Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

theo tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 09h:41' 05-12-2023
Dung lượng: 21.2 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 02/12
Tiết 56 Mục I
Tiết 57 Mục II
Tiết 58 Luyện tập

BÀI 17: LỰC ĐẨY ARCHIMEDES

I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thí nghiệm. Chủ động thực hiện các
nhiệm vụ học tập được giao.
Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV, đảm bảo mỗi
HS đểu có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo trước lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác cho
những tình huống được nêu trong bài.
- Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy
Archimedes và chỉ rõ đặc điểm của lực này.
-Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất
lỏng, rút ra được: điều kiện định tính về vật nổi, vật chìm.
- Phát biểu được định luật Archimedes.
- Vận dụng được định luật Archimedes để giải các bài tập cơ bản vể xác định diễu kiện vật nổi,
vật chìm; xác định thể tích nước bị chiếm chỗ.
2. Phẩm chất
-Tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Cẩn thận và thực hiện an toàn trong quá trình làm thí nghiệm.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
-Thiết bị để chiếu các hình vẽ lên màn ảnh.
Cho mỗi nhóm HS:
- Một quả bóng nhựa.
- Một cốc thuỷ tinh đựng nước.
- Một viên bi sắt, một chiếc đinh vít và một nắp chai nhựa, quả bóng bàn nhỏ.
- Một viên đất nặn khoảng 100g.
- Một lực kế có giới hạn đo 2N; hai cốc thuỷ tinh 200ml; quả nặng bằng nhựa 130g; bình tràn
500ml; giá thí nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM:……..
Vật
Viên bi sắt
Ốc vít kim loại
Nắp chai nhựa

Nổi hay chìm

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ……
Nhấn quả bóng
Lực nhấn của tay

Vì sao vật nổi (Hay chìm)?

Lực đẩy Archimedes tác dụng vào

vào nước
Nhấn nhẹ
Nhấn mạnh
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
NHÓM: ……
Vật thể
Viên bi
Ốc vít kim loại
Miếng xốp

quả bóng

Biểu diễn lực tác dụng
lên vật

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
NHÓM: ……
Thể tích chất lỏng Lực đẩy
bị chiếm chỗ
Archimedes
của nước

Điều kiện vật nổi, vật chìm

Trọng lượng của Lực đẩy
Trọng lượng
nước bị vật
Archimedes
của nước
chiếm chỗ
của nước muối muối bị vật
chiếm chỗ
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?

20cm3
?
3
40cm
?
3
60cm
?
3
80cm
?
III. Tiến trình dạy học
A. Khởi động
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo ra cho học sinh hứng thú để học sinh bày tỏ được quan điểm cá nhân tại sao
khi để vật trong nước có vật nổi, vật chìm.
b. Nội dung: GV làm thí nghiệm, HS quan sát TN & trả lời câu hỏi vào phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: phiếu học tập số 1
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Gv làm thí nghiệm cho HS quan sát: Quan - HS quan sát
sát ảnh để trả lời câu hỏi.
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Quan sát thí nghiệm của GV, vật nào nổi,
vật nào chìm, vì sao?
+ Thời gian hoàn thành nhiệm vụ là đúng 5
phút sau khi kết thúc
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Có những lực nào tác dụng vào vật khi
- Thực hiện nhiệm vụ hoàn thành
nhúng vật trong nước ?
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Khi đặt vật
- Chuẩn bị sách vở học bài
trong chất lỏng, có vật nổi, nhưng có những
vật lại chìm. Vật chịu tác dụng của những lực
nào, phương và hướng ra sao? => Bài mới
B. Hình hành kiến thức mới

Hoạt động 2: Lực tác dụng lên vật đặt trong chất lỏng
a. Mục tiêu: HS làmđược thí nghiệm chứng tỏ được sự tồn tại của lực đẩyArchimedes, xác định
được phương và hướng của lực đẩy Archimedes.
b. Nội dung: + GV sử dụng kết quả thí nghiệm phần khởi động hoặc dụng cụ thực tế giúp HS
thấy được có lực đẩy khi đặt vật trong chất lỏng. Sau đó GV giới thiệu lực đẩy đó được gọi là
lực đẩy Archimedes.
+ GV cho HS làm thí nghiệm H17.1; H17.2
c. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Hướng dẫn học sinh: Qua thí nghiệm phần - Trả lời, ghi vở.
đầu bài, GV hướng dẫn HS hỏi HS các lực tác -Các lực tác dụng vào vật : Trọng lực P; Lực
dụng vào vật khi nhúng vật trong chất lỏng?
đẩy Archimedes Fa
Từ đó giới thiệu về lực đẩy Archimedes,
- Phương và hướng
phương và hướng của lực đẩy Archimedes.
+ Trọng lực P: Có phương thẳng đứng, hướng
từ trên xuống.
+ Lực đẩy Archimedes Fa : Có phương thẳng
đứng, hướng từ dưới lên
- Hướng dẫn học sinh thực hiện thí nghiệm:
+ Chia nhóm thí nghiệm (4 nhóm)
- Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
+ Hướng dẫn HS biểu diễn các lực tác dụng
vào vật.
+ Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi khi nào vật
chìm, vật nổi
- Báo cáo kết quả:
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
+ Nhóm lên báo cáo kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
- Nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung
d. Sản phẩm: phiếu học tập số 2; phiếu học tập số 3 của học sinh và câu trả lời.
Hoạt động 3: Tìm hiểu độ lớn lực đẩy Archimedes
a.Mục tiêu:
- HS thực hiện được thí nghiệm hình 17.4, rút ra kết luận độ lớn lực đẩy Archimedes bằng
trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
- Nêu được công thức lực đẩy Archimedes và các đại lượng trong công thức.
b. Nội dung: - Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm tiến hành thí nghiệm và
hoàn thành phiếu học tập số 4.
- HS thảo luận để nêu được công thức tính lực đẩy Archimedes.
c. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
1. Thí nghiệm
-1 HS đứng lên đọc
- GV yêu cầu 1 HS đọc thí nghiệm
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm, giao - HS các nhóm nhận nhiệm vụ
nhiệm vụ cho HS.
-HS các nhóm làm thí nghiệm
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
- Phân công nhiệm vụ các thành viên trong
vụ:
nhóm, tiến hành thực hiện nhiệm vụ

+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
+ HS suy nghĩ thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập số 4
- Báo cáo kết quả:
GV cho các nhóm đứng trước lớp trình
bày kết quả thí nghiệm
- Tổng kết: Yêu cầu học sinh kết luận

- Nhóm được chọn trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét
- Kết luận : Lực đẩy Archimedes tác dụng
lên vật đặt trong chất lỏng có độ lớn bằng
trọng lượng phần chất lỏng mà vật chiếm
chỗ.
- Ghi kết luận vào vở

2. Định luật Archimedes
-GV trên cơ sở thí nghiệm vừa hướng dẫn -HS trả lời câu hỏi của GV, ghi vở
cho HS giưới thiệu và hướng dẫn HS định
luật Archimedes, công thức, các đại lượng
và đơn vị của các đại lượng trong công
thức.
-Tổng kết: GV kết luận
-Một vật đặt trong chất lỏng chịu tác dụng
một lực đẩy hướng thẳng đứng từ dưới lên
trên có độ lớn tính bằng công thức
FA = d. V
Trong đó
+ FA là lực đẩy Archimedes (N)
+ d là TLR của chất lỏng (N/m3)
+ V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm
chỗ (m3).
d. Sản phẩm: Thực hành thí nghiệm, phiếu học tập số 4, rút ra công thức tính độ lớn lực đẩy
Archimedes.
Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: Luyện tập lực đẩy Archimedes vào các tình huống thực tế
b. Nội dung: Các câu hỏi giáo viên đưa ra
Câu hỏi 1. Giải thích vì sao trong thí nghiệm mở đầu, nắp chai nhựa nổi lên còn viên bi, ốc
vít lại chìm ?
Câu 2. Hãy so sánh trọng lượng riêng của vật và trọng lương riêng của nước khi vật chìm, vật
nổi ?
Câu 3. Treo một vật nặng vào lực kế, lực kế chỉ giá trị P = 2N, Nhúng vật nặng chìm trong
nước lực kế chỉ giá trị P1 = 1,6N. Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật khi đặt vật chìm
trong nước.
Câu 4. Cân một chiếc vòng vàng bằng cần lò xo, đọc được giá trị 500g; nhúngchìm hoàn toàn
chiếc vòng này vào nước, đọc được giá trị 460g. Theo em chiếc vòng này có được làm từ vàng
nguyên chất không? Tại sao? Biết trọng lượng riêng của vàng là 193 000 N/m3 và của nước là
10 000 N/m3.
c. Sản phẩm: trả lời câu hỏi
Câu 1. Đáp án: + Trọng lượng riêng của nắp chai nhựa nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước,
nên nắp chai nổi.
+ Trọng lượng riêng của viên bi sắt và ốc vít kim loại lớn hơn trọng lượng riêng của nước nên
viên bi và ốc vít bị chìm xuống

Câu 2. Đáp án: Vật nổi trong nước có trọng lượng riêng nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước,
vật chìm trong nước có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng của nước.
Câu 3. Độ Lớn lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật khi đặt vật chìm trong nước:
FA = P – P1 = 2 – 1,6 = 0,4 (N)
Câu 4. Lực đẩy Archimedes tác dụng vào vòng FA = (0,5 - 0,46). 10 = 0,4 N
Thể tích chiếc vòng V = FA :dnước = 0,4:10000 = 0,00004 (m3)
Trọng lượng riêng của vòng dvòng= Pvòng:V = 5: (0,00004) = 125 000 N/m3
dvòng< dvàng nên chiếc vòng này không làm bằng vàng nguyên chất.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
Quan sát câu hỏi để trả lời
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ hoàn thành
+ Chiếu câu hỏi để học sinh quan sát, hỗ
trợ khi cần thiết
- Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi
- học sinh nhận xét
Hoạt động 5: Vận dụng
a. Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi thực tế.
b. Nội dung
Câu 1. Giải thích tại sao khi kéo nước từ giếng lên, ta thấy gàu nước khi còn ngập nhẹ hơn khi
đã lên khỏi mặt nước ?
Câu 2. Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong
nước. Thỏi nào chịutác dụng của lực đẩy Archimedes lớn hơn ?
Câu 3. Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng chìm vào nước, một thỏi
được nhúng chìm vào dầu. Thỏi nào chịu tác dụng lực đẩy Archimedes lớn hơn ?
c. Sản phẩm: trả lời câu hỏi
Câu 1. Do trong nước có lực đẩy Archimedes
Câu 2. Hai thỏi nhôm và đồng chịu lực đẩy Archimedes như nhau.
Câu 3. Thỏi nhúng vào nước chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn vì nước có trọng lượng riêng
lớn hơn dầu.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- GV chiếu câu hỏi
- Nhận nhiệm vụ
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời
+ Các em trả lời, mỗi câu trả lời là một câu
Tổng kết bài học
- Theo dõi đánh giá của giáo viên
C. Dặn dò
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, GV cho học sinh tự đánh trong thí nghiệm tương ứng các mức
Họ và tên học sinh
 
Gửi ý kiến