Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 7: Thế giới cổ tích - Đọc: Cây khế.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:44' 16-09-2023
Dung lượng: 143.5 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 12/01/2022
TUẦN 20

Bài 7:

Ngày dạy: 19/01/2022

GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG
Tiết: 82+83, Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM

-Hoàng Trung ThôngI. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Xác định được câu chuyện được kể trong bài thơ. 
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiểt, nhân vật, thể thơ, nội dung, đề tài; chủ đề; ý
nghĩa; tình cảm của tác giả)
- Nhận biết được những yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản và chỉ ra tác dụng của những yếu
tố ấy.
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của bài
thơ; rút ra những nhận thức, tình cảm của bản thân sau khi đọc bài thơ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa VB.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu thương, trân trọng tình cảm gia đình và quan tâm người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- KHBD, phiếu học tập,
- Đoạn nhạc về bài hát “Cha già rồi đúng không” (Sáng tác: Phạm Hồng Phước;Viết lại lời:
Trấn Thành).
III.Tiến trình dạy học
Hoạt động: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung hoạt động: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến bài
học mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV cho HS nghe video Cha già rồi đúng không – Nhạc phim Bố già (Sáng tác: Phạm Hồng
Phước; Viết lời mới: Trấn Thành)
Link: https://www.youtube.com/watch?v=GYxggtZberM
- HS xem video và trả lời câu hỏi:
? Em cảm nhận gì về tình cảm của người con trong bài hát? Em sẽ làm gì để thể hiện tình cảm
của mình dành cho người cha kính yêu?
? Hãy kể ngắn gọn một kỉ niệm em nhớ mãi giữa em và cha mình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 3: Đánh giá, kết luận
=>GV dẫn vào bài: Tình cảm cha con luôn là thứ tình cảm thiêng liêng của mỗi con người. Bài
thơ “Những cánh buồm” (Hoàng Trung Thông) không chỉ cho người đọc thấy tình cảm cha con
thân thiết, tràn đầy yêu thương mà con cho thấy sự tiếp nối ước mơ giữa hai thể hệ. Tiết học
hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu bài thơ.
Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
1

I. Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.
b. Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về đặc điểm của bài
thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Làm việc cá nhân.
I. Tri thức Ngữ văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Một số đặc điểm chung của thể loại thơ
- Dựa trên việc HS đã đọc mục Tri - Thơ thuộc loại tác phẩm trữ tình, thiên về diễn tả tình
thức đọc hiểu trong SGK, cho
cảm, cảm xúc của nhà thơ.
biết:
- Thơ có hình thức cấu tạo đặc biệt:
1.Về hình thức, thơ có chia chia
+ Thơ cách luật có quy tắc nhất định về số câu, số chữ,
làm mấy loại?
gieo vần,...
2. Ở học kì I, em đã được học
+ Thơ tự do không có quy tắc nhất định về số câu, số
những bài thơ nào? Bài thơ đó
chữ, gieo vần,... như thơ cách luật.
thuộc thể thơ gì? Chỉ ra những dấu - Một số yếu tố hình thức của bài thơ:
hiệu của văn bản thơ trong tác
+ Dòng thơ gồm các tiếng được sắp xếp thành hàng; các
phẩm đó.
dòng thơ có thể giống hoặc khác nhau về độ dài,
3. Theo em, việc thêm yếu tố tự sự ngắn.Bài thơ tự do có thể liền mạch hoặc chia thành các
và miêu tả vào bài thơ có tác dụng khổ thơ.
gì?
+ Vần là phương tiện tạo tính nhạc cơ bản của thơ dựa
4. Nhận xét đặc điểm của ngôn ngữ trên sự lặp lại (hoàn toàn hoặc không hoàn toàn) phần
thơ.
vần của âm tiết. Vân có vị trí ở cuối dòng thơ gọi là vần
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. chân, ở giữa dòng thơ gọi là vần lưng.
Hs trao đổi theo cặp trong bàn, suy + Nhịp là những điểm ngắt hơi khi đọc một dòng thơ.
nghĩ và trả lời câu hỏi.
Ngắt nhịp tạo ra sự hài hoà, đồng thời giúp hiểu đúng ý
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
nghĩa của dòng thơ.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
2. Yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ
- Tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả: làm cho bài thơ
thêm gợi tả, hấp dẫn.
+ Yếu tố miêu tả góp phần làm rõ đặc điểm, tính chất
của sự vật, hiện tượng.
+ Yếu tố tự sự được dùng để thuật lại sự việc, câu
chuyện khi cần.
- Cả hai yếu tố đều làm cho việc thể hiện tình cảm, cảm
xúc trong thơ thêm sâu sắc, độc đáo.
3. Đặc điểm của ngôn ngữ thơ
- Ngôn ngữ thơ hàm súc, giàu nhạc điệu, hình ảnh, thể
hiện những rung động, suy tư của người viết.
- Tìm hiểu một bài thơ cũng chính là khám phá những
tình cảm, cảm xúc mà tác giả gửi gắm qua ngôn ngữ
thơ.
II. Đọc -Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:
-Nắm được kiến thức khái quát về tác giả Hoàng Trung Thông
-HS biết cách đọc và tìm hiểu nghĩa của một số từ trong phần chú thích; nắm được một số đặc
điểm chung của thể loại thơ
b. Nội dung hoạt động:
2

- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về tác giả Hoàng
Trung Thông và bài thơ “Những cánh buồm”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về tác giả và bài thơ.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Tìm hiểu tác giả Hoàng Trung Thông:
 II. Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1.Tác giả:
? Qua tìm hiểu các nguồn tài liệu ở nhà, nêu - Tên thật: Hoàng Trung Thông, bút danh
những hiểu biết của em về tác giả Hoàng
khác: Đặc Công, Bút Châm.
Trung Thông ?
- Năm sinh – năm mất: (1925 –1993)
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
- Quê quán: Nghệ An
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Thơ của ông giản dị, cô động, chứa cảm xúc
Bước 4: Đánh giá, kết luận
trong sáng; nhiều bài thơ được phổ nhạc.
- Tác phẩm chính:Quê hương chiến
đấu (1955); Đường chúng ta đi (1960), 15 bài
thơ; Những cánh buồm (1964), 17 bài
thơ;Hương mùa thơ (1984); Tiếng thơ không
dứt (1989); Mời trăng (1992);…
* GV hướng dẫn cách đọc: Đọc toàn bài 2. Tác phẩm
với giọng chậm rãi dịu dàng, trầm lắng phù
hợp với việc diễn đạt tình cảm của cha với
con.
+ Lời của con: ngây thơ, hồn nhiên
+ Lời của cha: ấm áp, dịu dàng thể hiện tình
yêu con, cảm xúc tự hào về con, về tuổi thơ
của mình, về sự tiếp nối cao đẹp của các thế
hệ.
- GV đọc mẫu 1 đoạn.
- Gọi 3 HS lần lượt đọc
- GV nhận xét, sửa chữa cách đọc của HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức.
a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác:
- Sáng tác: 1963
*Gv HD HS tìm hiểu chung về VB
- Bài thơ được rút từ tập thơ cùng tên.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
b.Kiểu văn bản và PTBĐ
? Nêu xuất xứ của bài thơ.
-Thể thơ: tự do
?Bài thơ được viết theo thể thơ gì?
- PTBĐ: Biểu cảm kết hợp yếu tố miêu tả, tự
? Chỉ ra các phương thức biểu đạt sử dụng
sự.
trong văn bản?
c.Bố cục: 3 phần
? Văn bản có thể chia thành mấy phần? Nội + P1: Từ đầu …lòng vui phơi phới.
dung chính từng phần?
 Cảnh người cha và người con đi dạo trên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
bãi cát
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ P2: Tiếp theo đến…để con đi
Bước 4: Đánh giá, kết luận
 Cuộc trò chuyện của hai cha con và mong
muốn của người con
+ P3: Còn lại
 Suy ngẫm của người cha.
III. Đọc- hiểu văn bản
3

a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản
b. Nội dung hoạt động: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Hướng dẫn HS tìm hiểu cảnh hai III. Đọc hiểu văn bản
cha con đi dạo trên bờ biển
1. Cảnh hai cha con đi dạo trên bờ biển
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
* Yếu tố miêu tả:
- GV phát phiếu học tập và giao
- Không gian: ở bãi cát trên biển
nhiệm vụ:
→ Không gian bao la, vô tận
PHIẾU HỌC TẬP 1
-Thời gian: buổi sáng, sau trận mưa đêm
1. Xác định không gian, thời gian
→ Tươi sáng, mát mẻ
được miêu tả.
- Cảnh vật
2. Nhà thơ đã dùng những chi tiết
+ ánh mai hồng
nào để miêu tả cảnh vật, con người? + cát càng mịn
Tác dụng của yếu tố miêu tả trong
+ biển càng xanh
đoạn là gì?
→ Khung cảnh trong trẻo, vui tươi, rực rỡ
3. Tác giả đã sử dụng những biện
-Con người:
pháp nghệ thuật gì khi miêu tả hình
+ bóng cha dài lênh khênh
ảnh của hai cha con?
+ bóng con tròn chắc nịch
4. Em có cảm nhận gì về tình cảm
+ cha dắt con đi
của hai cha con trong bài thơ?
+ lòng vui phơi phới
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
→ vui vẻ, thoải mái, hạnh phúc
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Yếu tố miêu tả giúp người đọc dễ hình dung hình
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
ảnh, tâm trạng của hai cha con trong khung cảnh đẹp
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản đẽ
phẩm của các nhóm.
Nghệ thuật: điệp ngữ, đối lập, từ láy
- Chốt kiến thức.
=>Tình cảm của hai cha con thân thiết, hạnh phúc vừa
đơn sơ, giản dị, vừa thiêng liêng, cao cả. Cha dắt con
đi hay chính quá khứ dìu bước cho hiện tại, lớp trước
nâng bước cho lớp sau. Hình ảnh “cha dắt con đi” còn
gợi ra sự dìu dắt, chở che trên hành trình cùng con đi
đến tương lai.
+ Con người hòa nhập, chan hòa với thiên nhiên.
2. Cuộc trò chuyện giữa hai cha con
PHIẾU HỌC TẬP 02:
Tìm hiểu cuộc trò chuyện của hai cha con
Lời nói
BP nghệ thuật
Ý nghĩa lời nói
đặc sắc
Câu hỏi của con
………… …………
…………
Câu trả lời của cha ………… …………
…………
*Hướng dẫn HS tìm hiểu cuộc trò 2. Cuộc trò chuyện giữa hai cha con
chuyện giữa hai cha con
*Yếu tố tự sự: kể lại cuộc trò chuyện
*Thảo luận nhóm
- Câu hỏi của người con:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
“Cha ơi!
Nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu HT số .. không thấy người ở đó?”
02.
“Cha mượn cho con buồm trắng nhé,
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về câu hỏi của Để con đi…”
người con.
→ Câu hỏi ngây thơ, hồn nhiên. Người con mong
Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về câu trả lời muốn mở rộng kiến thức, được đi nhiều nơi.
4

của người cha.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, (sửa chữa
nếu cần) rút kinh nghiệm, chốt kiến
thức.

Tiết 2
*Hướng dẫn HS tìm hiểu suy ngẫm
của người cha ở khổ cuối bài thơ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Thảo luận theo cặp:
? Lời nói của người con gợi cho
người cha suy nghĩ gì?
? Em hiểu như thế nào về câu thơ:
Cha gặp lại mình trong tiếng ước mơ
con?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, (sửa chữa
nếu cần) rút kinh nghiệm, chốt kiến
thức.
Gv: Tác giả như hoá thân vào hình
ảnh người cha nói ra những suy nghĩ,
thể hiện tình cảm cha con và đã gieo
vào lòng các bạn trẻ - những thế hệ
sau này một khát vọng, ước mơ
khám phá, chinh phục những vùng
đất mới.
-Bộc lộ tình cảm trân trọng tình cảm
cha con thiêng liêng trong cuộc đời,
trân trọng những ước mơ tuổi thơ.
*Khái quát chung về yếu tố tự sự

- Câu trả lời của người cha:
“Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
Những nơi đó cha chưa hề đi đến”.
→ Người cha trầm ngâm, mỉm cười giảng giải cho
con, từng bước nâng đỡ ước mơ con. Người cha có
phần tiếc nuối xa xăm về ước mơ dang dở chưa thực
hiện được.
=>Yếu tố tự sự giúp ta cảm nhận cuộc trò chuyện gần
gũi, thân thiết của hai cha con.
*Nghệ thuật đặc sắc:
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “Ánh nắng chảy đầy
vai”→ Làm tăng sức hấp dẫn, thú vị cho câu thơ, giúp
người đọc hình dung cụ thể về khung cảnh đẹp đẽ trên
biển.
+ Hình ảnh cánh buồm:
→ Biểu tượng của ước mơ, khát vọng được đi xa,
được mở rộng hiểu biết của người con.
+ Dấu chấm lửng: “Để con đi…”
→ sự tiếp nối của thế hệ sau
=> Tình cảm yêu thương, trìu mến của người cha
dành cho con và khao khát được khám phá những
điều chưa biết của người con. Và sự yêu thương, tin
cậy của con đối với cha.
3. Suy ngẫm của người cha
- Người cha đã gặp lại những ước mơ, hoài bão của
mình thời thơ ấu trong chính ước mơ của đứa con
hôm nay.
- Câu thơ: Cha gặp lại mình trong tiếng ước mơ con
→ Người cha tự hào khi thấy con mình cũng ấp ủ
những ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu.
=> Sự tiếp nối của thế hệ trẻ thực hiện ước mơ của thế
hệ đi trước khám phá thế giới rộng lớn ngoài kia.

4. Yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ
5

và miêu tả trong bài thơ:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
? Khái quát các yếu tố tự sự và miêu
tả trong văn bản. Nêu tác dụng chung
của các yếu tố đó.
Bước 2: Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Bước 4: Đánh giá, kết luận:

* Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
* Yếu tố tự sự: Kể về những cuộc đối thoại giữa hai
cha con về những thắc mắc trẻ thơ, về ước mơ tuổi trẻ
của người cha.
* Yếu tố miêu tả: Miêu tả khung cảnh thiên nhiên và
hình ảnh con người: Hình ảnh hai cha con dắt nhau
bên bờ biển dưới nền cát mịn, ánh nắng mai hồng hay
hình ảnh những cánh buồm
Tác dụng của yếu tố miêu tả và tự sự:
+ Tạo nên hình thức câu chuyện kể liền mạch.
+ Các yếu tố miêu tả đã khắc hoạ, miêu tả về khung
cảnh thiên nhiên và hình ảnh con người; góp phần tạo
dựng bối cảnh cho câu chuyện; làm nổi bật tình cha
con thiêng liêng nói riêng và tình cảm gia đình nói
chung.
+ Các yếu tố này giúp tác giả thể hiện cảm xúc của
mình một cách rõ nét hơn, làm cho bài thơ thêm ấn
tượng và đặc sắc hơn.

IV. Hướng dẫn HS tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của VB “Những cánh buồm”
(Hoàng Trung Thông)
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân .
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS .
d. Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt IV. Tổng kết
động cá nhân
1. Nghệ thuật
+ Chỉ ra những đặc sắc về nội dung và
- Thể thơ tự do có sự kết hợp tự sự, miêu tả và
nghệ thuật của văn bản?
biểu cảm.
+ Từ đó em rút ra để đọc hiểu một văn
- Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật: ẩn dụ,
bản thơ tự do có chứa yếu tố tự sự và
điệp ngữ, từ láy, đối lập,…
miêu tả, chúng ta cần lưu ý điều gì?
- Hình ảnh thơ độc đáo, từ ngữ chắt lọc, tái
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
hiện, lời thơ giản dị, tác giả đã khéo léo xây
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
dựng ngôn ngữ đối thoại mang tính thẩm mĩ
Bước 4: Đánh giá, kết luận
cao.
Gv nhận mạnh cách đọc hiểu văn bản - Nhịp thơ trầm lắng, bay bổng, thể hiện được
thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
tình cảm thiết tha, sâu lắng.
- Xác định được lời người kể chuyện, lời 2. Nội dung
của nhân vật.
- Bài thơ đã thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai
- Xác định được các nhân vật và sự cha con trước biển cả bao la.
kiện, chi tiết miêu tả.
- Qua đó ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống
- Hiểu được mối quan hệ giữa các chi của trẻ thơ và thể hiện tình cảm cha con sâu sắc,
tiết; sự vận động của cốt truyện và cảm người cha đã dìu dắt và giúp con khám phá
xúc.
cuộc sống.
- Có kĩ năng tưởng tượng và suy luận để
nhận biết được những thông tin hàm ẩn.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.
6

b. Nội dung: Trả lời câu hỏi; tham gia trò chơi học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
-GV tổ chức cho HS củng cố kiến thức bài học thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
-GV yêu cầu HS gấp toàn bộ vở viết và SGK lại.
-GV đọc lần lượt từng câu hỏi
-Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS có 5s để suy nghĩ và chọn đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả học tập
Bước 4. Công bố kết quả:
- Nếu chọn sai đáp án thì sẽ có hình phạt nho nhỏ.
- Trả lời đúng sẽ được mời bạn bất kì trả lời câu hỏi tiếp theo.
Các câu hỏi như sau:
Câu 1: Bài thơ trích trong tập thơ nào?
A. Quê hương chiến đấu (1955)
B. Những cánh buồm (1964).
C. Đầu sóng (1968)
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. Miêu tả
B. Tự sự
C. Biểu cảm
Câu 3: Bài thơ viết theo thể thơ gì?
A. Lục bát
B. Bảy chữ
C. Tự do
D. Cả ba ý trên
Câu 4: Câu thơ nào sau đây có yếu tố miêu tả?
A. Hai cha con bước đi trên cát
B. Cát càng mịn, biển càng trong
C. Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi
Câu 5: Chọn ý đúng nhất:
Câu thơ:
Con lại trỏ cánh buồm xa hỏi khẽ:
“Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,
Để con đi!” thể hiện:
A. Sự ngây thơ, hồn nhiên của con
B. Ước muốn được có cánh buồm trắng
C. Ước muốn được khám phá những vùng đất mới
Câu 6: Biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ: “Cha lại dắt con đi trên cát mịn Ánh nắng chảy đầy vai” là:
A. Ẩn dụ
B.Hoán dụ
C. Nhân hoá
Hoạt động 4: Vận dụng.
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn rút ra từ bài học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
? Hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai cha con đi dạo trên biển ở hai khổ đầu bài thơ “Những
cánh buồm” (Hoàng Trung Thông) bằng một đoạn văn ngắn (5-7 dòng).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Đoạn văn gợi ý:
Mở đầu bài thơ “Những cánh buồm” của nhà thơ Hoàng Trung Thông đã vẽ ra khung
cảnh hai cha con đi dạo trên bờ biển sau trận mưa đêm. Buổi sáng ban mai, những tia nắng rực
7

rỡ toả rạng khắp không dài, trải dài trên mặt biển xanh. Cha dắt con đi trên bãi cát mịn, lòng
đầy vui sướng khi nghe tiếng cười rộn rã, thích thú của con. Ánh nắng bình minh soi bóng hai
cha con trên mặt cát, bóng cha dài lênh khênh, bóng con tròn chắc nịch. Con hân hoan nhìn ra
phía mặt biển, nơi những cánh buồm xa xa đang vậy gọi ước mơ.
*Hướng dẫn học ở nhà:
- Tìm đọc thêm những bài thơ viết về tình cảm cha con.
- Chuẩn bị các câu hỏi phần chuẩn bị đọc hiểu văn bản: Mây và sóng (R.Ta-go)
*************************************
Ngày soạn: 15/01/2022
Ngày dạy: 21/01/2022
Tiết 84+85, Văn bản 2: MÂY

VÀ SÓNG

- Rabindranath Tagore-

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ - văn bản dịch thuộc thể
loại thơ văn xuôi.
- Nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác…
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa VB.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, cao đẹp.
- HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân,
hướng tới những lời nói, việc làm đúng đắn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
-KHBD, SGK, SGV, bài hát “Mẹ yêu ơi” (Sáng tác: Quách Beem)
- Phiếu học tập.
III.Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung hoạt động: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến bài
học mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
GV cho HS xem video bài hát “Mẹ yêu ơi” (Sáng tác: Quách Beem) do bé Gia Khiêm biểu
diễn.Link : https://www.youtube.com/watch?v=rRdXGHXytC4
- HS nghe và trả lời câu hỏi:
+ Em có cảm nghĩ gì về bài hát?
+ Kể lại một kỉ niệm sau sắc của em với mẹ. Nếu được gửi đến mẹ một lời nhắn nhủ thì em sẽ
muốn gửi điều gì?
GV dẫn vào bài mới: Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng và quý giá nhất. Có lẽ cũng bởi vì
vậy mà khi nghĩ về mẹ mỗi người sẽ có những cảm xúc riêng. Song điểm chung nhất là tình
mẹ luôn hiện hữu trong trái tim chúng ta, tạo nguồn sức mạnh, soi sáng hành động, ý thức con
người. Ta-go cũng viết nên những vần thơ mang nhiều cảm xúc như thế về tình mẫu tử. Hơn
8

hết, tình thương chính là cội nguồn cho sự lựa chọn. Bài thơ Mây và sóng là một kiệt tác, ở đó
cũng có một em bé đã khước từ những lời rủ đi chơi, vì sao vậy? Ta cùng cô tìm hiểu bài thơ
để khám phá những bí ẩn sau lời từ chối của em bé !
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. Đọc -tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được kiến thức chính về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm
hiểu về nhà thơ Ta-go, và bài thơ Mây và sóng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1.Tác giả R.Ta-go
? Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết của
 -Ta-go (1861-1941) tên đầy đủ là Raem về tác giả R.Ta-go.
bin-đra-nát Ta-go.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
-Ông là một danh nhân văn hóa, là nhà
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ.
GV mời một số HS chia sẻ thông tin về nhà thơ
R. Ta-go.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
Gv mở rộng:
- Làm thơ từ sớm và cũng tham gia các hoạt
động chính trị và xã hội.
- Sự nghiệp sáng tác: để lại cho nhân loại gia tài
văn hóa đồ sộ: 52 tập thơ, 42 vở kịch, 12 bộ tiểu
thuyết, khoảng 100 truyện ngắn, trên 1500 bức
họa và số lượng ca khúc cực lớn.
Một số tác phẩm tiêu biểu: Tập thơ Người làm
vườn, tập Trăng non, tập Thơ dâng…
- Ông là nhà văn Châu Á đầu tiên được giải
thưởng Nobel văn học với tập “Thơ Dâng” 1913.
- Thơ Tagore thể hiện tinh thần dân tộc và dân
chủ sâu sắc, tinh thần nhân văn cao cả, chất trữ
tình thắm thiết, thâm trầm triết lý.
*Tìm hiểu bài thơ “Mây và sóng”:
2. Tác phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Đọc, chú thích
*GV hướng dẫn HS đọc bài thơ: chú ý cách đọc b. Tìm hiểu chung
to, rõ ràng, giọng trò chuyện, thủ thỉ tâm tình
- Xuất xứ: Mây và Sóng vốn được
như đang kể chuyện với mẹ.
viết bằng tiếng Ben-gan, in trong tập
- GV đọc mẫu một lần, gọi 02 HS đọc.
thơ Si-su ( Trẻ thơ)
*GV hướng dẫn HS tìm hiểu những kiến thức
- Thể thơ: thơ văn xuôi.
chung về bài thơ.
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu
?Trình bày xuất xứ bài thơ?
cảm (mượn yếu tố tự sự miêu tả để
? Đọc bài thơ Mây và sóng, ta như được nghe kể bộc lộ tình cảm, cảm xúc, tình cảm
một câu chuyện. Theo em, ai đang kể chuyện với yêu thương dành cho trẻ thơ).
ai và kể về điều gì? Xác định chủ đề của bài thơ? - Chủ đề: tình mẫu tử
? Bài thơ có thể chia thành mấy phần, nêu nội
c. Bố cục: 2 phần
dung chính của từng phần?
- Phần 1: (Từ đầu đến “xanh thẳm”):
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
Em kể cho mẹ nghe về cuộc trò
-HS đọc VB – giải thích một vài từ khó
chuyện của em bé với mây .
9

-HS trình bày xuất xứ, bố cục bài thơ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một số HS trả lời.
- HS khác theo dõi, quan sát, nhận xét bổ sung
(nếu cần) cho bạn bạn.
Bước 4. Đánh giá, kết luận

- Phần 2: (Còn lại): Em kể cho mẹ
nghe về cuộc trò chuyện của em bé
với

II. Đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết được những nét độc đáo của bài thơ Mây và sóng (Thể thơ, ngôn ngữ thơ, hình ảnh
trong thơ, nhịp thơ,…)
- Thấy được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung và nghệ
thuật tác phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm hiểu cuộc trò chuyện của em bé với mây và sóng
Nhóm thực hiện

Nhóm 1, 3

Nhóm 2, 4

Cuộc trò
chuyện

Em bé –
Mây

Em bé –
Sóng

Lời rủ rê của
mây/sóng

- Qua lời trò chuyện
của những người
"trên mây" , em thấy
thế giới của họ hiện
lên như thế nào?
- Những người trong
mây chỉ cách cho
cậu bé đến với họ
như thế nào?
- Qua lời trò chuyện
của những người
"trong sóng", em
thấy thế giới của họ
hiện lên như thế
nào?
- Những người trong
sóng chỉ cách cho
cậu bé đến với họ
như thế nào?

Tâm trạng của
em bé sau lời rủ
rê của mây/sóng
- Câu hỏi "Nhưng
làm thế nào mình
lên đó được ?",
thể hiện tâm
trạng gì của em
bé?

- Câu hỏi "Nhưng
làm thế nào mình
ra ngoài đó
được"  thể hiện
tâm trạng gì của
em bé?

Lời từ chối của
em bé

Vì sao em bé từ
chối lời mời gọi
của những
người "trên
mây" ?

Vì sao em bé từ
chối lời mời gọi
của những
người "trong
sóng"?

HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Hướng dẫn HS tìm hiểu cuộc trò chuyện II. Đọc - hiểu văn bản
của em bé với mây và sóng
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và
sóng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Lời rủ rê của mây và sóng
Nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu học tập
- Thế giới của những người trên mây, dưới
Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về cuộc trò chuyện sóng: “Bình minh vàng, vầng trăng bạc” lời kể,
giữa em bé và mây
tả của những người trên mây, dưới sóng đã mở
Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về cuộc trò chuyện ra trước mắt em bé một thế giới:
giữa em bé và sóng.
+ Xa xôi, rộng lớn, chứa đựng biết bao điều bí
10

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, (sửa chữa nếu cần)
rút kinh nghiệm, chốt kiến thức.
GV bổ sung:
- Những người trên mây, sóng là tưởng
tượng của em bé. Họ không xuất hiện 1
cách trực tiếp chính là để người đọc tuỳ
theo hiểu biết của mình mà tưởng tượng:
những chú tiên đồng, những ông tiên, những
nàng tiên cá.v.v... Đây chính là cái cớ để em
bé bộc lộ tâm tình với mẹ. Nhờ những câu
chuyện tưởng tượng đó mà tình cảm của em
bé được bộc lộ 1 cách trọn vẹn  không
phải là cuộc hội thoại. Lời mời gọi ấy chính
là tiếng gọi của một thế giới kì diệu.

Tiết 2:
*Hướng dẫn HS tìm hiểu những trò chơi
do em bé sáng tạo ra
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Thảo luận cặp đôi chia sẻ:
+ Trong bài thơ, em bé đã tổ chức mấy trò
chơi? Đó là những trò chơi gì? Trong trò
chơi ấy, em bé phân vai như thế nào? Theo
em sự phân vai ấy có phù hợp không? Vì
sao?
+ Em cảm nhận gì về tình cảm mẹ con thể
hiện qua những trò chơi?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV bổ sung:
+Trong trò chơi, mẹ là vầng trăng dịu hiền,
lặng lẽ tỏa sáng mỗi bước con đi, là bờ biển
bao dung ôm ấp, vỗ về suốt cuộc đời con và
là mái nhà dẫu qua bao dâu bể vẫn là bầu

ẩn.
+ Rực rỡ lung linh, huyền áo (ánh sáng mặt trời
vàng vào buổi bình minh, ánh sáng vầng trăng
bạc khi đêm về).
+ Vui vẻ và hạnh phúc (chỉ có ca hát và rong
chơi khắp chốn từ khi thức dậy cho đến chiều
tà)
-Đối với em bé, thế giới đó vô cùng hấp dẫn,
gợi lên những khao khát được khám phá, được
ngao du ở những xứ sở xa xôi.
- Tâm trạng của em bé: thể hiện ở câu hỏi về
cách thức đi chơi: “Nhưng tôi làm sao gặp
được các bạn?”
->Em bé khao khát được đến những nơi ấy.
thiết tha mong muốn được lãng du tới những
xứ sở thần tiên, được rong ruổi khắp nơi, được
vui chơi với những trò chơi thú vị, hấp dẫn.
b. Lời từ chối và lí do từ chối
- Lời đáp lại của em bé: Em bé đã từ chối dứt
khoát bằng những câu hỏi lại:
+Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?
+Làm sao có thể rời mẹ mà đi được?
=>. Em yêu mẹ. Với em, được ở bên mẹ, được
làm mẹ vui và được mẹ yêu thương, che chở là
niềm vui, niềm hạnh phúc không có gì sánh
bằng. Đó chính là sức mạnh của tình mẫu tử.
- Tình cảm của tác giả: Tác giả rất yêu trẻ,
am hiểu đời sống tình cảm của trẻ thơ
- Nghệ thuật: nhân hóa, điệp ngữ, điệp cấu
trúc câu.
2. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra
a. Trò chơi đóng vai
-Em bé tưởng tượng ra những trò chơi thú vị:
+ Con là mây
+ Mẹ là trăng
→ Hai bàn tay con ôm lấy mẹ lấy mẹ; Mái nhà
ta là bầu trời xanh thẳm
+ Con là sóng
+ Mẹ sẽ là bến bờ kì lạ
→ Con lăn, lăn, lăn mãi rồi se cười vang vỡ tan
vào lòng mẹ
=>Nhận xét: Trò chơi của bé thật sáng tạo thể
hiện niềm hạnh phúc vô biên của con hoà trong
tình yêu thương của mẹ giữa thiên nhiên vũ trụ
và cuộc sống con người.
- Các hình ảnh thiên nhiên mây, trăng, sóng
biển luôn vĩnh cửu tượng trưng cho sự vĩ
đại và bất diệt của tình mẫu tử, không ai có thể
tách rời, chia cắt.
11

trời xanh dịu mát, yên bình vĩnh cửu chờ
đợi, che chở con.
+Tấm lòng người mẹ như bến bờ cho con
neo đậu, thoát khỏi những cám dỗ ở đợi.
Tình mẹ con đã hòa quyện lan tỏa trong
sóng, thâm nhập kháp vũ trụ mênh mông
nên “không ai trên thế gian này biết mẹ con
ta ở chốn nào”

b. Tình cảm của em bé với mẹ
* Em bé rất yêu mẹ:
- Em mong nuốn được ở bên mẹ, vui chơi cùng
mẹ.
- Bên mẹ, em đã sáng tạo ra trò chơi thú vị hấp
dẫn, để mẹ cùng vui chơi với em.
- Trong trò chơi ấy, em bé vừa được thỏa ước
mong làm mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao,
lan xa phiêu du khắp chốn; lại vừa được quấn
quýt bên mẹ
* Tình mẹ yêu con:
+ Mẹ muốn con ở bên để chăm sóc, chở che,
vỗ về. Thể hiện qua lời giải thích của em bé:
“mẹ mình đang đợi mình ở nhà”, “Buổi chiều,
mẹ luôn muốn mình ở nhà”
+ Trong trò chơi, mẹ là vầng trăng dịu hiền,
lặng lẽ tỏa sáng mỗi bước con đi, là bờ biển
bao dung ôm ấp, vỗ về suốt cuộc đời con và là
mái nhà dẫu qua bao dâu bể vẫn là bầu trời
xanh dịu mát, yên bình vĩnh cửu chờ đợi, che
chở con
->Tấm lòng người mẹ như bến bờ cho con neo
đậu, thoát khỏi những cám dỗ ở đợi. =>Đặt
tình mẫu tử trong mối quan hệ với thiên
nhiên vũ trụ, nhà thơ đã thể hiện cảm hướng
tôn vinh ca ngợi tình mẫu tử bao la, thiêng
liêng, vĩnh cửu.
*Khái quát chung về yếu tố tự sự và miêu 3. Yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ
tả trong bài thơ:
* Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
* Yếu tố tự sự: Kể về cuộc trò chuyện
?Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong văn
* Yếu tố miêu tả: Miêu tả thế giới của những
bản. Nêu tác dụng của các yếu tố đó.
người trên mây, trong sóng mời gọi em bé;
Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
miêu tả trò chơi sáng tạo mà em bé nghĩ ra để
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
chơi cùng mẹ,…
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
Tác dụng của yếu tố miêu tả và tự sự:
+ Tạo nên hình thức câu chuyện dưới góc nhìn
đáng yêu của trẻ thơ.
+ Góp phần diễn tả cảm xúc của nhân vật trữ
tình, sự gắn bó của người con với mẹ.
+ Nhà thơ mượn câu chuyện của em để bày tỏ
tình cảm yêu mến thiết tha đối với trẻ thơ, với
thiên nhiên, với cuộc đời bình dị.
III. Hướng dẫn HS Tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của VB.
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân .
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
12

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hoạt động cá nhân
? Chỉ ra những đặc sắc về nội dung
và nghệ thuật của văn bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Đánh giá, kết luận

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ văn xuôi, kết hợp các yế...
 
Gửi ý kiến