Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Lễ độ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Vũ
Ngày gửi: 22h:04' 07-09-2018
Dung lượng: 31.0 KB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích: 1 người (Đao Thi Phuong Thu)
BÀI 4:LỄ ĐỘ

Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Nêu được thế nào là lễ độ, biểu hiện của hành vi ứng xử có lễ độ.
- Giải thích được ý nghĩa của hành vi ứng xử có lễ độ.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện được hành vi giao tiếp có lễ độ trong cuộc sống hàng ngày.
- Biết nhận xét, đánh giá hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân và của mọi người xung quanh.
3. Thái độ:
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi giao tiếp có văn hóa, lễ độ/ phê phán những hành vi giao tiếp thiếu văn hóa, lế độ trong gia đình, nhà trường và cộng đồng.
Năng lực cần đạt:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Thảo luận nhóm.
- Đóng vai.
- Giải quyết vấn đề.
Phương tiện và tài liệu dạy học:
- GV: Chuẫn kiến thức và kĩ năng GDCD, SGK. Những mẩu truyện về tấm gương lễ độ. Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ.
- HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
Kế hoạch dạy học:
BẢNG MÔ TẢ
Nội dung
Mức độ nhận thức


Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao



Lễ độ
Trình bày được thế nào là lễ độ, biểu hiện của lễ độ.
Giải thích được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ đối với mọi người.
Đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về lễ độ trong giao tiếp, ứng xử.Thực hiện cư xử lễ độ với mọi người xung quanh.
Đồng tình, ủng hộ các hành vi cư xử lễ độ với mọi người;không đồng tình với những hành vi thiếu lễ độ.


CÂU HỎI/BÀI TẬP
Câu 1. Câu nào nói về lễ độ dưới đây là đúng nhất?
Lễ độ là cách cư xử đúng mực của
bản thân trong khi giao tiếp với người khác.
mỗi người trong khi giao tiếp với người khác.
bạn bè trong khi giao tiếp với người khác.
gia đình trong khi giao tiếp với người khác.
Câu 2. Hành vi nào sau đây thể hiện lễ độ?
Ân cần, cởi mở với các bạn trong lớp.
Nói trống không với người lớn tuổi.
Nói tên bố mẹ các bạn trong lớp.
Trêu chọc bạn khuyết tật.
Câu 3. Hãy đánh dấu “X” vào cột trống mà em cho là thích hợp.
Hành vi, thái độ
Lễ độ
Thiếu lễ độ

Đi xin phép, về chào hỏi.



Nói leo trong giờ học.



Gọi dạ, bảo vâng.



Ngồi vắt vẻo trên ghế trước mặt mọi người.



Nhường chổ cho người tàn tật, người già trên xe ô tô.



Kính thầy yêu bạn.



Nói trống không.



Ngắt lời người khác.




Câu 4.Cư xử lễ độ với mọi người có ý nghĩa nào sau đây?
Truyền thống tương thân tương ái.
Biết ơn người giúp đỡ mình.
Góp phần làm cho xã hội văn minh.
Có thêm nhiều bạn bè tốt.
Câu 5.Cho tình huống:
Tan học, Mai và Hòa đang trên đường về nhà thì có một cụ già trông gầy yếu tiến lại hỏi thăm đường. Mai đang định trả lười cụ thì Hòa ngăn lại:
Kệ cụ ấy, mình phải đi nhanh về kẻo muộn, thời gian đâu mà giúp mấy người già không quen biết.
Hòa quay sang cụ già nói:
Này cụ già, cụ đi hỏi người khác đi, tụi cháu không có thì giờ đâu.
Câu hỏi:
Em có nhận xét gì về hành vi của bạn Hòa trong tình huống trên?
Nếu em là Mai, em sẽ có cách ứng xử như thế nào?
Câu 6. Cho tình huống:
Trong một bữa cơm gia đình, Hải “đề xuất” với bố mẹ: “con thấy trong bữa cơm mà mọi người cứ mời nhau loanh quanh mãi, mất thì giờ, con thấy không cần thiết. Hay là nhà ta thôi không mời cơm nhau nữa có được không hả bố?”.
Câu hỏi:
a. Em có tán thành với đề xuất của Hải không? Vì sao?
b. Em hãy tìm lời giải thích cho Hải rõ?

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Làm bộc lộ những hiểu biết, những quan niệm sẵn có của học sinh.
- Tạo mối liên hệ giữa kiến thức đã có của học sinh và kiến thức mới cần phải học trong bài mới.
 
Gửi ý kiến