diện tích sàn cần lát : ( 105 – 30) m2 ;
cầu.
Tổng tiền công là : (105-30). 30 ( nghìn đồng) ;
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 HS
lên bảng, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS
18m2 gỗ loại 1 có giá : 18. 350 ( nghìn đồng) ;
Còn lại [(105-30)-18] m2 gỗ loại 2 có giá là : [(105-30)18].170 (nghìn đồng)
Tổng chi phí : (105-30). 30 + 18. 350 + [(105-
30)-18].170 = 18 240 ( nghìn đồng)
Đáp số :18 240 000 đồng.
Phụ lục 1
Câu 1. Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu
ngoặc?
A. Cộng và trừ → Nhân và chia → Lũy thừa
B. Nhân và chia → Lũy thừa → Cộng và trừ
C. Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 2. Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây đúng với biểu thức có dấu ngoặc?
A. [ ] → ( ) → { }
B. ( ) → [ ] → { }
C. { } → [ ] → ( )
D. [ ] → { } → ( )
Câu 3. Kết quả của phép toán 24 - 50:25 + 13.7
A. 100 B. 95 C. 105 D. 80
lời giải
Ta có: 24 - 50:25 + 13.7 = 16 - 50:25 + 13.7 = 16 - 2 + 91 = 105
Chọn đáp án C.
Câu 4. Giá trị của biểu thức 2[(195 + 35:7):8 + 195] - 400 bằng
A. 140 B. 60 C. 80 D. 40
lời giải
Ta có: 2[(195 + 35:7):8 + 195] - 400 = 2[(195 + 5):8 + 195] - 400
= 2[200:8 + 195] - 400 = 2[25 + 195] - 400 = 2.220 - 400 = 40
Chọn đáp án D.
Câu 5. Kết quả của phép tính 34.6 - [131 - (15 - 9)2]
A. 319 B. 931 C. 193 D. 391
lời giải
Ta có: 34.6 - [131 - (15 - 9)2] = 34.6 - [131 - 62] = 81.6 - [131 - 36] = 81.6 - 95
= 486 - 95 = 391 Chọn đáp án D.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Nhiệm vụ cá nhân
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học từ Bài 1 đến Bài 7.
- Xem trước các bài tập phần Luyện tập chung
- Làm trước các bài tập 1.50; 1.52; 1.53; 1.56.
2. Nhiệm vụ theo tổ
- Thiết kế sơ đồ tư duy theo sáng tạo riêng của mỗi nhóm để tổng hợp kiến thức từ Bài 1
-> Bài 7 ( GV hướng dẫn 4 nhóm các nội dung lớn cần hoàn thành) trình bày ra giấy A0
hoặc A1 và báo cáo vào buổi học sau.
Ngày dạy …../ 2022. Lớp 6B
LUYỆN TẬP CHUNG
(Thời gian thực hiện 01 tiết; Tiết 11)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến
thức của chương.
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Tính được giá trị biểu thức số, biểu thức chữ
bằng cách vận dụng các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính. Nâng cao các kĩ năng
đã hoàn thành trước đó.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Lập được biểu thức tính kết quả của một số bài
toán thực tiễn quen thuộc. Giúp HS trong việc giải và trình bày giải toán.
- Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác: Giải được một số bài toán có nội dung
thực tiễn liên quan đến thứ tự thực hiện phép tính.
- Năng lực giao tiếp toán học: Trình bày được kết quả thảo luận của nhóm về bài tập
thực hiện phép tính, biết chia sẻ giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận
và bảo vệ ý kiến của mình.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám
phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của cá nhân (hoặc nhóm) .
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu.
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập; sản phẩm sơ đồ tư duy theo tổ GV đã giao từ buổi học
trước.
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học từ Bài 1->Bài 7.
b) Nội dung:
Đại diện các nhóm HS trình bày phần chuẩn bị của mình, các nhóm khác chú ý lắng
nghe, nhận xét và cho ý kiến.
c) Sản phẩm:
Sơ đồ tư duy đầy đủ nội dung kiến thức từ Bài 1 -> Bài 7 một cách đầy đủ, ngắn gọn,
trực quan.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chỉ định đại diện nhóm trình bày ( Theo thứ tự lần lượt từ Tổ 1 -> Tổ 4 hoặc thứ
tự GV thấy hợp lý)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý lắng
nghe để đưa ra nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trao đổi, nhận xét và bổ sung nội dung cho
các nhóm khác.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó
cho các em hoàn thành bài tập.
B. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1.51 : ( SGK- tr27)
- GV yêu cầu HS chữa bài tập Bài 1.51; Bài 1.52 ; a) 33 : 32 = 31
1.53 đã đc giao về nhà làm từ các buổi trước.
b) 54 : 52 = 52
c) 83 . 82 = 85
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
d) 54 . 53 .52 = 59
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành
Bài 1.52 :
bài tập và lên bảng trình bày.
StpHHCN = Chu vi đáy. Chiều cao
HS chú ý quan sát và lắng nghe , thảo = (a + b) . 2 . c + 2. a. b
luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
Thay a = 5 ; b =4 và c = 3 vào biểu thức ta
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ( 4 HS lên
được :
bảng làm bài 1.51 ; 4 hs lên làm bài 1.53 )
, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS
StpHHCN = (5 + 4) . 2 . 3 + 2. 5. 4
= 9.2.3 + 2.5.4 = 54 + 40 = 94
Bài 1.53 :
a) 110 – 72 + 22 : 2 = 110 – 49 + 11
= 61 + 11 = 72
b) 9. ( 82 – 15) = 9. ( 64 -15)
= 9 . 49 = 441
c) 5.8 – ( 17 + 8) : 5 = 40 – 25 : 5
= 40 – 5 = 35
d) 75 :3 + 6 . 92 = 25 + 6. 81
= 25 + 486 = 511
D. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng
kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1.44 :
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.44 (SGK Thời gian để Mặt Trời tiêu thụ
– tr24) ;
một lượng khí hydren có khối
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
lượng bằng khối lượng Trái
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên
Đất là :
bảng trình bày.
HS chú ý quan sát và lắng nghe , thảo luận nhóm
hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS trả lời kết quả tại chỗ, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS
6. 1020 : 6 . 106 = 1014 ( s)
Đáp số : 1014 giây.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp.
- Tìm hiểu trước chương mới và đọc trước bài mới “ÔN TẬP CHƯƠNG I”.
Ngày dạy …/ 2022. Lớp 6B
ÔN TẬP CHƯƠNG I
(Thời gian thực hiện 01 tiết; Tiết 12)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến
thức của chương.
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nâng cao các kĩ năng đã hoàn thành trước đó về
tập hợp, các phần tử của tập hợp, viết tập hợp, các phép toán, thứ tự thực hiện phép tính.
Giúp HS trong việc giải và trình bày giải toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết vận dụng giải một số bài toán thực tiễn
quen thuộc.
- Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác: Giải được một số bài toán có nội dung
thực tiễn liên quan đến kiến thức về tập hợp, các phép toán, thứ tự thực hiện phép tính.
- Năng lực giao tiếp toán học: Trình bày được kết quả thảo luận của nhóm về bài tập tập
hợp, thực hiện phép tính, biết chia sẻ giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh
luận và bảo vệ ý kiến của mình.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám
phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của cá nhân (hoặc nhóm) .
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu.
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập; sản phẩm sơ đồ tư duy theo tổ GV đã giao từ buổi học
trước.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và HS
Nội dung chính
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho làm các câu hỏi ở phụ lục Bài 1.54 : a = 15 267 021 908
1 (cuối bài soạn) : Kiểm tra 15 phút a) Số a có 11 chữ số. Tập hợp các chữ số của a
- HS tiếp nhận – HD nhóm đôi – là A = { 0 ; 1 ; 2 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9}
b) Chữ số hàng triệu là 7.
hoàn thành nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Cuối c) Trong a có hai chữ số 1 :
chương I : Bài 1.54 ; 1.55 ; 1.56 ; 1.57.
+ Chữ số 1 nằm ở hàng nghìn có giá trị là
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
1 000.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành + Chữ số 1 nằm ở hàng chục tỉ có giá trị là
bài tập và lên bảng trình bày.
10 000 000 000.
HS chú ý quan sát và lắng nghe , Bài 1.55 :
thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu. a) Số 2 020 là số liền sau của 2 019 , là số liền
trước của 2 021.
b) Số liền trước của a là a – 1 ; số liền sau của
a là a + 1.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
c) Trong các số tự nhiên, bất cứ số nào cũng có số liền sau.
GV: yêu cầu báo cáo tại chỗ bài Số 0 không có số liền trước.
1.54, 1.55
Bài 1.56 :
GV gọi 2 HS lên bảng làm bài 1.56,
1 HS lên làm bài 1.57 - HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS,
Bài 1.57 :
21. [( 1 245 + 987 ) : 23 – 15 . 12] + 21
= 21 . [ 2232 : 8 – 180 ] + 21
= 21 . [ 279 – 180 ] + 21 = 21. 99 + 21
= 21 ( 99 + 1)
= 21 . 100 = 2100
D. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng
kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và HS
Nội dung chính
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1.45 :
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận
Số tế bào hồng cầu được tạo ra mỗi giờ là :
dụng : Bài 1.45 (SGK – tr24) ; 1.58 ; 1.59
( SGK – tr 28)
GV : yêu cầu HĐ nhóm bài 1.59/sgk
25 . 10 5 . 3600 = 9 . 109 ( tế bào)
Đáp số : 9. 109 tế bào.
Bài 1.58 :
Có 320 = 45 . 7 + 5
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành => Nhà trường cần thuê ít nhất 7 + 1 = 8 xe để
đủ chỗ ngồi cho tất cả học sinh.
bài tập và lên bảng trình bày.
HS chú ý quan sát và lắng nghe , Bài 1.59 :
a) Tổng số vé cần bán của phòng chiếu phim đó là : 18 ×
thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu. 18 = 324 ( vé)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 HS
lên bảng làm bài 1.45; 1.58, HS khác nhận xét,
bổ sung.
HS trình bày bài 1.59
Số vé không bán được tối thứ 6 là:
324 - 10 550 000 : 50 000 =324–211
=113 ( vé)
b) Số tiền bán vé thu được ngày thứ 7 là
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS,
: 324 ×50 000 = 16 200 000 ( đồng).
c) Số tiền bán vé thu được ngày chủ nhật là :
( 324 – 41) . 50 000 = 14 150 000 ( đồng)
Phụ lục 1- KIỂM TRA 15'
Câu 1. Tìm giá trị của x thỏa mãn 165 - (35:x + 3).19 = 13
A. x = 7 B. x = 8 C. x = 9 D. x = 10
Câu 2. Số tự nhiên x thỏa mãn 5(x + 15) = 53
A. x = 9 B. x = 10 C. x = 11 D. x = 12
Câu 3. Giá trị nào dưới đây của x thỏa mãn 24.x - 32.x = 145 - 255:51
A. x = 20 B. x = 30 C. x = 40 D. x = 80
Đáp án
Câu 1 (3đ)
Ta có: 165 - (35:x + 3).19 = 13 ⇔ (35:x + 3).19 = 165 - 13
⇔ (35:x + 3).19 = 152 ⇔ (35:x + 3) = 152:19 = 8 ⇔ 35:x = 5 ⇔ x = 7
Chọn đáp án A.
Câu 2. (3đ)
Ta có: 5(x + 15) = 53 ⇔ (x + 15) = 53:5 ⇔ x + 15 = 52
⇔ x + 15 = 25 ⇔ x = 10
Chọn đáp án B.
Câu 3 (4đ)
Ta có: 24.x - 32.x = 145 - 255:51 ⇔ 16x - 9x = 145 - 5
⇔ 7x = 140 ⇔ x = 20
Chọn đáp án A.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp.
- Tìm hiểu trước chương mới và đọc trước bài mới “Quan hệ chia hết và tính chất”.
THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
(Thời gian thực hiện 01 tiết; Tiết 10)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm: Biểu thức, giá trị của biểu thức;
- Nắm được quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Tính được giá trị biểu thức số, biểu thức chữ
bằng cách vận dụng các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Lập được biểu thức tính kết quả của một số bài
toán thực tiễn quen thuộc.
- Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác: Giải được một số bài toán có nội dung
thực tiễn liên quan đến thứ tự thực hiện phép tính.
- Năng lực giao tiếp toán học: Trình bày được kết quả thảo luận của nhóm về bài tập
thực hiện phép tính, biết chia sẻ giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận
và bảo vệ ý kiến của mình.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám
phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của cá nhân (hoặc nhóm) .
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính cầm tay hoặc máy tính xách tay có cài phần mềm giả lập máy tính
Casio fx – 570 ES PLUS, tivi lớp 6B.
2 - HS : Đồ dùng học tập và máy tính cầm tay.
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Gây chú ý để HS quan tâm tới thứ tự thực hiện các phép tính.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm: Nhận biết được kiến thức chuẩn bị tìm hiểu trong bài.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
Tính 5 + 3 × 2.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu hai HS thực hiện dãy tính 5 + 3 × 2. Một HS thực hiện
phép tính từ trái qua phải. Một HS thực hiện theo thứ tự ngược lại.
Sau khi hai HS cho kết quả, GV nhận xét và chỉ ra HS nào
có kết quả như của Tròn, HS nào có kết quả như của
Vuông.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe , thảo
luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 HS lên bảng, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Muốn biết kết quả của bạn nào đúng, bạn
nào sai. Tại sao bạn này đúng? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài” => Bài
mới.
B. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức
a) Mục tiêu:
+ Nhớ lại và nhận biết được một đối tượng đã cho có phải là biểu thức hay không.
+ Nhận biết và nắm được hệ thống các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
+ Kiểm tra khả năng nhận biết các kiến thức và vận dụng vào đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK, chú ý lắng nghe và tìm hiểu
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS vận dụng được kiến thức vừa học và củng cố được kiến thức qua các ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự thực hiện các phép tính
+ GV nhắc nhắc lại một cách ngắn gọn khái niệm biểu thức: trong một biểu thức
Gồm các phép toán cộng, trừ, nhân, chia và nâng lên lũy
thừa của các con số hoặc chữ.
( GV không bắt HS học thuộc mà chỉ cần HS
nhận biết được đối tượng cụ thể cho có phải là
biểu thức không)
+ GV dẫn dắt và phân tích hệ thống các quy tắc
về thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu
thức: ( GV vừa giảng vừa bao quát lớp bảo đảm
100% ghi chép đầy đủ, chính xác.
Đối với biểu thức có dấu ngoặc
Nếu chỉ có phép cộng và phép trừ ( hoặc chỉ có
phép nhân và phép chia) thì thực hiên các phép
tính từ trái qua phải, chẳng hạn:
52 – 8 + 11 = 44 + 11 = 55
60 : 10 × 5 = 30
- Với các biểu thức không có dấu ngoặc: Lũy
thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ
VD:
52 – 8 + 11 = 44 + 11 = 55
60 : 10 × 5 = 30
10 + 2 . 42 = 10 + 2. 16
= 10 + 32 = 42
- Với các biểu thức có dấu ngoặc:
trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau:
()→[]→{}
VD:
( 10 + 17) : 9 = 27 : 9 = 3
{15 + 2.[8-(5-3)]} : 9
Nếu có phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên
lũy thừa thì ta thực hiện phép tính nâng lên lũy
thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng đến
cộng và trừ, chẳng hạn:
10 + 2 . 42 = 10 + 2. 16
= 10 + 32 = 42
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc:
Nếu chỉ có một dấu ngoặc thì ta thực hiện phép
tính trong dấu ngoặc trước. Chẳng hạn:
( 10 + 17) : 9 = 27 : 9 = 3
Nếu có các dấu ngoặc tròn ( ) , dấu ngoặc vuông [ ], dấu
ngoặc nhọn { } thì ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc
tròn trước, rồi thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc
vuông, cuối cùng thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc
nhọn. Chẳng hạn:
{15 + 2.[8-(5-3)]} : 9
= 15 + 2.[8-2]} : 9 = {15 + 2.6} : 9
= 15 + 2.[8-2]} : 9
= {15 + 2.6} : 9
= {15+12} :9
= 27 : 9 = 3
?
Bạn Vuông làm đúng theo quy ước.
Vì thứ tự thực hiện phép tính là nhân
chia trước, cộng trừ sau.
Ví dụ:
a) 8 + 36 : 3 . 2
= 8 + 12 . 2 = 8+ 24 = 32
b) [ 1 + 2 . ( 5 . 3 – 23)] . 7
= [1 + 2. (5 . 3 – 8)] . 7
= [1 + 2. (15 – 8)] . 7
= [1 + 2.7]. 7
= [1 + 14] . 7 = 15.7 = 105
Luyện tập 1:
= {15+12} :9 = 27 : 9 = 3
+ HS áp dụng quy tắc để giải phần ? ( HS áp dụng quy tắc
tính 5 + 3 . 2 rồi nhận xét cách tính của Tròn, Vuông) -> GV
dùng phần mềm giả lập máy tính Casio fx – 570 Es Plus,
nhập đúng biểu thức đã cho rồi nhấn phím “=”=> Kết luận a) 25. 23 – 32 + 125
MTCT cũng vận dụng đúng quy tắc.
= 25 . 8 – 9 + 125
+ GV gợi ý và hướng dẫn cho HS giải Ví dụ trong SGK= 200 - 9 + 125
tr26. ( HS tự giải trong 5p sau đố trình bày bài chữa -> GV
chữa lại, chú ý cho HS cách trình bày chi tiết, ngắn gọn để = 191 + 125 = 316
b) 2 . 32 + 5.( 2+3)
HS vận dụng trong các BT tương tự.)
+ GV mời 2 HS làm Luyện tập 1, dưới lớp hoàn thành vào = 2 . 9 + 5 . 5 = 18 + 25 = 43
vở.
Vận dụng:
+ HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phần Vận dụng.
+ HS thảo luận hoàn thành Luyện tập 2 ( GV có thể gọi 1 a) Quãng đường người đó đi được
trong 3 giờ đầu là:
HS đứng trả lời tại chỗ).
14 × 3 = 42 (km)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các yêu Quãng đường người đó đi được trong 2 giờ
sau là: 9 × 2 = 18 (km)
cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành
vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến
thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.
b) Quãng đường người dó đi được
trong 5 giờ là:
42 + 18 = 60 (km)
Đáp số: 60km.
* Chú ý: sgk
Luyện tập 2:
a) Biểu thức tính diện tích của HCN ABCD là:
2a2 + a (đvdt)
b) a = 3 => ShcnABCD = 2. 12 + 1 = 2.1 + 1 = 2 +
1 = 3 ( cm2)
C. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1.46
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: phụ lục 1 (cuối
bài soạn), Luyện tập, Bài 1.46 ; 1.47
a. 235 + 78 – 142 = 313 – 142 = 171
b. 14 + 2 . 82 = 14 + 2. 64 = 14 + 128 = 142
c. { 23 + [ 1 + ( 3 – 1)2]} : 13 = { 8 + [ 1 + 22]} :
13 = { 8 + [ 1 + 4]} : 13
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra
đáp án.
= { 8 + 5} : 13 = 13 : 13 = 1
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bài 1.47 :
HS chú ý quan sát và lắng nghe , thảo luận 1 + 2( a+ b) – 43 .Thay a = 25 và b = 9 vào biểu
thức ta có :
nhóm hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 3 HS lên bảng 1+ 2.(25 + 9) – 64 = 1 + 2. 34 – 64 = 1
làm bài 1.46, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ 68 – 64 = 69 – 64 = 5
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS
D. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung chính
sinh
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1.48 :
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận Trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng
dụng : Bài 1.48 ; Bài 1.49
đó bán được số chiếc ti vi là :
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận
( 1 264 + 164 . 4) : 12 = 160 ( ti vi)
đưa ra đáp án.
Đáp số : 160 ti vi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bài 1.49 :
HS chú ý quan sát và lắng nghe ,
18. 350 + (105-30-18).170+ 30.(105-30)
thảo luận nhóm hoàn thành yêu Diện tích sàn cần lát : ( 105 – 30) m2 ;
cầu.
Tổng tiền công là : (105-30). 30 ( nghìn đồng) ;
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 HS
lên bảng, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS
18m2 gỗ loại 1 có giá : 18. 350 ( nghìn đồng) ;
Còn lại [(105-30)-18] m2 gỗ loại 2 có giá là : [(105-30)18].170 (nghìn đồng)
Tổng chi phí : (105-30). 30 + 18. 350 + [(105-
30)-18].170 = 18 240 ( nghìn đồng)
Đáp số :18 240 000 đồng.
Phụ lục 1
Câu 1. Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu
ngoặc?
A. Cộng và trừ → Nhân và chia → Lũy thừa
B. Nhân và chia → Lũy thừa → Cộng và trừ
C. Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 2. Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây đúng với biểu thức có dấu ngoặc?
A. [ ] → ( ) → { }
B. ( ) → [ ] → { }
C. { } → [ ] → ( )
D. [ ] → { } → ( )
Câu 3. Kết quả của phép toán 24 - 50:25 + 13.7
A. 100 B. 95 C. 105 D. 80
lời giải
Ta có: 24 - 50:25 + 13.7 = 16 - 50:25 + 13.7 = 16 - 2 + 91 = 105
Chọn đáp án C.
Câu 4. Giá trị của biểu thức 2[(195 + 35:7):8 + 195] - 400 bằng
A. 140 B. 60 C. 80 D. 40
lời giải
Ta có: 2[(195 + 35:7):8 + 195] - 400 = 2[(195 + 5):8 + 195] - 400
= 2[200:8 + 195] - 400 = 2[25 + 195] - 400 = 2.220 - 400 = 40
Chọn đáp án D.
Câu 5. Kết quả của phép tính 34.6 - [131 - (15 - 9)2]
A. 319 B. 931 C. 193 D. 391
lời giải
Ta có: 34.6 - [131 - (15 - 9)2] = 34.6 - [131 - 62] = 81.6 - [131 - 36] = 81.6 - 95
= 486 - 95 = 391 Chọn đáp án D.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Nhiệm vụ cá nhân
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học từ Bài 1 đến Bài 7.
- Xem trước các bài tập phần Luyện tập chung
- Làm trước các bài tập 1.50; 1.52; 1.53; 1.56.
2. Nhiệm vụ theo tổ
- Thiết kế sơ đồ tư duy theo sáng tạo riêng của mỗi nhóm để tổng hợp kiến thức từ Bài 1
-> Bài 7 ( GV hướng dẫn 4 nhóm các nội dung lớn cần hoàn thành) trình bày ra giấy A0
hoặc A1 và báo cáo vào buổi học sau.
Ngày dạy …../ 2022. Lớp 6B
LUYỆN TẬP CHUNG
(Thời gian thực hiện 01 tiết; Tiết 11)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến
thức của chương.
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Tính được giá trị biểu thức số, biểu thức chữ
bằng cách vận dụng các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính. Nâng cao các kĩ năng
đã hoàn thành trước đó.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Lập được biểu thức tính kết quả của một số bài
toán thực tiễn quen thuộc. Giúp HS trong việc giải và trình bày giải toán.
- Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác: Giải được một số bài toán có nội dung
thực tiễn liên quan đến thứ tự thực hiện phép tính.
- Năng lực giao tiếp toán học: Trình bày được kết quả thảo luận của nhóm về bài tập
thực hiện phép tính, biết chia sẻ giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận
và bảo vệ ý kiến của mình.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám
phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của cá nhân (hoặc nhóm) .
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu.
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập; sản phẩm sơ đồ tư duy theo tổ GV đã giao từ buổi học
trước.
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học từ Bài 1->Bài 7.
b) Nội dung:
Đại diện các nhóm HS trình bày phần chuẩn bị của mình, các nhóm khác chú ý lắng
nghe, nhận xét và cho ý kiến.
c) Sản phẩm:
Sơ đồ tư duy đầy đủ nội dung kiến thức từ Bài 1 -> Bài 7 một cách đầy đủ, ngắn gọn,
trực quan.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chỉ định đại diện nhóm trình bày ( Theo thứ tự lần lượt từ Tổ 1 -> Tổ 4 hoặc thứ
tự GV thấy hợp lý)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý lắng
nghe để đưa ra nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trao đổi, nhận xét và bổ sung nội dung cho
các nhóm khác.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó
cho các em hoàn thành bài tập.
B. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1.51 : ( SGK- tr27)
- GV yêu cầu HS chữa bài tập Bài 1.51; Bài 1.52 ; a) 33 : 32 = 31
1.53 đã đc giao về nhà làm từ các buổi trước.
b) 54 : 52 = 52
c) 83 . 82 = 85
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
d) 54 . 53 .52 = 59
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành
Bài 1.52 :
bài tập và lên bảng trình bày.
StpHHCN = Chu vi đáy. Chiều cao
HS chú ý quan sát và lắng nghe , thảo = (a + b) . 2 . c + 2. a. b
luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
Thay a = 5 ; b =4 và c = 3 vào biểu thức ta
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ( 4 HS lên
được :
bảng làm bài 1.51 ; 4 hs lên làm bài 1.53 )
, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS
StpHHCN = (5 + 4) . 2 . 3 + 2. 5. 4
= 9.2.3 + 2.5.4 = 54 + 40 = 94
Bài 1.53 :
a) 110 – 72 + 22 : 2 = 110 – 49 + 11
= 61 + 11 = 72
b) 9. ( 82 – 15) = 9. ( 64 -15)
= 9 . 49 = 441
c) 5.8 – ( 17 + 8) : 5 = 40 – 25 : 5
= 40 – 5 = 35
d) 75 :3 + 6 . 92 = 25 + 6. 81
= 25 + 486 = 511
D. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng
kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1.44 :
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.44 (SGK Thời gian để Mặt Trời tiêu thụ
– tr24) ;
một lượng khí hydren có khối
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
lượng bằng khối lượng Trái
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên
Đất là :
bảng trình bày.
HS chú ý quan sát và lắng nghe , thảo luận nhóm
hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS trả lời kết quả tại chỗ, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS
6. 1020 : 6 . 106 = 1014 ( s)
Đáp số : 1014 giây.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp.
- Tìm hiểu trước chương mới và đọc trước bài mới “ÔN TẬP CHƯƠNG I”.
Ngày dạy …/ 2022. Lớp 6B
ÔN TẬP CHƯƠNG I
(Thời gian thực hiện 01 tiết; Tiết 12)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến
thức của chương.
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nâng cao các kĩ năng đã hoàn thành trước đó về
tập hợp, các phần tử của tập hợp, viết tập hợp, các phép toán, thứ tự thực hiện phép tính.
Giúp HS trong việc giải và trình bày giải toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết vận dụng giải một số bài toán thực tiễn
quen thuộc.
- Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác: Giải được một số bài toán có nội dung
thực tiễn liên quan đến kiến thức về tập hợp, các phép toán, thứ tự thực hiện phép tính.
- Năng lực giao tiếp toán học: Trình bày được kết quả thảo luận của nhóm về bài tập tập
hợp, thực hiện phép tính, biết chia sẻ giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh
luận và bảo vệ ý kiến của mình.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám
phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của cá nhân (hoặc nhóm) .
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu.
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập; sản phẩm sơ đồ tư duy theo tổ GV đã giao từ buổi học
trước.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và HS
Nội dung chính
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho làm các câu hỏi ở phụ lục Bài 1.54 : a = 15 267 021 908
1 (cuối bài soạn) : Kiểm tra 15 phút a) Số a có 11 chữ số. Tập hợp các chữ số của a
- HS tiếp nhận – HD nhóm đôi – là A = { 0 ; 1 ; 2 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9}
b) Chữ số hàng triệu là 7.
hoàn thành nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Cuối c) Trong a có hai chữ số 1 :
chương I : Bài 1.54 ; 1.55 ; 1.56 ; 1.57.
+ Chữ số 1 nằm ở hàng nghìn có giá trị là
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
1 000.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành + Chữ số 1 nằm ở hàng chục tỉ có giá trị là
bài tập và lên bảng trình bày.
10 000 000 000.
HS chú ý quan sát và lắng nghe , Bài 1.55 :
thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu. a) Số 2 020 là số liền sau của 2 019 , là số liền
trước của 2 021.
b) Số liền trước của a là a – 1 ; số liền sau của
a là a + 1.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
c) Trong các số tự nhiên, bất cứ số nào cũng có số liền sau.
GV: yêu cầu báo cáo tại chỗ bài Số 0 không có số liền trước.
1.54, 1.55
Bài 1.56 :
GV gọi 2 HS lên bảng làm bài 1.56,
1 HS lên làm bài 1.57 - HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS,
Bài 1.57 :
21. [( 1 245 + 987 ) : 23 – 15 . 12] + 21
= 21 . [ 2232 : 8 – 180 ] + 21
= 21 . [ 279 – 180 ] + 21 = 21. 99 + 21
= 21 ( 99 + 1)
= 21 . 100 = 2100
D. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng
kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và HS
Nội dung chính
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1.45 :
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận
Số tế bào hồng cầu được tạo ra mỗi giờ là :
dụng : Bài 1.45 (SGK – tr24) ; 1.58 ; 1.59
( SGK – tr 28)
GV : yêu cầu HĐ nhóm bài 1.59/sgk
25 . 10 5 . 3600 = 9 . 109 ( tế bào)
Đáp số : 9. 109 tế bào.
Bài 1.58 :
Có 320 = 45 . 7 + 5
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành => Nhà trường cần thuê ít nhất 7 + 1 = 8 xe để
đủ chỗ ngồi cho tất cả học sinh.
bài tập và lên bảng trình bày.
HS chú ý quan sát và lắng nghe , Bài 1.59 :
a) Tổng số vé cần bán của phòng chiếu phim đó là : 18 ×
thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu. 18 = 324 ( vé)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 HS
lên bảng làm bài 1.45; 1.58, HS khác nhận xét,
bổ sung.
HS trình bày bài 1.59
Số vé không bán được tối thứ 6 là:
324 - 10 550 000 : 50 000 =324–211
=113 ( vé)
b) Số tiền bán vé thu được ngày thứ 7 là
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS,
: 324 ×50 000 = 16 200 000 ( đồng).
c) Số tiền bán vé thu được ngày chủ nhật là :
( 324 – 41) . 50 000 = 14 150 000 ( đồng)
Phụ lục 1- KIỂM TRA 15'
Câu 1. Tìm giá trị của x thỏa mãn 165 - (35:x + 3).19 = 13
A. x = 7 B. x = 8 C. x = 9 D. x = 10
Câu 2. Số tự nhiên x thỏa mãn 5(x + 15) = 53
A. x = 9 B. x = 10 C. x = 11 D. x = 12
Câu 3. Giá trị nào dưới đây của x thỏa mãn 24.x - 32.x = 145 - 255:51
A. x = 20 B. x = 30 C. x = 40 D. x = 80
Đáp án
Câu 1 (3đ)
Ta có: 165 - (35:x + 3).19 = 13 ⇔ (35:x + 3).19 = 165 - 13
⇔ (35:x + 3).19 = 152 ⇔ (35:x + 3) = 152:19 = 8 ⇔ 35:x = 5 ⇔ x = 7
Chọn đáp án A.
Câu 2. (3đ)
Ta có: 5(x + 15) = 53 ⇔ (x + 15) = 53:5 ⇔ x + 15 = 52
⇔ x + 15 = 25 ⇔ x = 10
Chọn đáp án B.
Câu 3 (4đ)
Ta có: 24.x - 32.x = 145 - 255:51 ⇔ 16x - 9x = 145 - 5
⇔ 7x = 140 ⇔ x = 20
Chọn đáp án A.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp.
- Tìm hiểu trước chương mới và đọc trước bài mới “Quan hệ chia hết và tính chất”.
 








Các ý kiến mới nhất