Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 22. Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn Long
Ngày gửi: 10h:52' 22-04-2018
Dung lượng: 61.5 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 1 người (Phạm Tuấn Long)
Tiết 89
Bài 22: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT)
A.Mục tiêu cần đạt:
1.Về kiến thức:
-Công dụng của trạng ngữ.
-Cách tách trạng ngữ thành câu riêng.
2.Kĩ năng:
-Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu.
-Tách trạng ngữ thành câu riêng.
3.Thái độ:
-Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng trạng ngữ cho phù hợp.
B.Chuẩn bị bài:
1.Giáo viên :
Soạn bài, bảng phụ,phấn màu.
2. Học sinh:
Soạn bài mới theo hướng dẫn của giáo viên.
C.Kiểm tra bài cũ:
1.Nêu đặc điểm của trạng ngữ?cho ví dụ minh họa
2. Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của học sinh.
D.Tiến trình dạy học:

Nội dung ghi bảng
Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh







I.Công dụng của trạng ngữ:
1.Ví dụ (sgk/45,46)
Xác định và gọi tên các trạng ngữ:
a.Thường thường,vào khoảng đó→trạng ngữ dùng để chỉ thời gian.
- Sáng dậy→ Trạng ngữ chỉ thời gian.
- Nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trời.→trạng ngữ chỉ cách thức.
- Trên nền trời trong trong→ trạng ngữ chỉ nơi chốn.
b. Về mùa đông→Trạng ngữ chỉ thời gian.








2. Bài vừa học:→Ghi nhớ (sgk/46)






























II.Tách trạng ngữ thành câu riêng:
1.Ví dụ: (sgk/46)
- Câu in đậm:
Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó: nhấn mạnh về giá trị, địa vị của tiếng Việt trong tương lai.











2. Bài vừa học:Ghi nhớ (sgk/47)

III.Luyện tập:
1.Các trạng ngữ và công dụng:
a. –Kết hợp những bài này lại.
-Ở loại bài thứ nhất.
-Ở loại bài thứ hai.
b. –Đã bao lần
-Lần đầu tiên chập chững bước đi
-Lần đầu tiên tập bơi
-Lần đầu tiên chơi bóng bàn.
-Lúc còn học phổ thông
-Về môn hóa.
→Công dụng: bổ sung những thông tin tình huống, vừa có tác dụng liên kết các luận cứ trong mạch lập luận của bài văn, giúp bài văn trở nên rõ ràng, dễ hiểu.
2.Chỉ ra những trường hợp tách trạng ngữ thành câu riêng và nêu tác dụng của những câu do trạng ngữ tạo thành:
a. Năm72
-Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật được nói đến trong câu đứng trước→ bố tôi.
b. Trong lúc tiền đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn→ làm nổi bật thông tin ở nồng cốt câu và nhấn mạnh sự tương đòng của thông tin mà trạng ngữ biểu thị so với thông tin nồng cốt câu.
3. Viết đoạn văn ngắn.
GV: ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu đặc điểm của trạng ngữ. hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu phần tiếp theo công dụng của trạng ngữ.
HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu công dụng của trạng ngữ .
- Ghi ví dụ vào bảng phụ.
-Yêu cầu học sinh đọc ví dụ sgk
-Hãy xác định trạng ngữ ở câu trên?
GVNX: Các trạng ngữ được thêm vào câu để xác định ý nghĩa gì?
-Trạng ngữ là thành phần phụ vậy ta có nên lược bỏ trạng ngữ hay không?Vì sao?
- Nhận xét, giảng











GV: dùng bảng phụ ghi đoạn văn “ dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước…nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”(tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu ví dụ sgk/46
- Xác định cách lập luận trong đoạn văn và nhận xét vai trò của trạng ngữ trong văn nghị luận.
GV:Nhận xét., giải thích:Trong văn nghị luận trạng ngữ dùng để kết nối các câu các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc., trạng ngữ giúp cho việc thể hiện luận cứ thuận lợi theo trình tự : không gian, thời gian, địa điểm…
GV: Cho biết trạng ngữ có cộng dụng gì?
Kết luận.
*Chuyển ý
 
Gửi ý kiến