Tìm kiếm Giáo án
Bài 42. Thấu kính hội tụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhị
Ngày gửi: 19h:40' 06-03-2024
Dung lượng: 839.5 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhị
Ngày gửi: 19h:40' 06-03-2024
Dung lượng: 839.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Tuần dạy: 27 - Tiết: 53
Ngày dạy:
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
THẤU KÍNH HỘI TỤ
1. MỤC TIÊU:
Họat động 1: Nhận biết đặc điểm của thấu kính hội tụ
1.1. Kiến thức:
Học sinh biết:
- Nhận dạng được thấu kính hội tụ
- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bời thấu kính hội tụ.
Học sinh hiểu: So sánh độ dày của phần rìa so với phần giữa của thấu kính
1.2. Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được thí nghiệm H42.2
- Học sinh thực hiện thnh thạo các yêu cầu thí nghiệm rút ra kết luận
1.3. Thái độ:
- Thói quen:Rèn kĩ năng nhanh nhẹn, nghiêm túc.
- Tính cách: tích cực hoạt động nhóm biết giúp đỡ hs yếu
Họat động 2: Tìm hiểu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKHT
2.1. Kiến thức:
-Học sinh biết xc định trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKHT
-Học sinh hiểu :Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ. Nêu được
tiêu điểm chính, tiêu cự của thấu kính là gì.
2.2. Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được yêu cầu bi tập
- Học sinh thực hiện thnh thạo cc yu cầu thí nghiệm rt ra kết luận .Vẽ được đường truyền của tia sáng
đặc biệt qua thấu kính hội tụ.
2.3. Thái độ:
- Thói quen:Rèn kĩ năng nhanh nhẹn, nghiêm túc.
- Tính cách: tích cực hoạt động nhóm biết giúp đỡ hs yếu
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
- Đặc điểm của thấu kính hội tụ
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
- Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKHT
3. CHUẨN BỊ:
3.1. GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
- 1 thấu kính hội tụ.
- 1 màn hứng.
- 1 nguồn sáng.
-1 giá quang học.
3.2. HS: Đọc và nghiên cứu bài “Thấu kính hội tụ”.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:. 1 phút
9a1………………………………………….............................................................................................
9a2………………………………………….............................................................................................
9a3………………………………………….............................................................................................
4.2. Kiểm tra miệng: 5phút
Câu 1.Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?
Câu 2. Nêu kết luận về hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi tia sáng truyền từ không khí sang nước.
- Vẽ hình minh họa.
Đáp án:
Câu 1: Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị
gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường gọi là hiện khúc xạ ánh sáng.
Câu 2: Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước:
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
S
N
+ Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
i i
r
N
'
GV: Nguyễn Thị Nhị
K.Khí
Nước
K
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
4.3.
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Họat động 1: Nhận biết đặc điểm của thấu I. Đặc điểm của thấu kính hội tụ
kính hội tụ 10 phút
1) Thí nghiệm:
- GV: Giới thiệu các dụng cụ TN và nêu yêu
cầu của thí nghiệm
Tia sáng đi tới thấu kính gọi là tia tới. Tia
- HS: quan sát TN như hình 42.2 tìm hiểu khúc xạ ra khỏi thấu kính gọi là tia ló.
dụng cụ thí nghiệm.
- GV: Hướng dẫn cho 2 HS lắp thí nghiệm và C1: Chiếu chùm tia sáng tới song song theo
làm thí nghiệm biểu diễn cho cả lớp quan sát phương vuông góc với mặt TKHT, chùm tia
và trả lời câu hỏi:
khúc xạ ra khỏi thấu kính tụ lại 1 điểm
? Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có đặc
điểm gì mà người ta lại gọi thấu kính này là
thấu kính hội tụ?
- HS: Đại diện nhóm trả lời C1.
Chùm tia khúc xạ hội tụ tại một điểm, nên kính
được gọi là Thấu kính hội tụ
- HS: HS khác theo dõi, nhận xét.
- HS: Đọc thông báo về tia tới và tia ló trong
SGK.
- HS: Trả lời C2.
- HS: HS khác theo dõi- nhận xét.
- HS: Đọc và trả lời C3 cá nhân.
2) Hình dạng của TKHT: (SGK)
- HS: Đọc phần thông báo về thấu kính và thấu
kính hội tụ.
- GV: Giới thiệu hình 42.3.
C3: Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn
phần giữa.
- Thấu kính hội tụ kí hiệu:
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
* Họat động 2: Tìm hiểu các khái niệm trục
chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của
TKHT : 20 phút
Tìm hiểu về trục chính
- HS: Đọc câu C4.
- HS: HS khác theo dõi, nhận xét.
- GV: Làm lại TN cho HS quan sát
- HS: Đọc phần thông báo về trục chính.
- GV: Vẽ hình lên bảng.
Tìm hiểu về quang tâm
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
II. Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu
cự của TKHT.( sgk)
1. Trục chính:
C4: Trong 3 tia sáng tới thấu kính, tia ở giữa
truyền thẳng, không bị đổi hướng.
* Tia trùng với moat đường thẳng được gọi là
trục chính ( ) của thấu kính
2. Quang tâm:
Điểm O gọi là quang tâm của thấu kính.
- HS: Đọc phần thông báo vê quang tâm.
- GV: Làm lại TN chiếu tia sáng bất kỳ qua
quang tâm
3. Tiêu điểm:
- HS: Quan sát TN nhận xét về tia ló.
Tìm hiểu về tiêu điểm
- HS: Đọc câu C5v à thực hiện lên bảng.
- HS: Theo dõi, nhân xét.
- HS: Đọc C6 và nêu dự đoán.
- GV: Làm TN cho HS quan sát
- HS: Đọc phần thông báo vê tiêu điểm
- GV: Bổ sung 2 tiêu điểm trên hình vẽ
Tìm hiểu về tiêu cự
- HS: Thông tin về tiêu cự.
- GV: Làm TN chiếu tia sáng qua tiêu điểm
- HS: Nhận xét đặc điểm tia ló.
- GV: Chiếu hình 42.6 lên bảng.
- HS: Đọc câu C7.
GV: Nguyễn Thị Nhị
: Trục chính.
O: Quang tâm.
C5: Điểm hội tụ F của chùm tia tới song
song với trục chính của thấu kính, nằm trên
trục chính của thấu kính.
C6: Khi đó chùm tia ló vẫn hội tụ tại một
điểm trên trục chính.
F, F': Tiêu điểm.
4. Tiêu cự:
FO = OF'= f: Tiêu cự.
III. Vận dụng
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
- GV: Hãy cho biết đặc điểm đường truyền của
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
C7: Hình vẽ
3 tia sáng xuất phát tư S đến thấu kính.
- HS: trả lời cá nhân.
- GV: Xác định đường truyền của 3 tia này khi
ló ra khỏi thấu kính?
-HS: trả lời cá nhân.
- HS: Lên bảng vẽ.
- HS: Cả lớp thực hiện vào vở BT.
- HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời C8.
- HS: HS khác theo dõi, nhận xét.
C8: TKHT là TK có phần rìa mỏng hơn
phần giữa.
Chiếu chùm tia sáng tới song song với trục
chính của TKHT thì chùm tiaa ló sẽ hội tụ tại
tiêu điểm của thấu kính.
5. Tổng kết v huớng dẫn học tập
5.1. Tổng kết : 5 phút
* Tích hợp GDHN: Thấu kính được ứng dụng ở đâu? (Trong việc sản xuất các loại thấu kính trong
các thiết bị quang học).
5.2. Hướng dẫn học tập 4 phút
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
+ Làm bài tập trong sách bài tập.
+ HS: Đọc phần “Có thể em chưa biết”.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Đọc và nghiên cứu trước bài “Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ”.
+ Cách dựng ảnh của một điểm sáng, vật sáng.
+ Kẻ bảng 1 SGK/117 vào bảng nhóm.
6. PHỤ LỤC Phần mềm hỗ trợ vẽ BĐTD
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
Tuần 24- Tiết 45
Ngày dạy:
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
BÀI TẬP
1/ MỤC TIÊU
Họat động 1: Tìm hiểu lí thuyết.
1.1 Kiến thức:
Học sinh biết :Củng cố lại những kiến thức đã học về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Học sinh hiểu: Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng và cách vẽ các tia.
1.2 Kĩ năng:
-Học sinh thực hiện được nội dung kiến thức lý thuyết về hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Học sinh thực hiện thành thạo : Vận dụng tính chất của hiện tượng khức xạ ánh sáng để giải
thích
1.3 Thái độ:
- Thói quen:Cẩn thận, trung thực khi làm bài tập.
- Tính cch: Tự tin, mạnh dạn trong giờ học
Họat động 2: Vận dụng.
2.1 Kiến thức:
Học sinh biết:Biết vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập.
Học sinh hiểu:Chỉ được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ.
2.2 Kĩ năng:
-Học sinh thực hiện được: Cách tóm tắt bài tập theo yêu cầu.
- Học sinh thực hiện thành thạo: Rèn kĩ năng giải bài tập theo từng bước cụ thể
2.3 Thái độ:
- Thói quen:Cẩn thận, trung thực khi làm bài tập.
- Tính cách: tự tin, mạnh dạn trong giờ học
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
Vận dụng tính chất hiện tượng phản xạ ánh sáng và hiện tượng khúc xạ ánh sáng
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
3.CHUẨN BỊ
3.1 GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập
3.2 HS: Ôn lại các kiến thức đ học v vật lý 7 phần định luật phản xạ ánh sáng.
4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện: 1 phút
9a1……………………………………………………........................................................................
9a2……………………………………………………........................................................................
4.2/ Kiểm tra miệng 5 phút
Câu 1: Nêu kết luận về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.(6đ)
Đáp án câu 1:
Tia sáng truyền từ không khí sang nước thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường. Hiện
tượng đó gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Câu 2: Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì xảy ra hiện tượng gì?(2đ)
Đáp án câu 2:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới.
- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Câu 3: Hiện tượng phản xạ ánh sáng là gì? (2 đ)
Đáp án câu 3:
Khi gặp gương tia sáng bị hắt lại môi trường củ gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng
4.3/ Tiến trình bài học
Họat động của giáo viên và học sinh
* Họat động 1: Tìm hiểu lí thuyết. 15 phút
Nội dung bài học
I. Lí thuyết:
GV: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?
- Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong
GV: Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước
suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy
và ngược lại thì sau?
khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường,
được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước, r
GV: tăng hoặc giảm góc tới thì góc khúc xạ như
< i.
thế nào?
- Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí, r
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
HS: trả lời.
> i.
GV: nhận xét.
- Khi góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ cũng
tăng ( giảm)
II. Bài tập:
* Họat động 2: Vận dụng. 20 phút
Bài 1: Chọn câu đúng trong các câu sau khi nói
GV: Treo bảng phụ bài 1, 2, lên bảng.
về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
HS: Chép vào tập từng bài.
A.
HS: Đọc bài 1, 2.
tới.
Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc
HS: Trả lời từng bài.
B. Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.
C. Tùy từng môi trường tới và môi trường
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn
hơn.
D. Tất cả cùng sai.
Câu C.
Bài 2: Hiện tượng khúc xạ tòan phần xảy ra khi:
A. Góc khúc xạ đạt tới gía trị khúc xạ giới
hạn.
B. Góc tới lớn hơn góc tới giới hạn.
C. Góc tới và góc khúc xạ bằng nhau.
D. Tất cả cùng sai.
Câu B.
Bài 3: Trên hình vẽ thể hiện sự khúc xạ ánh
sáng khi một tia sáng truyền từ môi trường này
sang môi trường khác. Hãy chỉ rõ tia tới, điểm
GV: Viết bài tập 3 lên bảng.
tới, tia khúc xạ, pháp tuyến, góc tới và góc khúc
HS: Chép bài 3 vào tập.
xạ theo kí hiệu của hình vẽ. Nêu nhận xét về độ
HS: đọc bài.
lớn của góc khúc xạ và góc tới.
K
HS: Trả lời.
GV: Nguyễn Thị Nhị
P
N
I
Không khí
Q
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
HS: lên bảng làm bài 3.
HS: học sinh khác nhận xét.
N'
S
Nước
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
Giải:
- IS: Tia tới, IK: Tia khúc xạ, I: điểm tới, NN':
đường pháp tuyến, góc N'IS: góc tới, góc NIK:
góc khúc xạ.
- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Bài 4: Trên hình vẽ M là vị trí đặt mắt để nhìn
thấy ảnh của đồng xu trong nước. A là vị trí thực
của đồng xu, PQ là mặt nước.
Đường truyền của tia sáng từ đồng xu đến
GV: Viết bài tập 4 lên bảng.
mắt là AIM. Hãy cho biết mắt nhìn thấy ảnh của
HS: Chép bài 4 vào tập.
đồng xu ở vị trí nào? Trả lời bằng phương pháp
HS: đọc bài.
vẽ ảnh.
GV: Đề bài hỏi gì?
M
HS: Trả lời.
I
HS: lên bảng làm bài 4.
P
HS: học sinh khác nhận xét.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
Q
nước
Giải:
J
I
P
Q
BA
- Vẽ tia AJ vuông góc với mặt nước PQ, tia này
truyền thẳng ra không khí.
- Kéo dài IM về phía sau cắt AJ tại B, B chính
là vị trí ảnh của đồng xu trong nước.
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
Bài 5:
Hình vẽ mô tả bạn học sinh nhìn qua
ống thẳng thấy được hình ảnh viên sỏi ở đáy bình
nước. Thông tin nào sau đây là đúng? Thông tin
HS: Chép bài 5 vào tập.
HS: đọc bài.
GV: Đề bài hỏi gì?
HS: Trả lời.
HS: lên bảng làm bài 5.
nào là sai? Giải thích tại sao?
a. Nếu rút nước trong bình ra ngòai, nhìn
qua ống ta vẫn thấy viên sỏi.
b. Đường đi của ánh sáng từ viên sỏi đến
mắt là đường thẳng.
HS: học sinh khác nhận xét.
M
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
Giải:
- Trong hình vẽ sở dĩ mắt nhìn qua ống thấy viên
sỏi là do hiện tượng khúc xạ ánh sáng từ nước ra
không khí. Nếu rút nước ra khỏi bình thì sẽ
GV: Viết bài tập 6 lên bảng.
không có hiện tượng khúc xạ ánh sáng nữa, nên
HS: Chép bài 6 vào tập.
mắt không nhìn thấy viên sỏi được.
HS: đọc bài.
- Theo phân tích trên thì ánh sáng truyền từ viên
GV: Đề bài hỏi gì?
sỏi đến mắt là đường gấp khúc.
HS: Trả lời.
Bài 6: Khi quan sát hiện tượng khúc xạ ánh
HS: lên bảng làm bài 6.
sáng của một tia sáng đi từ nước ra không khí
HS: học sinh khác nhận xét.
bằng thí nghiệm, một học sinh phát hiện ra rằng
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
nếu tia tới tăng đến một giá trị nhất định nào đó
thì hòan tòan không có tia khúc xạ. Vậy phải
chăng tia sáng đã biến mất. Hãy giải thích điều
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
dường như vô lí đó.
Giải:
HS: Chép bài 7 vào tập.
Không phải tia sáng đã biến mất, mà lúc đó đã
HS: đọc bài.
xảy ra hiện tượng phản xạ tòan phần. Tòan bộ
HS: Trả lời.
tia sáng tới đã bị phản xạ trong môi trường nứơc.
HS: học sinh khác nhận xét.
Bài 7: Đứng trên bờ hồ bơi, nhìn xuống mặt
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
nước ta thấy:
A. Đáy hồ có vẻ nông hơn so với đáy thực tế.
B. Đáy hồ có vẻ sâu hơn so với đáy thực tế.
C. Đáy hồ và đáy thực tế của nó không có gì
thay đổi.
D. Tùy thuộc vào mắt của mỗi người có bị tật
gì hay không.
Câu: A
5. Tổng kết và huớng dẫn học tập 4phút
5.1/ Tổng kết
Cu 1.Khi tia sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn, hiện
tượng phản xạ tòan phần xảy ra khi:
A. i > igh
B. i < igh
C i = igh
C. Không thể xảy ra hiện tượng phản xạ tòan phần.
Câu D.
Câu 2.Trình bày mối quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới.
Khi tia sáng đi từ kk sang các mt trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới và
ngược lại.
Khi góc tới tăng (hay giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (hay giảm) theo.
Khi góc tới bằng 0 0 thì góc khúc xạ cũng bằng 0 0 , tia sáng không bị gãy khúc.
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
5.2 Hướng dẫn học tập :
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
+ Làm các bài tập từ bài 40-41.2, 40-41.3 SBT.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Đọc và nghiên cứu trước bài “ Thấu kính hội tụ”.
+ Hình dạng của thấu kính hội tụ.
+ Các khái niệm về thấu kính hội tụ.
6. PHỤ LỤC
Không có
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
GV: Nguyễn Thị Nhị
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
Năm học 2023 -2024
Tuần dạy: 27 - Tiết: 53
Ngày dạy:
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
THẤU KÍNH HỘI TỤ
1. MỤC TIÊU:
Họat động 1: Nhận biết đặc điểm của thấu kính hội tụ
1.1. Kiến thức:
Học sinh biết:
- Nhận dạng được thấu kính hội tụ
- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bời thấu kính hội tụ.
Học sinh hiểu: So sánh độ dày của phần rìa so với phần giữa của thấu kính
1.2. Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được thí nghiệm H42.2
- Học sinh thực hiện thnh thạo các yêu cầu thí nghiệm rút ra kết luận
1.3. Thái độ:
- Thói quen:Rèn kĩ năng nhanh nhẹn, nghiêm túc.
- Tính cách: tích cực hoạt động nhóm biết giúp đỡ hs yếu
Họat động 2: Tìm hiểu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKHT
2.1. Kiến thức:
-Học sinh biết xc định trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKHT
-Học sinh hiểu :Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ. Nêu được
tiêu điểm chính, tiêu cự của thấu kính là gì.
2.2. Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được yêu cầu bi tập
- Học sinh thực hiện thnh thạo cc yu cầu thí nghiệm rt ra kết luận .Vẽ được đường truyền của tia sáng
đặc biệt qua thấu kính hội tụ.
2.3. Thái độ:
- Thói quen:Rèn kĩ năng nhanh nhẹn, nghiêm túc.
- Tính cách: tích cực hoạt động nhóm biết giúp đỡ hs yếu
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
- Đặc điểm của thấu kính hội tụ
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
- Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKHT
3. CHUẨN BỊ:
3.1. GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
- 1 thấu kính hội tụ.
- 1 màn hứng.
- 1 nguồn sáng.
-1 giá quang học.
3.2. HS: Đọc và nghiên cứu bài “Thấu kính hội tụ”.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:. 1 phút
9a1………………………………………….............................................................................................
9a2………………………………………….............................................................................................
9a3………………………………………….............................................................................................
4.2. Kiểm tra miệng: 5phút
Câu 1.Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?
Câu 2. Nêu kết luận về hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi tia sáng truyền từ không khí sang nước.
- Vẽ hình minh họa.
Đáp án:
Câu 1: Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị
gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường gọi là hiện khúc xạ ánh sáng.
Câu 2: Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước:
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
S
N
+ Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
i i
r
N
'
GV: Nguyễn Thị Nhị
K.Khí
Nước
K
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
4.3.
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Họat động 1: Nhận biết đặc điểm của thấu I. Đặc điểm của thấu kính hội tụ
kính hội tụ 10 phút
1) Thí nghiệm:
- GV: Giới thiệu các dụng cụ TN và nêu yêu
cầu của thí nghiệm
Tia sáng đi tới thấu kính gọi là tia tới. Tia
- HS: quan sát TN như hình 42.2 tìm hiểu khúc xạ ra khỏi thấu kính gọi là tia ló.
dụng cụ thí nghiệm.
- GV: Hướng dẫn cho 2 HS lắp thí nghiệm và C1: Chiếu chùm tia sáng tới song song theo
làm thí nghiệm biểu diễn cho cả lớp quan sát phương vuông góc với mặt TKHT, chùm tia
và trả lời câu hỏi:
khúc xạ ra khỏi thấu kính tụ lại 1 điểm
? Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có đặc
điểm gì mà người ta lại gọi thấu kính này là
thấu kính hội tụ?
- HS: Đại diện nhóm trả lời C1.
Chùm tia khúc xạ hội tụ tại một điểm, nên kính
được gọi là Thấu kính hội tụ
- HS: HS khác theo dõi, nhận xét.
- HS: Đọc thông báo về tia tới và tia ló trong
SGK.
- HS: Trả lời C2.
- HS: HS khác theo dõi- nhận xét.
- HS: Đọc và trả lời C3 cá nhân.
2) Hình dạng của TKHT: (SGK)
- HS: Đọc phần thông báo về thấu kính và thấu
kính hội tụ.
- GV: Giới thiệu hình 42.3.
C3: Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn
phần giữa.
- Thấu kính hội tụ kí hiệu:
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
* Họat động 2: Tìm hiểu các khái niệm trục
chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của
TKHT : 20 phút
Tìm hiểu về trục chính
- HS: Đọc câu C4.
- HS: HS khác theo dõi, nhận xét.
- GV: Làm lại TN cho HS quan sát
- HS: Đọc phần thông báo về trục chính.
- GV: Vẽ hình lên bảng.
Tìm hiểu về quang tâm
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
II. Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu
cự của TKHT.( sgk)
1. Trục chính:
C4: Trong 3 tia sáng tới thấu kính, tia ở giữa
truyền thẳng, không bị đổi hướng.
* Tia trùng với moat đường thẳng được gọi là
trục chính ( ) của thấu kính
2. Quang tâm:
Điểm O gọi là quang tâm của thấu kính.
- HS: Đọc phần thông báo vê quang tâm.
- GV: Làm lại TN chiếu tia sáng bất kỳ qua
quang tâm
3. Tiêu điểm:
- HS: Quan sát TN nhận xét về tia ló.
Tìm hiểu về tiêu điểm
- HS: Đọc câu C5v à thực hiện lên bảng.
- HS: Theo dõi, nhân xét.
- HS: Đọc C6 và nêu dự đoán.
- GV: Làm TN cho HS quan sát
- HS: Đọc phần thông báo vê tiêu điểm
- GV: Bổ sung 2 tiêu điểm trên hình vẽ
Tìm hiểu về tiêu cự
- HS: Thông tin về tiêu cự.
- GV: Làm TN chiếu tia sáng qua tiêu điểm
- HS: Nhận xét đặc điểm tia ló.
- GV: Chiếu hình 42.6 lên bảng.
- HS: Đọc câu C7.
GV: Nguyễn Thị Nhị
: Trục chính.
O: Quang tâm.
C5: Điểm hội tụ F của chùm tia tới song
song với trục chính của thấu kính, nằm trên
trục chính của thấu kính.
C6: Khi đó chùm tia ló vẫn hội tụ tại một
điểm trên trục chính.
F, F': Tiêu điểm.
4. Tiêu cự:
FO = OF'= f: Tiêu cự.
III. Vận dụng
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
- GV: Hãy cho biết đặc điểm đường truyền của
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
C7: Hình vẽ
3 tia sáng xuất phát tư S đến thấu kính.
- HS: trả lời cá nhân.
- GV: Xác định đường truyền của 3 tia này khi
ló ra khỏi thấu kính?
-HS: trả lời cá nhân.
- HS: Lên bảng vẽ.
- HS: Cả lớp thực hiện vào vở BT.
- HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời C8.
- HS: HS khác theo dõi, nhận xét.
C8: TKHT là TK có phần rìa mỏng hơn
phần giữa.
Chiếu chùm tia sáng tới song song với trục
chính của TKHT thì chùm tiaa ló sẽ hội tụ tại
tiêu điểm của thấu kính.
5. Tổng kết v huớng dẫn học tập
5.1. Tổng kết : 5 phút
* Tích hợp GDHN: Thấu kính được ứng dụng ở đâu? (Trong việc sản xuất các loại thấu kính trong
các thiết bị quang học).
5.2. Hướng dẫn học tập 4 phút
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
+ Làm bài tập trong sách bài tập.
+ HS: Đọc phần “Có thể em chưa biết”.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Đọc và nghiên cứu trước bài “Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ”.
+ Cách dựng ảnh của một điểm sáng, vật sáng.
+ Kẻ bảng 1 SGK/117 vào bảng nhóm.
6. PHỤ LỤC Phần mềm hỗ trợ vẽ BĐTD
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
Tuần 24- Tiết 45
Ngày dạy:
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
BÀI TẬP
1/ MỤC TIÊU
Họat động 1: Tìm hiểu lí thuyết.
1.1 Kiến thức:
Học sinh biết :Củng cố lại những kiến thức đã học về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Học sinh hiểu: Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng và cách vẽ các tia.
1.2 Kĩ năng:
-Học sinh thực hiện được nội dung kiến thức lý thuyết về hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Học sinh thực hiện thành thạo : Vận dụng tính chất của hiện tượng khức xạ ánh sáng để giải
thích
1.3 Thái độ:
- Thói quen:Cẩn thận, trung thực khi làm bài tập.
- Tính cch: Tự tin, mạnh dạn trong giờ học
Họat động 2: Vận dụng.
2.1 Kiến thức:
Học sinh biết:Biết vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập.
Học sinh hiểu:Chỉ được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ.
2.2 Kĩ năng:
-Học sinh thực hiện được: Cách tóm tắt bài tập theo yêu cầu.
- Học sinh thực hiện thành thạo: Rèn kĩ năng giải bài tập theo từng bước cụ thể
2.3 Thái độ:
- Thói quen:Cẩn thận, trung thực khi làm bài tập.
- Tính cách: tự tin, mạnh dạn trong giờ học
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
Vận dụng tính chất hiện tượng phản xạ ánh sáng và hiện tượng khúc xạ ánh sáng
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
3.CHUẨN BỊ
3.1 GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập
3.2 HS: Ôn lại các kiến thức đ học v vật lý 7 phần định luật phản xạ ánh sáng.
4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện: 1 phút
9a1……………………………………………………........................................................................
9a2……………………………………………………........................................................................
4.2/ Kiểm tra miệng 5 phút
Câu 1: Nêu kết luận về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.(6đ)
Đáp án câu 1:
Tia sáng truyền từ không khí sang nước thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường. Hiện
tượng đó gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Câu 2: Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì xảy ra hiện tượng gì?(2đ)
Đáp án câu 2:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới.
- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Câu 3: Hiện tượng phản xạ ánh sáng là gì? (2 đ)
Đáp án câu 3:
Khi gặp gương tia sáng bị hắt lại môi trường củ gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng
4.3/ Tiến trình bài học
Họat động của giáo viên và học sinh
* Họat động 1: Tìm hiểu lí thuyết. 15 phút
Nội dung bài học
I. Lí thuyết:
GV: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?
- Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong
GV: Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước
suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy
và ngược lại thì sau?
khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường,
được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước, r
GV: tăng hoặc giảm góc tới thì góc khúc xạ như
< i.
thế nào?
- Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí, r
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
HS: trả lời.
> i.
GV: nhận xét.
- Khi góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ cũng
tăng ( giảm)
II. Bài tập:
* Họat động 2: Vận dụng. 20 phút
Bài 1: Chọn câu đúng trong các câu sau khi nói
GV: Treo bảng phụ bài 1, 2, lên bảng.
về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
HS: Chép vào tập từng bài.
A.
HS: Đọc bài 1, 2.
tới.
Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc
HS: Trả lời từng bài.
B. Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.
C. Tùy từng môi trường tới và môi trường
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn
hơn.
D. Tất cả cùng sai.
Câu C.
Bài 2: Hiện tượng khúc xạ tòan phần xảy ra khi:
A. Góc khúc xạ đạt tới gía trị khúc xạ giới
hạn.
B. Góc tới lớn hơn góc tới giới hạn.
C. Góc tới và góc khúc xạ bằng nhau.
D. Tất cả cùng sai.
Câu B.
Bài 3: Trên hình vẽ thể hiện sự khúc xạ ánh
sáng khi một tia sáng truyền từ môi trường này
sang môi trường khác. Hãy chỉ rõ tia tới, điểm
GV: Viết bài tập 3 lên bảng.
tới, tia khúc xạ, pháp tuyến, góc tới và góc khúc
HS: Chép bài 3 vào tập.
xạ theo kí hiệu của hình vẽ. Nêu nhận xét về độ
HS: đọc bài.
lớn của góc khúc xạ và góc tới.
K
HS: Trả lời.
GV: Nguyễn Thị Nhị
P
N
I
Không khí
Q
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
HS: lên bảng làm bài 3.
HS: học sinh khác nhận xét.
N'
S
Nước
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
Giải:
- IS: Tia tới, IK: Tia khúc xạ, I: điểm tới, NN':
đường pháp tuyến, góc N'IS: góc tới, góc NIK:
góc khúc xạ.
- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Bài 4: Trên hình vẽ M là vị trí đặt mắt để nhìn
thấy ảnh của đồng xu trong nước. A là vị trí thực
của đồng xu, PQ là mặt nước.
Đường truyền của tia sáng từ đồng xu đến
GV: Viết bài tập 4 lên bảng.
mắt là AIM. Hãy cho biết mắt nhìn thấy ảnh của
HS: Chép bài 4 vào tập.
đồng xu ở vị trí nào? Trả lời bằng phương pháp
HS: đọc bài.
vẽ ảnh.
GV: Đề bài hỏi gì?
M
HS: Trả lời.
I
HS: lên bảng làm bài 4.
P
HS: học sinh khác nhận xét.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
Q
nước
Giải:
J
I
P
Q
BA
- Vẽ tia AJ vuông góc với mặt nước PQ, tia này
truyền thẳng ra không khí.
- Kéo dài IM về phía sau cắt AJ tại B, B chính
là vị trí ảnh của đồng xu trong nước.
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
Bài 5:
Hình vẽ mô tả bạn học sinh nhìn qua
ống thẳng thấy được hình ảnh viên sỏi ở đáy bình
nước. Thông tin nào sau đây là đúng? Thông tin
HS: Chép bài 5 vào tập.
HS: đọc bài.
GV: Đề bài hỏi gì?
HS: Trả lời.
HS: lên bảng làm bài 5.
nào là sai? Giải thích tại sao?
a. Nếu rút nước trong bình ra ngòai, nhìn
qua ống ta vẫn thấy viên sỏi.
b. Đường đi của ánh sáng từ viên sỏi đến
mắt là đường thẳng.
HS: học sinh khác nhận xét.
M
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
Giải:
- Trong hình vẽ sở dĩ mắt nhìn qua ống thấy viên
sỏi là do hiện tượng khúc xạ ánh sáng từ nước ra
không khí. Nếu rút nước ra khỏi bình thì sẽ
GV: Viết bài tập 6 lên bảng.
không có hiện tượng khúc xạ ánh sáng nữa, nên
HS: Chép bài 6 vào tập.
mắt không nhìn thấy viên sỏi được.
HS: đọc bài.
- Theo phân tích trên thì ánh sáng truyền từ viên
GV: Đề bài hỏi gì?
sỏi đến mắt là đường gấp khúc.
HS: Trả lời.
Bài 6: Khi quan sát hiện tượng khúc xạ ánh
HS: lên bảng làm bài 6.
sáng của một tia sáng đi từ nước ra không khí
HS: học sinh khác nhận xét.
bằng thí nghiệm, một học sinh phát hiện ra rằng
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
nếu tia tới tăng đến một giá trị nhất định nào đó
thì hòan tòan không có tia khúc xạ. Vậy phải
chăng tia sáng đã biến mất. Hãy giải thích điều
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
dường như vô lí đó.
Giải:
HS: Chép bài 7 vào tập.
Không phải tia sáng đã biến mất, mà lúc đó đã
HS: đọc bài.
xảy ra hiện tượng phản xạ tòan phần. Tòan bộ
HS: Trả lời.
tia sáng tới đã bị phản xạ trong môi trường nứơc.
HS: học sinh khác nhận xét.
Bài 7: Đứng trên bờ hồ bơi, nhìn xuống mặt
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
nước ta thấy:
A. Đáy hồ có vẻ nông hơn so với đáy thực tế.
B. Đáy hồ có vẻ sâu hơn so với đáy thực tế.
C. Đáy hồ và đáy thực tế của nó không có gì
thay đổi.
D. Tùy thuộc vào mắt của mỗi người có bị tật
gì hay không.
Câu: A
5. Tổng kết và huớng dẫn học tập 4phút
5.1/ Tổng kết
Cu 1.Khi tia sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn, hiện
tượng phản xạ tòan phần xảy ra khi:
A. i > igh
B. i < igh
C i = igh
C. Không thể xảy ra hiện tượng phản xạ tòan phần.
Câu D.
Câu 2.Trình bày mối quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới.
Khi tia sáng đi từ kk sang các mt trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới và
ngược lại.
Khi góc tới tăng (hay giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (hay giảm) theo.
Khi góc tới bằng 0 0 thì góc khúc xạ cũng bằng 0 0 , tia sáng không bị gãy khúc.
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
5.2 Hướng dẫn học tập :
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
+ Làm các bài tập từ bài 40-41.2, 40-41.3 SBT.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Đọc và nghiên cứu trước bài “ Thấu kính hội tụ”.
+ Hình dạng của thấu kính hội tụ.
+ Các khái niệm về thấu kính hội tụ.
6. PHỤ LỤC
Không có
GV: Nguyễn Thị Nhị
Năm học 2023 -2024
Trường THCS Tân Hiệp
GV: Nguyễn Thị Nhị
K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
Năm học 2023 -2024
 








Các ý kiến mới nhất