Thể dục 8 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trân KIm
Ngày gửi: 11h:25' 03-04-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Trân KIm
Ngày gửi: 11h:25' 03-04-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Thể dục 8 sách Chân trời sáng tạo
Họ và tên giáo viên: ……….
(có đủ các môn tự chọn)
Ngày soạn : …./…./...;
Tuần 01_ Tiết PPCT: 01
Ngày dạy: …./…./...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LY NGẮN 100m
Bài 1. Kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhu cầu về dinh dưỡng của cơ thể
- Kĩ thuật đóng bàn đạp.
- Kĩ thuật xuất phát thấp.
- Trò chơi phát triển sức nhanh: Chuyển lúa về làng
- Yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc, đủ lượng vận động, tích cực trong các hoạt động.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học và tự chủ: tự tìm hiểu nội bài học qua hình ảnh và ghi chú sống động, cụ thể, hình thành và phát triển năng lực tự
chủ và tự học. Tự tập luyện thường xuyên đối với học sinh trong và sau các giờ học trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: các trò chơi vận động và phần luyện tập nhóm có thể vận dụng để giúp học sinh hình thành năng lực
giao tiếp, việc phân chia nhóm tập luyện, giao nhiệm vụ tập luyện cụ thể cho hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm thực hiện những nhiệm vụ
được giao.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khuyến khích sự sáng tạo thông qua các trò chơi vận động và kiến thức của phần vận dụng
được cung chủ đề đề đặt ra các vấn đề cần giải quyết, sẽ giúp học sinh hình thành và phát triển năng vấn đề và sáng tạo trong giờ học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực chăm sóc sức khoẻ: vận dụng vào trong các hoạt động trò chơi vận động cũng như kiến thức dạy học trên lớp. Thông qua
đó, học sinh sẽ phát triển năng lực chăm sóc sức khoẻ.
+ Năng lực vận động cơ bản: thông qua hình thức các động tác bổ trợ và trò chơi vận động để mang tính thu hút và hấp dẫn học sinh.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, không ẩm ướt, trơn trượt và không còn những vật nguy hiểm.
- Còi, tranh ảnh kĩ thuật chạy cự ly ngắn, dụng cụ chơi trò chơi,…
2. Đối với học sinh :
- SGK ; Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Nhận lớp
- Nhận lớp, phổ biến các nội dung học tập, mục - Lớp trưởng tập hợp lớp ĐH 4 hàng ngang, tiến
tiêu, YCCĐ.
hành điểm danh và báo cáo.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Khởi động:
1 lần
- GV tổ chức cho học sinh chạy với tốc độ chậm
* Thực hiện nhiệm vụ học:
đến nhanh dần quanh sân trường.
- HS thực hiện đồng loạt theo hướng dẫn của
- GV tập mẫu các động tác khởi động chung : giáo viên.
động tác xoay các khớp theo thứ tự từ trên xuống
KĐ chung
2L x 8N/
1 ĐT
dưới bao gồm đầu, cổ, tay, vai, hồng, gập duỗi
gối, cổ tay – cổ chân
- GV Quan sát, nhắc nhở
KĐ Chuyên môn
1 Lần
- Tổ chức trò chơi hỗ trợ khởi động : “ Vượt
- Trò chơi: “
chướng ngại vật” hướng dẫn phân tích cách chơi
Vượt chướng
và luật chơi.
ngại vật”
GV tổ chức điều khiển cho học sinh và quan sát
- Học sinh lắng nghe
làm trọng tài.
- Gọi 1 HS nhận xét kết quả trò chơi.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên đội - Cả lớp chơi trò chơi theo sự điều khiển của
thua
GV.
* Báo cáo, thảo luận.
- HS được gọi lên nhận xét trò chơi.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức (5 phút)
2.1. Mục tiêu:
- Nắm được nhu cầu về dinh dưỡng của cơ thể
- Biếtthực hiện kĩ thuật đóng bàn đạp; kĩ thuật xuất phát thấp
2.2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
2.3. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
2.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
- Nhu cầu về dinh dưỡng của cơ thể:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động của HS
* Thực hiện nhiệm vụ học:
- Cho HS xemhình ảnh nhu cầu về - Quan sát hình ảnh động tác.
dinh dưỡng của cơ thể; kĩ thuật Học sinh quan sát ghi nhớ.
đóng bàn đạp; kĩ thuật xuất phát - HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh
thấp
1-2 lần
- GV thị phạm động tác
2-3 lần
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực
hiện động tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS
của GV.
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X
trong lớp theo dõi, tập theo.
- GV đưa ra một số lưu ý về các
động tác cần chú ý thực hiện đúng
*
* Báo cáo, thảo luận.
- Tổ 1, 2 thảo luận mô tả cách thức thực
hiện và thực hiện mô phỏng kĩ thuật
đóng bàn đạp
- Tổ 3, 4 thảo luận mô tả cách thức thực
hiện và thực hiện mô phỏng kĩ thuậtxuất
- Kĩ thuật đóng bàn đạp
- Kĩ thuật xuất phát thấp:
phát thấp
* Kết luận, nhận định
- Đại diện tổ 1 báo cáo, tổ 2 bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung, sửa sai và lấy - Đại diện tổ 3 báo cáo, tổ 4 bổ sung.
điểm ĐGTX cho HS
Đạt
Chưa đạt
- Trình bày
- Chưa trình bày
được then chốt
được then chốt
KT các ĐT.
KT các ĐT.
- Bước đầu
- Chưa hình
hình thành
thành được cách
được cách thực thực hiện các
hiện các ĐT
ĐT
3. Hoạt động: Luyện tập (20 phút)
3.1. Mục tiêu:Củng cố và luyện tập các kiến thức vừa học về các động tác căng cơ; động tác bước nhỏ; động tác nâng cao đùi; động
tác đạp sau
3.2. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện.
3.3. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng các động tác các động tác căng cơ; động tác bước nhỏ; động tác nâng cao đùi; động tác
đạp sau
3.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Kĩ thuật đóng bàn đạp
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
* Thực hiện nhiệm vụ học:
- Kĩ thuật xuất phát thấp:
- Tổ chức luyện tập cho từng học sinh - Tiếp nhận các bài tập và thực hiện theo
luyện tập cá nhân hoặc nhóm các nội hướng dẫn của GV và tổ trưởng.
dung:
5-7 lần
– Tập bố trí bàn đạp phù hợp với cá nhân - HS thực hiện theo hình thức cá nhân,
từ 5 – 7 lần.
3-5 lần
3-5 lần
- Cả lớp quan sát để biết cách thực hiện.
theo cặp đôi, nhóm
- Tự xuất phát thấp không có hiệu lệnh, -Từng nhóm trưởng điều khiển nhóm
thực hiện từ 3 – 5 lần, nghỉ giữa các lần 1 luyện tập
– 2 phút.
- Xuất phát theo hiệu lệnh ở các tư thế
khác nhau với cự li 10 – 15 m, lặp lại 3 –
5 lần, nghỉ giữa các lần 1 – 2 phút:
+ Tư thế đứng hướng vai.
+ Tư thế đứng hướng lưng.
+ Tư thế ba điểm tựa (hai chân đặt trước
– Đội hình luyện tập đồng loạt theo tổ
3-5 lần
sau và một tay chạm đất).
nhóm; hoạt động cặp đôi quan sát sửa
- Xuất phát thấp với các tín hiệu khác sai cho nhau.
nhau (tiếng còi, tiếng vỗ tay,...) với cự li * Báo cáo, thảo luận.
10– 15 m, lặp lại 3 – 5 lần, nghỉ giữa các - Cả lớp quan sát, nhận xét góp ý.
lần 1 – 2 phút.
Đạt
- Giáo viên chú ý quan sát sửa sai cá
- Thực hiện được - Chưa thực hiện
nhân hS thực hiện chưa đúng.
các động tác bổ được các động
- Gọi mỗi tổ 2 HS lên thực hiện
trợ theo yêu cầu tác bổ trợ theo
* Kết luận, nhận định
của GV (còn có yêu cầu của GV.
- Nhận xét, sửa sai và lấy điểm ĐGTX
sai sót nhỏ)
cho HS.
* Củng cố
4. Hoạt động: Vận dụng – hồi tĩnh (10 phút)
4.1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hình thành thói quen vận động thông qua trò chơi vận động.
4.2. Nội dung : Chơi trò chơi phát triển sức nhanh: Chuyển lúa về làng
4.3. Sản phẩm: Tạo được hứng thú và phát triển sức nhanhcho học sinh.
4.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Chưa đạt
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1-2 Lần
* Thực hiện nhiệm vụ học:
-Hướng dẫn, thị phạm trò chơi, phổ biến luật - Nghe và quan sát để thực hiện đúng.
chơi.
- Cả lớp chơi trò chơi theo sự điều khiển của GV.
- Chia lớp thành 4 tổ theo ĐH 4 hàng dọc và
điều khiển trò chơi.
1-2 Lần
- Cho cả lớp chơi thử.
1-2 Lần
- Cho cả lớp chơi thật
- Gọi 1 -2 HS nhận xét kết quả trò chơi.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên
đội thua.
Trò chơi
“Chuyển lúa về
làng”
*Báo cáo, thảo luận
- Giải đáp, trả lời một số điều HS thắc mắc, - HS được gọi lên nhận xét kết quả chơi của các tổ.
chưa hiểu liên quan đến nội dung bài học.
- Giao nhiệm vụ thực hiện các ĐT thả lỏng. - Lớp trưởng điều khiển lớp giãn hàng ngang cách
- Điều khiển cả lớp thực hiện các động tác thả nhau 1 sải tay đứng so le.
lỏng tay, chân và toàn thân.
- Đồng loạt cả lớp thực hiện các động tác thả lỏng
- Đánh giá ý thức học tập của lớp. Giao theo sự điều khiển của GV.
BTVN cho cả lớp.
Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Trường: TH&THCS ……
Họ và tên giáo viên: ……….
Tổ: Năng Khiếu
Ngày soạn : …./…./...;
Tuần 01_ Tiết PPCT: 02
Ngày dạy: …./…./...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LY NGẮN 100m
Bài 1. Kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Vai trò của dinh dưỡng trong luyện tập thể dục thể thao
- Ôn kĩ thuật đóng bàn đạp; kĩ thuật xuất phát thấp.
- Trò chơi phát triển sức nhanh: Đoàn tàu nhanh nhất
- Yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc, đủ lượng vận động, tích cực trong các hoạt động.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học và tự chủ: tự tìm hiểu nội bài học qua hình ảnh và ghi chú sống động, cụ thể, hình thành và phát triển năng lực tự
chủ và tự học. Tự tập luyện thường xuyên đối với học sinh trong và sau các giờ học trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: các trò chơi vận động và phần luyện tập nhóm có thể vận dụng để giúp học sinh hình thành năng lực
giao tiếp, việc phân chia nhóm tập luyện, giao nhiệm vụ tập luyện cụ thể cho hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm thực hiện những nhiệm vụ
được giao.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khuyến khích sự sáng tạo thông qua các trò chơi vận động và kiến thức của phần vận dụng
được cung chủ đề đề đặt ra các vấn đề cần giải quyết, sẽ giúp học sinh hình thành và phát triển năng vấn đề và sáng tạo trong giờ học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực chăm sóc sức khoẻ: vận dụng vào trong các hoạt động trò chơi vận động cũng như kiến thức dạy học trên lớp. Thông qua
đó, học sinh sẽ phát triển năng lực chăm sóc sức khoẻ.
+ Năng lực vận động cơ bản: thông qua hình thức các động tác bổ trợ và trò chơi vận động để mang tính thu hút và hấp dẫn học sinh.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, không ẩm ướt, trơn trượt và không còn những vật nguy hiểm.
- Còi, tranh ảnh kĩ thuật chạy cự ly ngắn, dụng cụ chơi trò chơi,…
2. Đối với học sinh :
- SGK ; Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
- Nhận lớp
Hoạt động của HS
- Nhận lớp, phổ biến các nội dung học tập, mục - Lớp trưởng tập hợp lớp ĐH 4 hàng ngang, tiến
tiêu, YCCĐ.
hành điểm danh và báo cáo.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Khởi động:
1 lần
- GV tổ chức cho học sinh chạy với tốc độ chậm
* Thực hiện nhiệm vụ học:
đến nhanh dần quanh sân trường.
- HS thực hiện đồng loạt theo hướng dẫn của
- GV tập mẫu các động tác khởi động chung : giáo viên.
động tác xoay các khớp theo thứ tự từ trên xuống
KĐ chung
2L x 8N/
1 ĐT
dưới bao gồm đầu, cổ, tay, vai, hồng, gập duỗi
gối, cổ tay – cổ chân
- GV Quan sát, nhắc nhở
KĐ Chuyên môn
1 Lần
- Tổ chức trò chơi hỗ trợ khởi động : “ Vượt
- Trò chơi: “
chướng ngại vật ” hướng dẫn phân tích cách chơi
Vượt chướng
và luật chơi.
ngại vật”
GV tổ chức điều khiển cho học sinh và quan sát
- Học sinh lắng nghe
làm trọng tài.
- Gọi 1 HS nhận xét kết quả trò chơi.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên đội - Cả lớp chơi trò chơi theo sự điều khiển của
thua
GV.
* Báo cáo, thảo luận.
- HS được gọi lên nhận xét trò chơi.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức (5 phút)
2.1. Mục tiêu:
- Nắm được vai trò của dinh dưỡng trong luyện tập thể dục thể thao
2.2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
2.3. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
2.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
Vai trò của dinh dưỡng trong luyện tập thể dục thể thao:
5p
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ * Thực hiện nhiệm vụ học:
Dinh dưỡng trong tập luyện thể dục thể thao giúp người tập
học tập:
đạt được sức khoẻ tốt nhất, tối ưu hoá tiềm năng hoạt động
- Cho HS xemhình ảnh Học sinh quan sát tranh và thảo
và hồi phục. Đối với học sinh lớp 8, vai trò hàng đầu của
các nhóm chất dinh luận.
dinh dưỡng là giúp học sinh tăng trưởng, phát triển khoẻ
dưỡng
mạnh đồng thời cung cấp đầy đủ năng lượng cho hoạt động
- GV chia lớp thành 4 tổ - Đại diện tổ 1 báo cáo, tổ 2 bổ sung.
và dinh dưỡng cho hồi phục khi tập luyện thể dục thể thao.
để thảo luận
Khi sử dụng một chế độ dinh dưỡng kém hoặc không hợp lí
- Quan sát hình ảnh.
* Báo cáo, thảo luận.
- Đại diện tổ 3 báo cáo, tổ 4 bổ sung.
Đạt
Chưa đạt
sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả tập luyện nói riêng và sự
* Kết luận, nhận định
- Trình bày
- Chưa trình bày
phát triển toàn diện của người tập nói chung. Vì vậy, học
- Nhận xét, bổ sungvà
chính xác câu
được chính xác
sinh cần có thói quen ăn uống, cùng hàm lượng dinh dưỡng
lấy điểm ĐGTX cho HS
trả lời .
câu trả lời
hợp lí để phát triển toàn diện, hoạt động và học tập hiệu quả
cao nhất.
3. Hoạt động: Luyện tập (20 phút)
3.1. Mục tiêu:Củng cố và luyện tập các kiến thức vừa học về các động tác căng cơ; động tác bước nhỏ; động tác nâng cao đùi; động
tác đạp sau
3.2. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện.
3.3. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng các động tác các động tác căng cơ; động tác bước nhỏ; động tác nâng cao đùi; động tác
đạp sau
3.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Kĩ thuật đóng bàn đạp
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
* Thực hiện nhiệm vụ học:
- Kĩ thuật xuất phát thấp:
- Tổ chức luyện tập cho từng học sinh - Tiếp nhận các bài tập và thực hiện theo
luyện tập cá nhân hoặc nhóm các nội hướng dẫn của GV và tổ trưởng.
dung:
5-7 lần
- Cả lớp quan sát để biết cách thực hiện.
– Tập bố trí bàn đạp phù hợp với cá nhân - HS thực hiện theo hình thức cá nhân,
từ 5 – 7 lần.
theo cặp đôi, nhóm
3-5 lần
- Tự xuất phát thấp không có hiệu lệnh, -Từng nhóm trưởng điều khiển nhóm
3-5 lần
thực hiện từ 3 – 5 lần, nghỉ giữa các lần 1 luyện tập
– 2 phút.
- Xuất phát theo hiệu lệnh ở các tư thế
khác nhau với cự li 10 – 15 m, lặp lại 3 –
5 lần, nghỉ giữa các lần 1 – 2 phút:
+ Tư thế đứng hướng vai.
+ Tư thế đứng hướng lưng.
+ Tư thế ba điểm tựa (hai chân đặt trước
sau và một tay chạm đất).
- Xuất phát thấp với các tín hiệu khác
3-5 lần
nhau (tiếng còi, tiếng vỗ tay,...) với cự li
– Đội hình luyện tập đồng loạt theo tổ
nhóm; hoạt động cặp đôi quan sát sửa
sai cho nhau.
10– 15 m, lặp lại 3 – 5 lần, nghỉ giữa các
lần 1 – 2 phút.
- Giáo viên chú ý quan sát sửa sai cá
nhân hS thực hiện chưa đúng.
* Báo cáo, thảo luận.
- Cả lớp quan sát, nhận xét góp ý.
* Củng cố
- Gọi mỗi tổ 2 HS lên thực hiện
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, sửa sai và lấy điểm ĐGTX
cho HS.
Đạt
- Thực hiện được - Chưa thực hiện
các động tác bổ được các động
trợ theo yêu cầu tác bổ trợ theo
của GV (còn có yêu cầu của GV.
sai sót nhỏ)
4. Hoạt động: Vận dụng – hồi tĩnh (10 phút)
4.1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hình thành thói quen vận động thông qua trò chơi vận động.
4.2. Nội dung : Chơi trò chơi phát triển sức nhanh: Đoàn tàu nhanh nhất
Chưa đạt
4.3. Sản phẩm: Tạo được hứng thú và phát triển sức nhanhcho học sinh.
4.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1-2 Lần
Hoạt động của HS
* Thực hiện nhiệm vụ học:
-Hướng dẫn, thị phạm trò chơi, phổ biến luật chơi. - Nghe và quan sát để thực hiện đúng.
- Chia lớp thành 4 tổ theo ĐH 4 hàng dọc và điều - Cả lớp chơi trò chơi theo sự điều khiển của
khiển trò chơi.
GV.
- Cho cả lớp chơi thử.
Trò chơi
“Đoàn tàu
nhanh nhất”
1-2 Lần
- Cho cả lớp chơi thật
1-2 Lần
- Gọi 1 -2 HS nhận xét kết quả trò chơi.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên đội
thua.
- Giải đáp, trả lời một số điều HS thắc mắc, chưa
hiểu liên quan đến nội dung bài học.
- Giao nhiệm vụ thực hiện các ĐT thả lỏng.
- Điều khiển cả lớp thực hiện các động tác thả lỏng
tay, chân và toàn thân.
- Đánh giá ý thức học tập của lớp. Giao BTVN cho
cả lớp.
*Báo cáo, thảo luận
- HS được gọi lên nhận xét kết quả chơi của các
tổ.
- Lớp trưởng điều khiển lớp giãn hàng ngang
cách nhau 1 sải tay đứng so le.
- Đồng loạt cả lớp thực hiện các động tác thả
lỏng theo sự điều khiển của GV.
Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Trường: THCS ……………………………
Họ và tên giáo viên: ……….
Tổ: ………………………………………….
Ngày soạn : …./…./...;
Tuần 02_ Tiết PPCT: 03
Ngày dạy: …./…./...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LY NGẮN 100m
Bài 1. Xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
(Tiết 3)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Chế độ dinh dưỡng thích hợp trong luyện tập TDTT
- Ôn kĩ thuật xuất phát thấp.
- Học kĩ thuật chạy lao sau xuất phát..
- Trò chơi phát triển sức nhanh: Biển xanh
- Yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc, đủ lượng vận động, tích cực trong các hoạt động.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học và tự chủ: tự tìm hiểu nội bài học qua hình ảnh và ghi chú sống động, cụ thể, hình thành và phát triển năng lực tự
chủ và tự học. Tự tập luyện thường xuyên đối với học sinh trong và sau các giờ học trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: các trò chơi vận động và phần luyện tập nhóm có thể vận dụng để giúp học sinh hình thành năng lực
giao tiếp, việc phân chia nhóm tập luyện, giao nhiệm vụ tập luyện cụ thể cho hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm thực hiện những nhiệm vụ
được giao.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khuyến khích sự sáng tạo thông qua các trò chơi vận động và kiến thức của phần vận dụng
được cung chủ đề đề đặt ra các vấn đề cần giải quyết, sẽ giúp học sinh hình thành và phát triển năng vấn đề và sáng tạo trong giờ học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực chăm sóc sức khoẻ: vận dụng vào trong các hoạt động trò chơi vận động cũng như kiến thức dạy học trên lớp. Thông qua
đó, học sinh sẽ phát triển năng lực chăm sóc sức khoẻ.
+ Năng lực vận động cơ bản: thông qua hình thức các động tác bổ trợ và trò chơi vận động để mang tính thu hút và hấp dẫn học sinh.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, không ẩm ướt, trơn trượt và không còn những vật nguy hiểm.
- Còi, tranh ảnh kĩ thuật chạy cự ly ngắn, dụng cụ chơi trò chơi,…
2. Đối với học sinh :
- SGK ; Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
- Nhận lớp
Hoạt động của HS
- Nhận lớp, phổ biến các nội dung học tập, mục - Lớp trưởng tập hợp lớp ĐH 4 hàng ngang, tiến
tiêu, YCCĐ.
hành điểm danh và báo cáo.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Khởi động:
1 lần
- GV tổ chức cho học sinh chạy với tốc độ chậm
* Thực hiện nhiệm vụ học:
đến nhanh dần quanh sân trường.
- HS thực hiện đồng loạt theo hướng dẫn của
- GV tập mẫu các động tác khởi động chung : giáo viên.
động tác xoay các khớp theo thứ tự từ trên xuống
KĐ chung
2L x 8N/
1 ĐT
dưới bao gồm đầu, cổ, tay, vai, hồng, gập duỗi
gối, cổ tay – cổ chân
- GV Quan sát, nhắc nhở
KĐ Chuyên môn
1 Lần
- Tổ chức trò chơi hỗ trợ khởi động : “ Vượt
- Trò chơi: “
chướng ngại vật ” hướng dẫn phân tích cách chơi
Vượt chướng
và luật chơi.
ngại vật”
GV tổ chức điều khiển cho học sinh và quan sát
- Học sinh lắng nghe
làm trọng tài.
- Gọi 1 HS nhận xét kết quả trò chơi.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên đội - Cả lớp chơi trò chơi theo sự điều khiển của
thua
GV.
* Báo cáo, thảo luận.
- HS được gọi lên nhận xét trò chơi.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức (5 phút)
2.1. Mục tiêu:
- Nắm được chế độ dinh dưỡng thích hợp trong luyện tập TDTT
- Biết thực hiện kĩ thuật chạy lao sau xuất phát.
2.2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
2.3. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
2.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chế độ dinh dưỡng thích hợp trong luyện tập
* Chuyển giao nhiệm * Thực hiện nhiệm vụ học:
TDTT:
vụ học tập:
Chế độ dinh dưỡng thích hợp trong luyện tậpTDTT
- Cho HS xemhình ảnh Học sinh quan sát ghi nhớ.
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
nhu cầu về
- Có chế độ ăn ba bữa trong một ngày với tỉ lệ: bữa
dinh dưỡng thích hợp của GV.
sáng khoảng 30%; bữa trưa 45%; bữa tối 25% tổng số
trong luyện tập TDTT;
năng lượng.
kĩ thuật chạy lao sau
- Thời gian ăn (đặc biệt là ba bữa chinh) cần có khoảng
xuất phát
cách nhất định với giờ luyện tập hoặc thi đấu. Sau 1-2 lần
- GV thị phạm động
- Quan sát hình ảnh động tác.
chế độ - HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X
luyện tập, cần nghỉ ngơi tối thiều 30 phút trước khi ăn.
Chỉ tiến hành luyện tập sau khi ăn 1,5 - 2,5 giờ. Trước
tác
2-3 lần
- GV yêu cầu đồng
*
khi luyện tập, không ăn quá nhiều, phải ăn các chất dể
loạt HS thực hiện động * Báo cáo, thảo luận.
tiêu hoá, ít mỡ. Không nen ăn quá no vào bữa tối.
tác.
- Đảm bảo cân bằng năng lượng (phải bổ sung toàn
- GV gọi 1-2 HS tập thích hợp trong luyện tập TDTT
diện năng lượng đã tiêu hao, đảm bảo kho dự trữ dinh
mẫu để HS trong lớp - Tổ 3, 4 thảo luận mô tả cách thức thực
dưỡng trong cơ thể luôn được bù đắp đầy đủ); đáp ứng
theo dõi, tập theo.
nhu cầu năng lượng theo độ tuổi, giới tính, đặc điềm cá
- GV đưa ra một số lưu lao sau xuất phát
nhân và đặc điểm hoạt động của môn thể thao.
ý về các động tác cần - Đại diện tổ 1 báo cáo, tổ 2 bổ sung.
* Kĩ thuật chạy lao sau xuất phát:
chú ý thực hiện đúng
Chạy lao sau xuất phát có nlìững lợi thế sau:
* Kết luận, nhận định
- Phát huy tối đa sức mạnh đạp sau để nhanh chỏng đưa
- Nhận xét, bổ sung,
- Trình bày được
- Chưa trình bày
cơ thể rời vị tri xuất phát, thực hiện bước chạy lao đầu
sửa sai và lấy điểm
then chốt KT các
được then chốt
tien đạt hiệu quả.
ĐGTX cho HS
ĐT.
KT các ĐT.
- Thân trên ngả nhiều ra trước, phù hợp với yêu cảu và
- Bước đầu hình
- Chưa hình
đặc điểm của tư thế chạy lao.
thành được cách
thành được cách
- Giúp người tập nhanh chóng đạt tôc độ gần tối đa
thực hiện các ĐT
thực hiện các ĐT
- Tổ 1, 2 thảo luận về chế độ dinh dưỡng
hiện và thực hiện mô phỏng kĩ thuật chạy
- Đại diện tổ 3 báo cáo, tổ 4 bổ sung.
Đạt
Chưa đạt
ngay trong giai đoạn chạy lao.
3. Hoạt động: Luyện tập (20 phút)
3.1. Mục tiêu:Củng cố và luyện tập các kiến thức vừa học về kĩ thuật xuất phát thấp; kĩ thuật chạy lao sau xuất phát
3.2. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện.
3.3. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng kĩ thuật xuất phát thấp; kĩ thuật chạy lao sau xuất phát
3.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động của HS
* Thực hiện nhiệm vụ học:
- Tổ chức luyện tập cho từng học sinh luyện tập - Tiếp nhận các bài tập và thực hiện theo
- Kĩ thuật xuất phát thấp:
các nội dung:
hướng dẫn của GV và tổ trưởng.
a) Luyện tập cá nhân:
- Cả lớp quan sát để biết cách thực hiện.
3-5 lần - Tập mô phỏng kĩ thuật xuất phát thấp theo các - HS thực hiện theo hình thức cá nhân,
3-5 lần
2-3 lần
3-5 lần
- Kĩ thuật chạy lao sau
xuất phát
3-5 lần
2-3 lần
hiệu lệnh: “Vào chỗ", “sẵn sàng”, “Chạy”.
theo cặp đôi, nhóm
- Tự hô khẩu lệnh:
-Từng nhóm trưởng điều khiển nhóm
+ Xuất phát thấp và chạy ra trước 3 - 5 m, thực luyện tập
hiện 3-5 lần.
+ Xuất phát phối hợp chạy lao 12 -15 m và chạy
theo quán tính, thực hiện 2-3 lần.
+ Ngồi: Vai, lưng hướng chạy, quay người xuất
phát và chạy ra trước 3-5 bước, thực hiện 3-5 lần.
b) Luyện tập nhóm:
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập:
– Đội hình luyện tập đồng loạt theo tổ
- Xuất phát theo khẩu lệnh và chạy ra trước 3 - 5
nhóm; hoạt động cặp đôi quan sát sửa
m, thực hiện 3-5 lần.
sai cho nhau.
- Xuất phát theo khẩu lệnh và phối hợp chạy lao cự * Báo cáo, thảo luận.
2-3 lần li 15 - 20 m, thực hiện 2-3 lần.
- Cả lớp quan sát, nhận xét góp ý.
- Xuất phát theo các hiệu lệnh khác nhau (tiếng
* Củng cố
Đạt
Chưa đạt
còi, tiếng vỗ tay,...) và phối hợp chạy lao cự li 20 -
- Thực hiện được - Chưa thực hiện
30 m, thực hiện 2-3 lần.
các động tác bổ được các động
- Giáo viên chú ý quan sát sửa sai cá nhân HS thực
trợ theo yêu cầu tác bổ trợ theo
hiện chưa đúng.
của GV (còn có yêu cầu của GV.
- Gọi mỗi tổ 2 HS lên thực hiện
sai sót nhỏ)
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, sửa sai và lấy điểm ĐGTX cho HS.
4. Hoạt động: Vận dụng – hồi tĩnh (10 phút)
4.1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hình thành thói quen vận động thông qua trò chơi vận động.
4.2. Nội dung : Chơi trò chơi phát triển sức nhanh: Biển xanh
4.3. Sản phẩm: Tạo được hứng thú và phát triển sức nhanhcho học sinh.
4.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1-2 Lần
Hoạt động của HS
* Thực hiện nhiệm vụ học:
-Hướng dẫn, thị phạm trò chơi, phổ biến luật - Nghe và quan sát để thực hiện đúng.
chơi.
- Cả lớp chơi trò chơi theo sự điều khiển của
- Chia lớp thành 4 tổ theo ĐH 4 hàng dọc và GV.
điều khiển trò chơi.
1-2 Lần
- Cho cả lớp chơi thử.
1-2 Lần
- Cho cả lớp chơi thật
- Gọi 1 -2 HS nhận xét kết quả trò chơi.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên
đội thua.
Trò chơi “Biển
xanh”
- Giải đáp, trả lời một số điều HS thắc mắc,
chưa hiểu liên quan đến nội dung bài học.
- Giao nhiệm vụ thực hiện các ĐT thả lỏng.
- Điều khiển cả lớp thực hiện các động tác thả
lỏng tay, chân và toàn thân.
- Đánh giá ý thức học tập của lớp. Giao BTVN
cho cả lớp.
*Báo cáo, thảo luận
- HS được gọi lên nhận xét kết quả chơi của các
tổ.
- Lớp trưởng điều khiển lớp giãn hàng ngang
cách nhau 1 sải tay đứng so le.
- Đồng loạt cả lớp thực hiện các động tác thả
lỏng theo sự điều khiển của GV.
Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Trường: TH&THCS ……
Họ và tên giáo viên: ……….
Tổ: Năng Khiếu
Ngày soạn : …./…./...;
Tuần 02_ Tiết PPCT: 04
Ngày dạy: …./…./...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LY NGẮN 100m
Bài 2. Phối hợp chạy lao sau xuất phát và chạy giữa quãng
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm dinh dưỡng của các hình thức vận động trong thể dục thể thao
- Phối hợp chạy lao sau xuất phát và chạy giữa quãng
- Trò chơi phát triển sức nhanh: Xuất phát nhanh theo hiệu lệnh
- Yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc, đủ lượng vận động, tích cực trong các hoạt động.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học và tự chủ: tự tìm hiểu nội bài học qua hình ảnh và ghi chú sống động, cụ thể, hình thành và phát triển năng lực tự
chủ và tự học. Tự tập luyện thường xuyên đối với học sinh trong và sau các giờ học trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: các trò chơi vận động và phần luyện tập nhóm có thể vận dụng để giúp học sinh hình thành năng lực
giao tiếp, việc phân chia nhóm tập luyện, giao nhiệm vụ tập luyện cụ thể cho hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm thực hiện những nhiệm vụ
được giao.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khuyến khích sự sáng tạo thông qua các trò chơi vận động và kiến thức của phần vận dụng
được cung chủ đề đề đặt ra các vấn đề cần giải quyết, sẽ giúp học sinh hình thành và phát triển năng vấn đề và sáng tạo trong giờ học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực chăm sóc sức khoẻ: vận dụng vào trong các hoạt động trò chơi vận động cũng như kiến thức dạy học trên lớp. Thông qua
đó, học sinh sẽ phát triển năng lực chăm sóc sức khoẻ.
+ Năng lực vận động cơ bản: thông qua hình thức các động tác bổ trợ và trò chơi vận động để mang tính thu hút và hấp dẫn học sinh.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, không ẩm ướt, trơn trượt và không còn những vật nguy hiểm.
- Còi, tranh ảnh kĩ thuật chạy cự ly ngắn, dụng cụ chơi trò chơi,…
2. Đối với học sinh :
- SGK ; Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
- Nhận lớp
Hoạt động của HS
- Nhận lớp, phổ biến các nội dung học tập, mục - Lớp trưởng tập hợp lớp ĐH 4 hàng ngang,
tiêu, YCCĐ.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
tiến hành điểm danh và báo cáo.
- Khởi động:
1 lần
- GV tổ chức cho học sinh chạy với tốc độ chậm
* Thực hiện nhiệm vụ học:
đến nhanh dần quanh sân trường.
- HS thực hiện đồng loạt theo hướng dẫn của
- GV tập mẫu các động tác khởi động chung : động giáo viên.
tác xoay các khớp theo thứ tự từ trên xuống dưới
KĐ chung
2L x 8N/
1 ĐT
bao gồm đầu, cổ, tay, vai, hồng, gập duỗi gối, cổ tay
– cổ chân
- GV Quan sát, nhắc nhở
KĐ Chuyên môn
1 Lần
- Tổ chức trò chơi hỗ trợ khởi động : “Bạn nào
- Trò chơi: “Bạn
nhanh hơn” hướng dẫn phân tích cách chơi và luật
nào nhanh hơn”
chơi.
- Học sinh lắng nghe
GV tổ chức điều khiển cho học sinh và quan sát làm
trọng tài.
- Gọi 1 ...
Họ và tên giáo viên: ……….
(có đủ các môn tự chọn)
Ngày soạn : …./…./...;
Tuần 01_ Tiết PPCT: 01
Ngày dạy: …./…./...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LY NGẮN 100m
Bài 1. Kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhu cầu về dinh dưỡng của cơ thể
- Kĩ thuật đóng bàn đạp.
- Kĩ thuật xuất phát thấp.
- Trò chơi phát triển sức nhanh: Chuyển lúa về làng
- Yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc, đủ lượng vận động, tích cực trong các hoạt động.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học và tự chủ: tự tìm hiểu nội bài học qua hình ảnh và ghi chú sống động, cụ thể, hình thành và phát triển năng lực tự
chủ và tự học. Tự tập luyện thường xuyên đối với học sinh trong và sau các giờ học trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: các trò chơi vận động và phần luyện tập nhóm có thể vận dụng để giúp học sinh hình thành năng lực
giao tiếp, việc phân chia nhóm tập luyện, giao nhiệm vụ tập luyện cụ thể cho hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm thực hiện những nhiệm vụ
được giao.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khuyến khích sự sáng tạo thông qua các trò chơi vận động và kiến thức của phần vận dụng
được cung chủ đề đề đặt ra các vấn đề cần giải quyết, sẽ giúp học sinh hình thành và phát triển năng vấn đề và sáng tạo trong giờ học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực chăm sóc sức khoẻ: vận dụng vào trong các hoạt động trò chơi vận động cũng như kiến thức dạy học trên lớp. Thông qua
đó, học sinh sẽ phát triển năng lực chăm sóc sức khoẻ.
+ Năng lực vận động cơ bản: thông qua hình thức các động tác bổ trợ và trò chơi vận động để mang tính thu hút và hấp dẫn học sinh.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, không ẩm ướt, trơn trượt và không còn những vật nguy hiểm.
- Còi, tranh ảnh kĩ thuật chạy cự ly ngắn, dụng cụ chơi trò chơi,…
2. Đối với học sinh :
- SGK ; Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Nhận lớp
- Nhận lớp, phổ biến các nội dung học tập, mục - Lớp trưởng tập hợp lớp ĐH 4 hàng ngang, tiến
tiêu, YCCĐ.
hành điểm danh và báo cáo.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Khởi động:
1 lần
- GV tổ chức cho học sinh chạy với tốc độ chậm
* Thực hiện nhiệm vụ học:
đến nhanh dần quanh sân trường.
- HS thực hiện đồng loạt theo hướng dẫn của
- GV tập mẫu các động tác khởi động chung : giáo viên.
động tác xoay các khớp theo thứ tự từ trên xuống
KĐ chung
2L x 8N/
1 ĐT
dưới bao gồm đầu, cổ, tay, vai, hồng, gập duỗi
gối, cổ tay – cổ chân
- GV Quan sát, nhắc nhở
KĐ Chuyên môn
1 Lần
- Tổ chức trò chơi hỗ trợ khởi động : “ Vượt
- Trò chơi: “
chướng ngại vật” hướng dẫn phân tích cách chơi
Vượt chướng
và luật chơi.
ngại vật”
GV tổ chức điều khiển cho học sinh và quan sát
- Học sinh lắng nghe
làm trọng tài.
- Gọi 1 HS nhận xét kết quả trò chơi.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên đội - Cả lớp chơi trò chơi theo sự điều khiển của
thua
GV.
* Báo cáo, thảo luận.
- HS được gọi lên nhận xét trò chơi.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức (5 phút)
2.1. Mục tiêu:
- Nắm được nhu cầu về dinh dưỡng của cơ thể
- Biếtthực hiện kĩ thuật đóng bàn đạp; kĩ thuật xuất phát thấp
2.2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
2.3. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
2.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
- Nhu cầu về dinh dưỡng của cơ thể:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động của HS
* Thực hiện nhiệm vụ học:
- Cho HS xemhình ảnh nhu cầu về - Quan sát hình ảnh động tác.
dinh dưỡng của cơ thể; kĩ thuật Học sinh quan sát ghi nhớ.
đóng bàn đạp; kĩ thuật xuất phát - HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh
thấp
1-2 lần
- GV thị phạm động tác
2-3 lần
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực
hiện động tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS
của GV.
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X
trong lớp theo dõi, tập theo.
- GV đưa ra một số lưu ý về các
động tác cần chú ý thực hiện đúng
*
* Báo cáo, thảo luận.
- Tổ 1, 2 thảo luận mô tả cách thức thực
hiện và thực hiện mô phỏng kĩ thuật
đóng bàn đạp
- Tổ 3, 4 thảo luận mô tả cách thức thực
hiện và thực hiện mô phỏng kĩ thuậtxuất
- Kĩ thuật đóng bàn đạp
- Kĩ thuật xuất phát thấp:
phát thấp
* Kết luận, nhận định
- Đại diện tổ 1 báo cáo, tổ 2 bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung, sửa sai và lấy - Đại diện tổ 3 báo cáo, tổ 4 bổ sung.
điểm ĐGTX cho HS
Đạt
Chưa đạt
- Trình bày
- Chưa trình bày
được then chốt
được then chốt
KT các ĐT.
KT các ĐT.
- Bước đầu
- Chưa hình
hình thành
thành được cách
được cách thực thực hiện các
hiện các ĐT
ĐT
3. Hoạt động: Luyện tập (20 phút)
3.1. Mục tiêu:Củng cố và luyện tập các kiến thức vừa học về các động tác căng cơ; động tác bước nhỏ; động tác nâng cao đùi; động
tác đạp sau
3.2. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện.
3.3. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng các động tác các động tác căng cơ; động tác bước nhỏ; động tác nâng cao đùi; động tác
đạp sau
3.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Kĩ thuật đóng bàn đạp
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
* Thực hiện nhiệm vụ học:
- Kĩ thuật xuất phát thấp:
- Tổ chức luyện tập cho từng học sinh - Tiếp nhận các bài tập và thực hiện theo
luyện tập cá nhân hoặc nhóm các nội hướng dẫn của GV và tổ trưởng.
dung:
5-7 lần
– Tập bố trí bàn đạp phù hợp với cá nhân - HS thực hiện theo hình thức cá nhân,
từ 5 – 7 lần.
3-5 lần
3-5 lần
- Cả lớp quan sát để biết cách thực hiện.
theo cặp đôi, nhóm
- Tự xuất phát thấp không có hiệu lệnh, -Từng nhóm trưởng điều khiển nhóm
thực hiện từ 3 – 5 lần, nghỉ giữa các lần 1 luyện tập
– 2 phút.
- Xuất phát theo hiệu lệnh ở các tư thế
khác nhau với cự li 10 – 15 m, lặp lại 3 –
5 lần, nghỉ giữa các lần 1 – 2 phút:
+ Tư thế đứng hướng vai.
+ Tư thế đứng hướng lưng.
+ Tư thế ba điểm tựa (hai chân đặt trước
– Đội hình luyện tập đồng loạt theo tổ
3-5 lần
sau và một tay chạm đất).
nhóm; hoạt động cặp đôi quan sát sửa
- Xuất phát thấp với các tín hiệu khác sai cho nhau.
nhau (tiếng còi, tiếng vỗ tay,...) với cự li * Báo cáo, thảo luận.
10– 15 m, lặp lại 3 – 5 lần, nghỉ giữa các - Cả lớp quan sát, nhận xét góp ý.
lần 1 – 2 phút.
Đạt
- Giáo viên chú ý quan sát sửa sai cá
- Thực hiện được - Chưa thực hiện
nhân hS thực hiện chưa đúng.
các động tác bổ được các động
- Gọi mỗi tổ 2 HS lên thực hiện
trợ theo yêu cầu tác bổ trợ theo
* Kết luận, nhận định
của GV (còn có yêu cầu của GV.
- Nhận xét, sửa sai và lấy điểm ĐGTX
sai sót nhỏ)
cho HS.
* Củng cố
4. Hoạt động: Vận dụng – hồi tĩnh (10 phút)
4.1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hình thành thói quen vận động thông qua trò chơi vận động.
4.2. Nội dung : Chơi trò chơi phát triển sức nhanh: Chuyển lúa về làng
4.3. Sản phẩm: Tạo được hứng thú và phát triển sức nhanhcho học sinh.
4.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Chưa đạt
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1-2 Lần
* Thực hiện nhiệm vụ học:
-Hướng dẫn, thị phạm trò chơi, phổ biến luật - Nghe và quan sát để thực hiện đúng.
chơi.
- Cả lớp chơi trò chơi theo sự điều khiển của GV.
- Chia lớp thành 4 tổ theo ĐH 4 hàng dọc và
điều khiển trò chơi.
1-2 Lần
- Cho cả lớp chơi thử.
1-2 Lần
- Cho cả lớp chơi thật
- Gọi 1 -2 HS nhận xét kết quả trò chơi.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên
đội thua.
Trò chơi
“Chuyển lúa về
làng”
*Báo cáo, thảo luận
- Giải đáp, trả lời một số điều HS thắc mắc, - HS được gọi lên nhận xét kết quả chơi của các tổ.
chưa hiểu liên quan đến nội dung bài học.
- Giao nhiệm vụ thực hiện các ĐT thả lỏng. - Lớp trưởng điều khiển lớp giãn hàng ngang cách
- Điều khiển cả lớp thực hiện các động tác thả nhau 1 sải tay đứng so le.
lỏng tay, chân và toàn thân.
- Đồng loạt cả lớp thực hiện các động tác thả lỏng
- Đánh giá ý thức học tập của lớp. Giao theo sự điều khiển của GV.
BTVN cho cả lớp.
Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Trường: TH&THCS ……
Họ và tên giáo viên: ……….
Tổ: Năng Khiếu
Ngày soạn : …./…./...;
Tuần 01_ Tiết PPCT: 02
Ngày dạy: …./…./...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LY NGẮN 100m
Bài 1. Kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Vai trò của dinh dưỡng trong luyện tập thể dục thể thao
- Ôn kĩ thuật đóng bàn đạp; kĩ thuật xuất phát thấp.
- Trò chơi phát triển sức nhanh: Đoàn tàu nhanh nhất
- Yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc, đủ lượng vận động, tích cực trong các hoạt động.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học và tự chủ: tự tìm hiểu nội bài học qua hình ảnh và ghi chú sống động, cụ thể, hình thành và phát triển năng lực tự
chủ và tự học. Tự tập luyện thường xuyên đối với học sinh trong và sau các giờ học trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: các trò chơi vận động và phần luyện tập nhóm có thể vận dụng để giúp học sinh hình thành năng lực
giao tiếp, việc phân chia nhóm tập luyện, giao nhiệm vụ tập luyện cụ thể cho hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm thực hiện những nhiệm vụ
được giao.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khuyến khích sự sáng tạo thông qua các trò chơi vận động và kiến thức của phần vận dụng
được cung chủ đề đề đặt ra các vấn đề cần giải quyết, sẽ giúp học sinh hình thành và phát triển năng vấn đề và sáng tạo trong giờ học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực chăm sóc sức khoẻ: vận dụng vào trong các hoạt động trò chơi vận động cũng như kiến thức dạy học trên lớp. Thông qua
đó, học sinh sẽ phát triển năng lực chăm sóc sức khoẻ.
+ Năng lực vận động cơ bản: thông qua hình thức các động tác bổ trợ và trò chơi vận động để mang tính thu hút và hấp dẫn học sinh.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, không ẩm ướt, trơn trượt và không còn những vật nguy hiểm.
- Còi, tranh ảnh kĩ thuật chạy cự ly ngắn, dụng cụ chơi trò chơi,…
2. Đối với học sinh :
- SGK ; Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
- Nhận lớp
Hoạt động của HS
- Nhận lớp, phổ biến các nội dung học tập, mục - Lớp trưởng tập hợp lớp ĐH 4 hàng ngang, tiến
tiêu, YCCĐ.
hành điểm danh và báo cáo.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Khởi động:
1 lần
- GV tổ chức cho học sinh chạy với tốc độ chậm
* Thực hiện nhiệm vụ học:
đến nhanh dần quanh sân trường.
- HS thực hiện đồng loạt theo hướng dẫn của
- GV tập mẫu các động tác khởi động chung : giáo viên.
động tác xoay các khớp theo thứ tự từ trên xuống
KĐ chung
2L x 8N/
1 ĐT
dưới bao gồm đầu, cổ, tay, vai, hồng, gập duỗi
gối, cổ tay – cổ chân
- GV Quan sát, nhắc nhở
KĐ Chuyên môn
1 Lần
- Tổ chức trò chơi hỗ trợ khởi động : “ Vượt
- Trò chơi: “
chướng ngại vật ” hướng dẫn phân tích cách chơi
Vượt chướng
và luật chơi.
ngại vật”
GV tổ chức điều khiển cho học sinh và quan sát
- Học sinh lắng nghe
làm trọng tài.
- Gọi 1 HS nhận xét kết quả trò chơi.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên đội - Cả lớp chơi trò chơi theo sự điều khiển của
thua
GV.
* Báo cáo, thảo luận.
- HS được gọi lên nhận xét trò chơi.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức (5 phút)
2.1. Mục tiêu:
- Nắm được vai trò của dinh dưỡng trong luyện tập thể dục thể thao
2.2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
2.3. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
2.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
Vai trò của dinh dưỡng trong luyện tập thể dục thể thao:
5p
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ * Thực hiện nhiệm vụ học:
Dinh dưỡng trong tập luyện thể dục thể thao giúp người tập
học tập:
đạt được sức khoẻ tốt nhất, tối ưu hoá tiềm năng hoạt động
- Cho HS xemhình ảnh Học sinh quan sát tranh và thảo
và hồi phục. Đối với học sinh lớp 8, vai trò hàng đầu của
các nhóm chất dinh luận.
dinh dưỡng là giúp học sinh tăng trưởng, phát triển khoẻ
dưỡng
mạnh đồng thời cung cấp đầy đủ năng lượng cho hoạt động
- GV chia lớp thành 4 tổ - Đại diện tổ 1 báo cáo, tổ 2 bổ sung.
và dinh dưỡng cho hồi phục khi tập luyện thể dục thể thao.
để thảo luận
Khi sử dụng một chế độ dinh dưỡng kém hoặc không hợp lí
- Quan sát hình ảnh.
* Báo cáo, thảo luận.
- Đại diện tổ 3 báo cáo, tổ 4 bổ sung.
Đạt
Chưa đạt
sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả tập luyện nói riêng và sự
* Kết luận, nhận định
- Trình bày
- Chưa trình bày
phát triển toàn diện của người tập nói chung. Vì vậy, học
- Nhận xét, bổ sungvà
chính xác câu
được chính xác
sinh cần có thói quen ăn uống, cùng hàm lượng dinh dưỡng
lấy điểm ĐGTX cho HS
trả lời .
câu trả lời
hợp lí để phát triển toàn diện, hoạt động và học tập hiệu quả
cao nhất.
3. Hoạt động: Luyện tập (20 phút)
3.1. Mục tiêu:Củng cố và luyện tập các kiến thức vừa học về các động tác căng cơ; động tác bước nhỏ; động tác nâng cao đùi; động
tác đạp sau
3.2. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện.
3.3. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng các động tác các động tác căng cơ; động tác bước nhỏ; động tác nâng cao đùi; động tác
đạp sau
3.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Kĩ thuật đóng bàn đạp
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
* Thực hiện nhiệm vụ học:
- Kĩ thuật xuất phát thấp:
- Tổ chức luyện tập cho từng học sinh - Tiếp nhận các bài tập và thực hiện theo
luyện tập cá nhân hoặc nhóm các nội hướng dẫn của GV và tổ trưởng.
dung:
5-7 lần
- Cả lớp quan sát để biết cách thực hiện.
– Tập bố trí bàn đạp phù hợp với cá nhân - HS thực hiện theo hình thức cá nhân,
từ 5 – 7 lần.
theo cặp đôi, nhóm
3-5 lần
- Tự xuất phát thấp không có hiệu lệnh, -Từng nhóm trưởng điều khiển nhóm
3-5 lần
thực hiện từ 3 – 5 lần, nghỉ giữa các lần 1 luyện tập
– 2 phút.
- Xuất phát theo hiệu lệnh ở các tư thế
khác nhau với cự li 10 – 15 m, lặp lại 3 –
5 lần, nghỉ giữa các lần 1 – 2 phút:
+ Tư thế đứng hướng vai.
+ Tư thế đứng hướng lưng.
+ Tư thế ba điểm tựa (hai chân đặt trước
sau và một tay chạm đất).
- Xuất phát thấp với các tín hiệu khác
3-5 lần
nhau (tiếng còi, tiếng vỗ tay,...) với cự li
– Đội hình luyện tập đồng loạt theo tổ
nhóm; hoạt động cặp đôi quan sát sửa
sai cho nhau.
10– 15 m, lặp lại 3 – 5 lần, nghỉ giữa các
lần 1 – 2 phút.
- Giáo viên chú ý quan sát sửa sai cá
nhân hS thực hiện chưa đúng.
* Báo cáo, thảo luận.
- Cả lớp quan sát, nhận xét góp ý.
* Củng cố
- Gọi mỗi tổ 2 HS lên thực hiện
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, sửa sai và lấy điểm ĐGTX
cho HS.
Đạt
- Thực hiện được - Chưa thực hiện
các động tác bổ được các động
trợ theo yêu cầu tác bổ trợ theo
của GV (còn có yêu cầu của GV.
sai sót nhỏ)
4. Hoạt động: Vận dụng – hồi tĩnh (10 phút)
4.1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hình thành thói quen vận động thông qua trò chơi vận động.
4.2. Nội dung : Chơi trò chơi phát triển sức nhanh: Đoàn tàu nhanh nhất
Chưa đạt
4.3. Sản phẩm: Tạo được hứng thú và phát triển sức nhanhcho học sinh.
4.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1-2 Lần
Hoạt động của HS
* Thực hiện nhiệm vụ học:
-Hướng dẫn, thị phạm trò chơi, phổ biến luật chơi. - Nghe và quan sát để thực hiện đúng.
- Chia lớp thành 4 tổ theo ĐH 4 hàng dọc và điều - Cả lớp chơi trò chơi theo sự điều khiển của
khiển trò chơi.
GV.
- Cho cả lớp chơi thử.
Trò chơi
“Đoàn tàu
nhanh nhất”
1-2 Lần
- Cho cả lớp chơi thật
1-2 Lần
- Gọi 1 -2 HS nhận xét kết quả trò chơi.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên đội
thua.
- Giải đáp, trả lời một số điều HS thắc mắc, chưa
hiểu liên quan đến nội dung bài học.
- Giao nhiệm vụ thực hiện các ĐT thả lỏng.
- Điều khiển cả lớp thực hiện các động tác thả lỏng
tay, chân và toàn thân.
- Đánh giá ý thức học tập của lớp. Giao BTVN cho
cả lớp.
*Báo cáo, thảo luận
- HS được gọi lên nhận xét kết quả chơi của các
tổ.
- Lớp trưởng điều khiển lớp giãn hàng ngang
cách nhau 1 sải tay đứng so le.
- Đồng loạt cả lớp thực hiện các động tác thả
lỏng theo sự điều khiển của GV.
Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Trường: THCS ……………………………
Họ và tên giáo viên: ……….
Tổ: ………………………………………….
Ngày soạn : …./…./...;
Tuần 02_ Tiết PPCT: 03
Ngày dạy: …./…./...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LY NGẮN 100m
Bài 1. Xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
(Tiết 3)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Chế độ dinh dưỡng thích hợp trong luyện tập TDTT
- Ôn kĩ thuật xuất phát thấp.
- Học kĩ thuật chạy lao sau xuất phát..
- Trò chơi phát triển sức nhanh: Biển xanh
- Yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc, đủ lượng vận động, tích cực trong các hoạt động.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học và tự chủ: tự tìm hiểu nội bài học qua hình ảnh và ghi chú sống động, cụ thể, hình thành và phát triển năng lực tự
chủ và tự học. Tự tập luyện thường xuyên đối với học sinh trong và sau các giờ học trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: các trò chơi vận động và phần luyện tập nhóm có thể vận dụng để giúp học sinh hình thành năng lực
giao tiếp, việc phân chia nhóm tập luyện, giao nhiệm vụ tập luyện cụ thể cho hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm thực hiện những nhiệm vụ
được giao.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khuyến khích sự sáng tạo thông qua các trò chơi vận động và kiến thức của phần vận dụng
được cung chủ đề đề đặt ra các vấn đề cần giải quyết, sẽ giúp học sinh hình thành và phát triển năng vấn đề và sáng tạo trong giờ học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực chăm sóc sức khoẻ: vận dụng vào trong các hoạt động trò chơi vận động cũng như kiến thức dạy học trên lớp. Thông qua
đó, học sinh sẽ phát triển năng lực chăm sóc sức khoẻ.
+ Năng lực vận động cơ bản: thông qua hình thức các động tác bổ trợ và trò chơi vận động để mang tính thu hút và hấp dẫn học sinh.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, không ẩm ướt, trơn trượt và không còn những vật nguy hiểm.
- Còi, tranh ảnh kĩ thuật chạy cự ly ngắn, dụng cụ chơi trò chơi,…
2. Đối với học sinh :
- SGK ; Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
- Nhận lớp
Hoạt động của HS
- Nhận lớp, phổ biến các nội dung học tập, mục - Lớp trưởng tập hợp lớp ĐH 4 hàng ngang, tiến
tiêu, YCCĐ.
hành điểm danh và báo cáo.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Khởi động:
1 lần
- GV tổ chức cho học sinh chạy với tốc độ chậm
* Thực hiện nhiệm vụ học:
đến nhanh dần quanh sân trường.
- HS thực hiện đồng loạt theo hướng dẫn của
- GV tập mẫu các động tác khởi động chung : giáo viên.
động tác xoay các khớp theo thứ tự từ trên xuống
KĐ chung
2L x 8N/
1 ĐT
dưới bao gồm đầu, cổ, tay, vai, hồng, gập duỗi
gối, cổ tay – cổ chân
- GV Quan sát, nhắc nhở
KĐ Chuyên môn
1 Lần
- Tổ chức trò chơi hỗ trợ khởi động : “ Vượt
- Trò chơi: “
chướng ngại vật ” hướng dẫn phân tích cách chơi
Vượt chướng
và luật chơi.
ngại vật”
GV tổ chức điều khiển cho học sinh và quan sát
- Học sinh lắng nghe
làm trọng tài.
- Gọi 1 HS nhận xét kết quả trò chơi.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên đội - Cả lớp chơi trò chơi theo sự điều khiển của
thua
GV.
* Báo cáo, thảo luận.
- HS được gọi lên nhận xét trò chơi.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức (5 phút)
2.1. Mục tiêu:
- Nắm được chế độ dinh dưỡng thích hợp trong luyện tập TDTT
- Biết thực hiện kĩ thuật chạy lao sau xuất phát.
2.2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi, tập theo hiệu lệnh.
2.3. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu, vận dụng kiến thức.
2.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chế độ dinh dưỡng thích hợp trong luyện tập
* Chuyển giao nhiệm * Thực hiện nhiệm vụ học:
TDTT:
vụ học tập:
Chế độ dinh dưỡng thích hợp trong luyện tậpTDTT
- Cho HS xemhình ảnh Học sinh quan sát ghi nhớ.
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
nhu cầu về
- Có chế độ ăn ba bữa trong một ngày với tỉ lệ: bữa
dinh dưỡng thích hợp của GV.
sáng khoảng 30%; bữa trưa 45%; bữa tối 25% tổng số
trong luyện tập TDTT;
năng lượng.
kĩ thuật chạy lao sau
- Thời gian ăn (đặc biệt là ba bữa chinh) cần có khoảng
xuất phát
cách nhất định với giờ luyện tập hoặc thi đấu. Sau 1-2 lần
- GV thị phạm động
- Quan sát hình ảnh động tác.
chế độ - HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X
luyện tập, cần nghỉ ngơi tối thiều 30 phút trước khi ăn.
Chỉ tiến hành luyện tập sau khi ăn 1,5 - 2,5 giờ. Trước
tác
2-3 lần
- GV yêu cầu đồng
*
khi luyện tập, không ăn quá nhiều, phải ăn các chất dể
loạt HS thực hiện động * Báo cáo, thảo luận.
tiêu hoá, ít mỡ. Không nen ăn quá no vào bữa tối.
tác.
- Đảm bảo cân bằng năng lượng (phải bổ sung toàn
- GV gọi 1-2 HS tập thích hợp trong luyện tập TDTT
diện năng lượng đã tiêu hao, đảm bảo kho dự trữ dinh
mẫu để HS trong lớp - Tổ 3, 4 thảo luận mô tả cách thức thực
dưỡng trong cơ thể luôn được bù đắp đầy đủ); đáp ứng
theo dõi, tập theo.
nhu cầu năng lượng theo độ tuổi, giới tính, đặc điềm cá
- GV đưa ra một số lưu lao sau xuất phát
nhân và đặc điểm hoạt động của môn thể thao.
ý về các động tác cần - Đại diện tổ 1 báo cáo, tổ 2 bổ sung.
* Kĩ thuật chạy lao sau xuất phát:
chú ý thực hiện đúng
Chạy lao sau xuất phát có nlìững lợi thế sau:
* Kết luận, nhận định
- Phát huy tối đa sức mạnh đạp sau để nhanh chỏng đưa
- Nhận xét, bổ sung,
- Trình bày được
- Chưa trình bày
cơ thể rời vị tri xuất phát, thực hiện bước chạy lao đầu
sửa sai và lấy điểm
then chốt KT các
được then chốt
tien đạt hiệu quả.
ĐGTX cho HS
ĐT.
KT các ĐT.
- Thân trên ngả nhiều ra trước, phù hợp với yêu cảu và
- Bước đầu hình
- Chưa hình
đặc điểm của tư thế chạy lao.
thành được cách
thành được cách
- Giúp người tập nhanh chóng đạt tôc độ gần tối đa
thực hiện các ĐT
thực hiện các ĐT
- Tổ 1, 2 thảo luận về chế độ dinh dưỡng
hiện và thực hiện mô phỏng kĩ thuật chạy
- Đại diện tổ 3 báo cáo, tổ 4 bổ sung.
Đạt
Chưa đạt
ngay trong giai đoạn chạy lao.
3. Hoạt động: Luyện tập (20 phút)
3.1. Mục tiêu:Củng cố và luyện tập các kiến thức vừa học về kĩ thuật xuất phát thấp; kĩ thuật chạy lao sau xuất phát
3.2. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện.
3.3. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng kĩ thuật xuất phát thấp; kĩ thuật chạy lao sau xuất phát
3.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động của HS
* Thực hiện nhiệm vụ học:
- Tổ chức luyện tập cho từng học sinh luyện tập - Tiếp nhận các bài tập và thực hiện theo
- Kĩ thuật xuất phát thấp:
các nội dung:
hướng dẫn của GV và tổ trưởng.
a) Luyện tập cá nhân:
- Cả lớp quan sát để biết cách thực hiện.
3-5 lần - Tập mô phỏng kĩ thuật xuất phát thấp theo các - HS thực hiện theo hình thức cá nhân,
3-5 lần
2-3 lần
3-5 lần
- Kĩ thuật chạy lao sau
xuất phát
3-5 lần
2-3 lần
hiệu lệnh: “Vào chỗ", “sẵn sàng”, “Chạy”.
theo cặp đôi, nhóm
- Tự hô khẩu lệnh:
-Từng nhóm trưởng điều khiển nhóm
+ Xuất phát thấp và chạy ra trước 3 - 5 m, thực luyện tập
hiện 3-5 lần.
+ Xuất phát phối hợp chạy lao 12 -15 m và chạy
theo quán tính, thực hiện 2-3 lần.
+ Ngồi: Vai, lưng hướng chạy, quay người xuất
phát và chạy ra trước 3-5 bước, thực hiện 3-5 lần.
b) Luyện tập nhóm:
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập:
– Đội hình luyện tập đồng loạt theo tổ
- Xuất phát theo khẩu lệnh và chạy ra trước 3 - 5
nhóm; hoạt động cặp đôi quan sát sửa
m, thực hiện 3-5 lần.
sai cho nhau.
- Xuất phát theo khẩu lệnh và phối hợp chạy lao cự * Báo cáo, thảo luận.
2-3 lần li 15 - 20 m, thực hiện 2-3 lần.
- Cả lớp quan sát, nhận xét góp ý.
- Xuất phát theo các hiệu lệnh khác nhau (tiếng
* Củng cố
Đạt
Chưa đạt
còi, tiếng vỗ tay,...) và phối hợp chạy lao cự li 20 -
- Thực hiện được - Chưa thực hiện
30 m, thực hiện 2-3 lần.
các động tác bổ được các động
- Giáo viên chú ý quan sát sửa sai cá nhân HS thực
trợ theo yêu cầu tác bổ trợ theo
hiện chưa đúng.
của GV (còn có yêu cầu của GV.
- Gọi mỗi tổ 2 HS lên thực hiện
sai sót nhỏ)
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, sửa sai và lấy điểm ĐGTX cho HS.
4. Hoạt động: Vận dụng – hồi tĩnh (10 phút)
4.1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hình thành thói quen vận động thông qua trò chơi vận động.
4.2. Nội dung : Chơi trò chơi phát triển sức nhanh: Biển xanh
4.3. Sản phẩm: Tạo được hứng thú và phát triển sức nhanhcho học sinh.
4.4. Tổ chức hoạt động
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1-2 Lần
Hoạt động của HS
* Thực hiện nhiệm vụ học:
-Hướng dẫn, thị phạm trò chơi, phổ biến luật - Nghe và quan sát để thực hiện đúng.
chơi.
- Cả lớp chơi trò chơi theo sự điều khiển của
- Chia lớp thành 4 tổ theo ĐH 4 hàng dọc và GV.
điều khiển trò chơi.
1-2 Lần
- Cho cả lớp chơi thử.
1-2 Lần
- Cho cả lớp chơi thật
- Gọi 1 -2 HS nhận xét kết quả trò chơi.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên
đội thua.
Trò chơi “Biển
xanh”
- Giải đáp, trả lời một số điều HS thắc mắc,
chưa hiểu liên quan đến nội dung bài học.
- Giao nhiệm vụ thực hiện các ĐT thả lỏng.
- Điều khiển cả lớp thực hiện các động tác thả
lỏng tay, chân và toàn thân.
- Đánh giá ý thức học tập của lớp. Giao BTVN
cho cả lớp.
*Báo cáo, thảo luận
- HS được gọi lên nhận xét kết quả chơi của các
tổ.
- Lớp trưởng điều khiển lớp giãn hàng ngang
cách nhau 1 sải tay đứng so le.
- Đồng loạt cả lớp thực hiện các động tác thả
lỏng theo sự điều khiển của GV.
Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Trường: TH&THCS ……
Họ và tên giáo viên: ……….
Tổ: Năng Khiếu
Ngày soạn : …./…./...;
Tuần 02_ Tiết PPCT: 04
Ngày dạy: …./…./...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LY NGẮN 100m
Bài 2. Phối hợp chạy lao sau xuất phát và chạy giữa quãng
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm dinh dưỡng của các hình thức vận động trong thể dục thể thao
- Phối hợp chạy lao sau xuất phát và chạy giữa quãng
- Trò chơi phát triển sức nhanh: Xuất phát nhanh theo hiệu lệnh
- Yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc, đủ lượng vận động, tích cực trong các hoạt động.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học và tự chủ: tự tìm hiểu nội bài học qua hình ảnh và ghi chú sống động, cụ thể, hình thành và phát triển năng lực tự
chủ và tự học. Tự tập luyện thường xuyên đối với học sinh trong và sau các giờ học trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: các trò chơi vận động và phần luyện tập nhóm có thể vận dụng để giúp học sinh hình thành năng lực
giao tiếp, việc phân chia nhóm tập luyện, giao nhiệm vụ tập luyện cụ thể cho hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm thực hiện những nhiệm vụ
được giao.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khuyến khích sự sáng tạo thông qua các trò chơi vận động và kiến thức của phần vận dụng
được cung chủ đề đề đặt ra các vấn đề cần giải quyết, sẽ giúp học sinh hình thành và phát triển năng vấn đề và sáng tạo trong giờ học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực chăm sóc sức khoẻ: vận dụng vào trong các hoạt động trò chơi vận động cũng như kiến thức dạy học trên lớp. Thông qua
đó, học sinh sẽ phát triển năng lực chăm sóc sức khoẻ.
+ Năng lực vận động cơ bản: thông qua hình thức các động tác bổ trợ và trò chơi vận động để mang tính thu hút và hấp dẫn học sinh.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác trong học tập và vận dụng để rèn luyện thân thể hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ, không ẩm ướt, trơn trượt và không còn những vật nguy hiểm.
- Còi, tranh ảnh kĩ thuật chạy cự ly ngắn, dụng cụ chơi trò chơi,…
2. Đối với học sinh :
- SGK ; Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Nội dung
ĐLVĐ
Phương pháp – Hình thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
- Nhận lớp
Hoạt động của HS
- Nhận lớp, phổ biến các nội dung học tập, mục - Lớp trưởng tập hợp lớp ĐH 4 hàng ngang,
tiêu, YCCĐ.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
tiến hành điểm danh và báo cáo.
- Khởi động:
1 lần
- GV tổ chức cho học sinh chạy với tốc độ chậm
* Thực hiện nhiệm vụ học:
đến nhanh dần quanh sân trường.
- HS thực hiện đồng loạt theo hướng dẫn của
- GV tập mẫu các động tác khởi động chung : động giáo viên.
tác xoay các khớp theo thứ tự từ trên xuống dưới
KĐ chung
2L x 8N/
1 ĐT
bao gồm đầu, cổ, tay, vai, hồng, gập duỗi gối, cổ tay
– cổ chân
- GV Quan sát, nhắc nhở
KĐ Chuyên môn
1 Lần
- Tổ chức trò chơi hỗ trợ khởi động : “Bạn nào
- Trò chơi: “Bạn
nhanh hơn” hướng dẫn phân tích cách chơi và luật
nào nhanh hơn”
chơi.
- Học sinh lắng nghe
GV tổ chức điều khiển cho học sinh và quan sát làm
trọng tài.
- Gọi 1 ...
 









Các ý kiến mới nhất