Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 42. Thấu kính hội tụ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nguyệt
Ngày gửi: 05h:23' 09-09-2021
Dung lượng: 377.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
Tuần 22-23-24 ngày soạn: 1/2/2021
Tiết 43,44,45,46,47 ngày day: 2/2/2021

CHỦ ĐỀ THẤU KÍNH
Thời gian thực hiện 5 tiết
A.Nội dung bài học.
1.Mô tả chủ đề
Gồm các bài: Bài 40: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Bài 42: Thấu kính hội tụ
Bài 43: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
Bài 44: Thấu kính phân kì.
Bài 45: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.
2.Mạch kiến thức chủ đề
Tiết 43- Bài 40: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: - Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Tiết 44: Bài 42: Thấu kính hội tụ: - Nhận biết được TKHT và nếu được ba tia sáng đặc biệt qua TKHT.
Tiết 45: Bài 43: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ. – Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi TKHT.
Tiết 46: Bài 44: Thấu kính phân kì. - Nhận biết được TKPK và nếu được ba tia sáng đặc biệt qua TKPK.
Tiết 47: Bài 45: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì. – Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi TKPK.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng,
- Mô tả được thí nghiệm quan sát đường truyền của ánh sáng đi từ không khí sang nước và ngược lại.
- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng.
- Vận dụng được kiến thức giải thích sự thay đổi hướng truyền của ánh sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên.
- Nhận dạng được thấu kính hội tụ.
- Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt: tia tới quang tâm, tia song song với trục chính, tia có phương qua tiêu điểm.
- Vận dụng được kiến thức bài học để giải 1 số bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích 1 số hiện tượng thường gặp trong thực tế.
- Nêu được trong trường hợp nào TKHT cho ảnh thật và cho ảnh ảo của một vật và chỉ ra được các đặc điểm của ảnh này.
- Dùng các tia sáng đặt biệt dựng được ảnh thật và ảnh ảo của một vật qua thấu kính hội tụ.
- Nhận biết được thấu kính phân kì, vẽ được đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kỳ
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tượng trong thực tiển.
- Vẽ tia sáng qua thấu kính, vân dụng kiến thức hình học để giải quyết một số bài tập đơn giản.
- Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.
2. Kỹ năng:
- Kỹ năng bộ môn: Biết nghiên cứu hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng thí nghiệm. Biết tìm ra quy luật qua một hiện tượng.
- Biết làm thí nghiệm dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong sách giáo khoa
- Tìm ra đặc điểm của thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
- Rèn kỹ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì bằng thực nghiệm.
3. Thái độ: Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin.
4. Định hướng hình thành năng lực:
* Năng lực chung :
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề (Đặc biệt quan trọng là NL giải quyết vấn đề bằng con đường thực nghiệm hay còn gọi là năng lực thực nghiệm)
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự quản lý
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Năng lực chuyên biệt :
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS)
1. Chuẩn bị của GV:
* Đối với mỗi nhóm học sinh:
- Bình nhựa trong, bình chứa nước sạch, ca múc, miếng xốp mỏng, đinh gim, la bàn.
- Giá quang học, thấu kíng phân kỳ, thấu kính hội tụ, nguồn sáng, màn hứng.
- Màn hứng ảnh, nguồn sáng phát ra chùm ba tia sáng song song.
- Khe chử F, cây nến hoặc bao diêm.
* Đối với
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác