Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Ngày gửi: 15h:54' 10-11-2021
Dung lượng: 72.7 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Ngày gửi: 15h:54' 10-11-2021
Dung lượng: 72.7 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Tuần 01
Tiết (PPCT): 01
Ngày soạn: 20/08/ 2021
Ngày dạy : 0/ 09/ 2021
PHẦN I: CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH
THẾ GIỚI QUAN - PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC
BÀI 1 :THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNGPHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
(2 tiết)
Tiết 1:
Mục tiêu:
Về kiến thức:
Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của Triết học.
Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Về kỹ năng:
Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm.
Về phẩm chất:
- Phẩm chất tự lực, tự tin, tự chủ.
-Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Các năng lực hướng tới phát triển ở học sinh
Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lục giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác.
Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
-Trực quan
- Thảo luận nhóm
- Giải quyết tình huống
IV. Phương tiện dạy học
SGK, SGV GDCD lớp 10, chuẩn kiến thức kĩ năng.
Các câu chuyện liên quan đến kiến thức triết học.
Máy chiếu và các phương tiện khác.
Giấy khổ to, bút dạ
Giáo viên có thể kết hợp các phần mềm, công nghệ thông tin cùng với các thiết bị dạy học.
V. Tiến trình dạy học
Hoạt động khởi động (mở đầu)
* Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết được vai trò TGQ- PPL của Triết học.
- Rèn luyện năng lực đánh giá các tình huống, các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
* Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
* Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV định hướng HS: GV cho học sinh một tình huống về việc hai bạn Hải và Minh tranh cãi về nguồn gốc của một cái bàn học:
“Thành và Đạt tranh luận với nhau về nguồn gốc của cái bàn học mà hai bạn đang sử dụng. Thành cho rằng chính ý tưởng về cái bàn trong đầu óc người thợ mộc là nguồn gốc sinh ra cái bàn và khẳng định, nếu không có ý tưởng của người thợ mộc thì sẽ chẳng có cái bàn nào cả. Đạt thì cho rằng, để có cái bàn thì trước tiên phải có những nguyên liệu như gỗ chẳng hạn. Nếu không có những nguyên liệu vật chất ấy thì người thợ mộc dù có ý tưởng sáng tạo tới mấy cũng không thể làm ra cái bàn. Hai bạn ai cũng cho là mình đúng và không ai chịu ai”.
- GV : Nêu câu hỏi choHS nhận định đánh giá về tình huống trên:
1) Các em đồng ý với ý kiến của bạn nào ?
2) Vì sao Thành và Đạt lại giải thích khác nhau về nguồn gốc của cái bàn ?
3) Từ một tình huống cụ thể trong cuộc sống hàng ngày, cách giải quyết, ứng xử của mỗi người có khác nhau không?
4) Làm thế nào để chúng ta có thể có cách ứng xử, lý giải, giải quyết vấn đề một cách phù hợp, đúng đắn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới
Trong tình huống trên , chúng ta đồng ý với ý kiến của bạn Đạt, bởi vì để cho ra sản phẩm cái bàn thì phải có nguyên liệu vật chất như gỗ, sắt thép,.. cộng với ý tưởng và sự sáng tạo của người thợ mộc. Như vậy, nếu không có nguyên liệu vật chất ban đầu đó thì ý tưởng người thợ mộc không thành hiện thực, bạn Đạt đã nhìn nhận vấn đề theo quan điểm duy vật (vật chất có trước ý thức có sau). Hai bạn có cách giải thích khác nhau bởi vì mỗi bạn đều có sự nhìn nhận và quan điểm riêng.
* GV chốt lại : Trong cuộc sống, cùng một vấn đề nhưng mồi người lại có cách giải quyết, ứng xử khác nhau. Vì sao lại như vậy ? Vì quan niệm của mỗi người về thế giới xung quanh (hay còn goi là thế giới quan) và cách tiếp cận của mỗi người về thế giới đó (phương pháp luận) nhiều khi hoàn toàn khác
Tiết (PPCT): 01
Ngày soạn: 20/08/ 2021
Ngày dạy : 0/ 09/ 2021
PHẦN I: CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH
THẾ GIỚI QUAN - PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC
BÀI 1 :THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNGPHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
(2 tiết)
Tiết 1:
Mục tiêu:
Về kiến thức:
Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của Triết học.
Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Về kỹ năng:
Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm.
Về phẩm chất:
- Phẩm chất tự lực, tự tin, tự chủ.
-Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Các năng lực hướng tới phát triển ở học sinh
Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lục giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác.
Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
-Trực quan
- Thảo luận nhóm
- Giải quyết tình huống
IV. Phương tiện dạy học
SGK, SGV GDCD lớp 10, chuẩn kiến thức kĩ năng.
Các câu chuyện liên quan đến kiến thức triết học.
Máy chiếu và các phương tiện khác.
Giấy khổ to, bút dạ
Giáo viên có thể kết hợp các phần mềm, công nghệ thông tin cùng với các thiết bị dạy học.
V. Tiến trình dạy học
Hoạt động khởi động (mở đầu)
* Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết được vai trò TGQ- PPL của Triết học.
- Rèn luyện năng lực đánh giá các tình huống, các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
* Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
* Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV định hướng HS: GV cho học sinh một tình huống về việc hai bạn Hải và Minh tranh cãi về nguồn gốc của một cái bàn học:
“Thành và Đạt tranh luận với nhau về nguồn gốc của cái bàn học mà hai bạn đang sử dụng. Thành cho rằng chính ý tưởng về cái bàn trong đầu óc người thợ mộc là nguồn gốc sinh ra cái bàn và khẳng định, nếu không có ý tưởng của người thợ mộc thì sẽ chẳng có cái bàn nào cả. Đạt thì cho rằng, để có cái bàn thì trước tiên phải có những nguyên liệu như gỗ chẳng hạn. Nếu không có những nguyên liệu vật chất ấy thì người thợ mộc dù có ý tưởng sáng tạo tới mấy cũng không thể làm ra cái bàn. Hai bạn ai cũng cho là mình đúng và không ai chịu ai”.
- GV : Nêu câu hỏi choHS nhận định đánh giá về tình huống trên:
1) Các em đồng ý với ý kiến của bạn nào ?
2) Vì sao Thành và Đạt lại giải thích khác nhau về nguồn gốc của cái bàn ?
3) Từ một tình huống cụ thể trong cuộc sống hàng ngày, cách giải quyết, ứng xử của mỗi người có khác nhau không?
4) Làm thế nào để chúng ta có thể có cách ứng xử, lý giải, giải quyết vấn đề một cách phù hợp, đúng đắn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới
Trong tình huống trên , chúng ta đồng ý với ý kiến của bạn Đạt, bởi vì để cho ra sản phẩm cái bàn thì phải có nguyên liệu vật chất như gỗ, sắt thép,.. cộng với ý tưởng và sự sáng tạo của người thợ mộc. Như vậy, nếu không có nguyên liệu vật chất ban đầu đó thì ý tưởng người thợ mộc không thành hiện thực, bạn Đạt đã nhìn nhận vấn đề theo quan điểm duy vật (vật chất có trước ý thức có sau). Hai bạn có cách giải thích khác nhau bởi vì mỗi bạn đều có sự nhìn nhận và quan điểm riêng.
* GV chốt lại : Trong cuộc sống, cùng một vấn đề nhưng mồi người lại có cách giải quyết, ứng xử khác nhau. Vì sao lại như vậy ? Vì quan niệm của mỗi người về thế giới xung quanh (hay còn goi là thế giới quan) và cách tiếp cận của mỗi người về thế giới đó (phương pháp luận) nhiều khi hoàn toàn khác
 








Các ý kiến mới nhất