Tiết 81: Thao tác lập luận bác bỏ

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Nhân
Ngày gửi: 22h:46' 22-05-2008
Dung lượng: 398.0 KB
Số lượt tải: 806
Người gửi: Vũ Văn Nhân
Ngày gửi: 22h:46' 22-05-2008
Dung lượng: 398.0 KB
Số lượt tải: 806
Số lượt thích:
0 người
Tiết 81: Thao tác lập luận bác bỏ
I. Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh:
+ Hiểu được mục đích, yêu cầu và cách bác bỏ.
+ Biết cách bác bỏ một ý kiến, quan niệm sai lầm.
II. Phương tiện thực hiện:
- Giáo viên: SGK, Sách giáo viên, SGK Ngữ văn 10 tập II, giới thiệu giáo án 11, Tài liệu tham khảo, máy chiếu…
- Học sinh: SGK Ngữ văn 11, SGK Ngữ văn 10 tập II, vở soạn, vở ghi.
III. Cách thức thực hiện:
- Giáo viên gợi mở, học sinh trao đổi, thảo luận nhóm, làm bài tập, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình dạy học:
1, ổn định tổ chức lớp.
2, Kiểm tra bài cũ :
Câu 1:
Vì sao “Vội vàng” được coi là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ Xuân Diệu trước Cách mạng Tháng Tám?
A. Vì bài thơ thể hiện triết lí sống vội vàng của Xuân Diệu.
B. Vì bài thơ phô bày mọi vẻ đẹp của thiên đường trần thế.
C. Vì bài thơ bộc lộ niềm khát khao giao cảm với đời và nhiều sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện.
D. Vì bài thơ thể hiện cái nhìn nhạy cảm với thời gian của Xuân Diệu.
Câu 2:
Với hai câu thơ “Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua. Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già”. Xuân Diệu đã cảm nhận về thời gian như thế nào?
A. Thời gian luân chuyển tuần hoàn.
B. Thời gian phát triển theo một đường thẳng, không quay trở lại.
C. Thời gian tĩnh tại và chậm chạp.
3, Giảng bài mới:
Hoạt động GV - HS
Yêu cầu cần đạt
GV: - Yêu cầu học sinh mở SGK Ngữ văn 10 tập II, đọc đoạn trích “Tào Tháo uống rượu luận anh hùng”.
- Chiếu đoạn phim “Tào Tháo uống rượu luận anh hùng”.
- Đặt câu hỏi:
+ Tào Tháo dùng những lý lẽ gì để bác bỏ ý kiến của Lưu Bị?
+ Lý lẽ của Tào Tháo có xác đáng hay không? Tại sao?
- Câu kết luận của Tào Tháo có ý nghĩa như thế nào?
HS: Thảo luận, trả lời.
GV: Như vậy, đoạn đối thoại giữa Tào Tháo và Lưu Bị đã xác lập tiến trình của một thao tác lập luận bác bỏ, vậy bác bỏ hiểu một cách đơn giản nhất là gì?
HS: Thảo luận, trả lời.
GV: Trên cơ sở những điều phân tích rút ra mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ?
HS: Thảo luận, trả lời.
GV: Chia lớp làm 3 nhóm, phân tích 3 ví dụ trong SGK theo 3 tiêu chí:
( Vấn đề bị bác bỏ.
( Bác bỏ như thế nào?
( Giọng điệu bác bỏ.
+ Nhóm 1 làm VD a.
+ Nhóm 2 làm VD b.
+ Nhóm 3 làm VD c.
HS: Chia nhóm, thảo luận, trả lời.
GV: Từ kết quả của bảng phân tích em hãy chỉ ra có bao nhiêu cách bác bỏ thông thường?
HS: Thảo luận, trả lời.
GV: Yêu cầu học sinh đọc to phần ghi nhớ trong SGK.
HS: Đọc ghi nhớ.
GV: Đọc đoạn trích trong bài tập 1 SGK trang 27 và trả lời câu hỏi sau:
+ ý kiến nào mà Nguyễn Đình Thi bác bỏ trong đoạn trích, bác bỏ bằng cách nào?
HS: Thảo luận, trả lời.
GV: Qua sơ đồ sau tái hiện những kiến thức vừa học.
HS: Trả lời.
GV: Giao bài tập về nhà.
I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ.
1, Ví dụ:
- Tào Tháo dùng 6 lý lẽ để bác bỏ ý kiến của Lưu bị:
+ Viên Thuật - xương khô trong mả.
+ Viên Thiệu - nhút nhát, ích kỷ.
+ Lưu Biểu - hư danh, không thực tài.
+ Tôn Sách - nhờ tiếng bố.
+ Lưu Chương - như chó giữ nhà.
+ Trương Tú, Trương Lỗ, Hàn Toại - lũ tiểu nhân.
- Lý lẽ Tào Tháo xác đáng vì:
+ Dựa trên những chỗ còn phiến diện trong lập luận của Lưu Bị.
+ Trên thực tế, những nhân vật Tào Tháo bác bỏ sau này đều bị tiêu diệt hoặc quy phục Tào Tháo.
- Đó là kết luận đúng đắn, sắc bén.
( Mục đích bác bỏ được thực hiện.
2, Khái niệm:
- Bác bỏ là dùng lý lẽ, chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác…từ đó nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục người nghe, (người đọc).
3, Mục đích, yêu cầu:
- Mục đích:
+ Biết cách phê phán, phủ định cái đích sai để khẳng định sự thật và chân lý.
- Yêu cầu:
+ Nắm chắc sai lầm của đối tượng cần bác bỏ (Sai ở đâu?).
+ Đưa ra lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục (Vì sao như thế là sai?).
+ Thái độ bác bỏ cần khách quan, đúng mực.
II. Cách thức bác bỏ:
1, Bảng phân thích ví dụ:
Ví dụ
a
b
c
Vấn đề bị bác bỏ.
- Nguyễn Du bị bệnh thần kinh căn cứ vào chứng ngôn người cùng thời với Nguyễn Du, vào di bút của thi sỹ, vào khiếu ảo giác bộc lộ ở “Văn tế thập loại chúng sinh” và một số bài thơ khác.
( Lập luận
- Nhiều đồng bào chúng ta biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ là do tiếng nước mình nghèo nàn.
( Luận cứ
- Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi.
( Luận điểm
Bác bỏ như thế nào.
- Chỉ ra những suy diễn vô căn cứ của Nguyễn Bách Khoa khi giảng giải, phân tích lời nói và những câu thơ của Nguyễn Du.
- Tác giả trực tiếp phê phán: “Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả”.
- Đưa ra lý lẽ, dẫn chứng để bác bỏ sai lệch của luận cứ.
- Đưa ra những bằng chứng thực tế để bác bỏ: Vợ con của những người nghiện hút cũng bị đau tim mạch, viêm phế quản, ung thư…
- Suy luận để cái sai của luận điểm được bộc lộ đầy đủ.
Giọng
điệu bác bỏ.
- Mềm mỏng, tế nhị.
- Dứt khoát, chắc nịch.
- Thẳng thắn, kiên quyết.
2, Cách bác bỏ:
- Bác bỏ luận điểm:
+ Dùng bằng chứng thực tế để bác bỏ.
+ Dùng phép suy luận để bác bỏ.
- Bác bỏ luận cứ: Vạch ra sai lầm, giả tạo trong lý lẽ, dẫn chứng.
- Bác bỏ lập luận: Vạch ra mâu thuẫn trong suy luận, sai lầm trong so sánh, áp đặt trong liên hệ…
- Ngoài ra có thể kết hợp bác bỏ bằng cả ba cách trên.
III. Ghi nhớ: SGK trang 26.
IV. Luyện tập :
* Bài tập 1 : Bài 1b SGK trang 27.
- Bác bỏ luận điểm: Thơ là những lời đẹp; thơ là những đề tài đẹp.
- Bác bỏ bằng cách đưa ra những bằng chứng thực tế: Có những bài thơ lời không đẹp như thơ Hồ Xuân Hương, một số câu thơ của Nguyễn Du; có những bài thơ đề tài không đẹp như đề tài trong thơ Bôđơle, đề tài trong thơ kháng chiến.
* Bài tập 2:
- Sơ đồ sau sẽ diễn tả những lập luận nào?
- Những lập luận đó nhằm bác bỏ điều gì? Nêu cách thức bác bỏ?
- Viết tiếp những lập luận tương tự để bác bỏ điều đó.
- Những lập luận được diễn tả bằng sơ đồ: Tiền bạc có thể mua được vũ khí nhưng không thể mua được hòa bình…
- Những lập luận đó nhằm bác bỏ luận điểm: “Tiền bạc có thể mua được tất cả” hoặc “Đồng tiền có sức mạnh vạn năng”.
- Viết tiếp lập luận: Có thể mua chiếcgiường nhưng không thể mua được giấc ngủ ngon…
4, Củng cố bài học:
5, Hướng dẫn học bài:
* Làm bài tập 1a - SGK trang 27.
* Cho đoạn thơ sau:
“…Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua
Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất.
Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật,
Không cho dài thời trẻ của nhân gian,
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!
Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi…”
Có thể coi đoạn thơ trên là một lập luận bác bỏ được diễn đạt dưới hình thức thi ca không? Tại sao?
I. Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh:
+ Hiểu được mục đích, yêu cầu và cách bác bỏ.
+ Biết cách bác bỏ một ý kiến, quan niệm sai lầm.
II. Phương tiện thực hiện:
- Giáo viên: SGK, Sách giáo viên, SGK Ngữ văn 10 tập II, giới thiệu giáo án 11, Tài liệu tham khảo, máy chiếu…
- Học sinh: SGK Ngữ văn 11, SGK Ngữ văn 10 tập II, vở soạn, vở ghi.
III. Cách thức thực hiện:
- Giáo viên gợi mở, học sinh trao đổi, thảo luận nhóm, làm bài tập, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình dạy học:
1, ổn định tổ chức lớp.
2, Kiểm tra bài cũ :
Câu 1:
Vì sao “Vội vàng” được coi là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ Xuân Diệu trước Cách mạng Tháng Tám?
A. Vì bài thơ thể hiện triết lí sống vội vàng của Xuân Diệu.
B. Vì bài thơ phô bày mọi vẻ đẹp của thiên đường trần thế.
C. Vì bài thơ bộc lộ niềm khát khao giao cảm với đời và nhiều sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện.
D. Vì bài thơ thể hiện cái nhìn nhạy cảm với thời gian của Xuân Diệu.
Câu 2:
Với hai câu thơ “Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua. Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già”. Xuân Diệu đã cảm nhận về thời gian như thế nào?
A. Thời gian luân chuyển tuần hoàn.
B. Thời gian phát triển theo một đường thẳng, không quay trở lại.
C. Thời gian tĩnh tại và chậm chạp.
3, Giảng bài mới:
Hoạt động GV - HS
Yêu cầu cần đạt
GV: - Yêu cầu học sinh mở SGK Ngữ văn 10 tập II, đọc đoạn trích “Tào Tháo uống rượu luận anh hùng”.
- Chiếu đoạn phim “Tào Tháo uống rượu luận anh hùng”.
- Đặt câu hỏi:
+ Tào Tháo dùng những lý lẽ gì để bác bỏ ý kiến của Lưu Bị?
+ Lý lẽ của Tào Tháo có xác đáng hay không? Tại sao?
- Câu kết luận của Tào Tháo có ý nghĩa như thế nào?
HS: Thảo luận, trả lời.
GV: Như vậy, đoạn đối thoại giữa Tào Tháo và Lưu Bị đã xác lập tiến trình của một thao tác lập luận bác bỏ, vậy bác bỏ hiểu một cách đơn giản nhất là gì?
HS: Thảo luận, trả lời.
GV: Trên cơ sở những điều phân tích rút ra mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ?
HS: Thảo luận, trả lời.
GV: Chia lớp làm 3 nhóm, phân tích 3 ví dụ trong SGK theo 3 tiêu chí:
( Vấn đề bị bác bỏ.
( Bác bỏ như thế nào?
( Giọng điệu bác bỏ.
+ Nhóm 1 làm VD a.
+ Nhóm 2 làm VD b.
+ Nhóm 3 làm VD c.
HS: Chia nhóm, thảo luận, trả lời.
GV: Từ kết quả của bảng phân tích em hãy chỉ ra có bao nhiêu cách bác bỏ thông thường?
HS: Thảo luận, trả lời.
GV: Yêu cầu học sinh đọc to phần ghi nhớ trong SGK.
HS: Đọc ghi nhớ.
GV: Đọc đoạn trích trong bài tập 1 SGK trang 27 và trả lời câu hỏi sau:
+ ý kiến nào mà Nguyễn Đình Thi bác bỏ trong đoạn trích, bác bỏ bằng cách nào?
HS: Thảo luận, trả lời.
GV: Qua sơ đồ sau tái hiện những kiến thức vừa học.
HS: Trả lời.
GV: Giao bài tập về nhà.
I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ.
1, Ví dụ:
- Tào Tháo dùng 6 lý lẽ để bác bỏ ý kiến của Lưu bị:
+ Viên Thuật - xương khô trong mả.
+ Viên Thiệu - nhút nhát, ích kỷ.
+ Lưu Biểu - hư danh, không thực tài.
+ Tôn Sách - nhờ tiếng bố.
+ Lưu Chương - như chó giữ nhà.
+ Trương Tú, Trương Lỗ, Hàn Toại - lũ tiểu nhân.
- Lý lẽ Tào Tháo xác đáng vì:
+ Dựa trên những chỗ còn phiến diện trong lập luận của Lưu Bị.
+ Trên thực tế, những nhân vật Tào Tháo bác bỏ sau này đều bị tiêu diệt hoặc quy phục Tào Tháo.
- Đó là kết luận đúng đắn, sắc bén.
( Mục đích bác bỏ được thực hiện.
2, Khái niệm:
- Bác bỏ là dùng lý lẽ, chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác…từ đó nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục người nghe, (người đọc).
3, Mục đích, yêu cầu:
- Mục đích:
+ Biết cách phê phán, phủ định cái đích sai để khẳng định sự thật và chân lý.
- Yêu cầu:
+ Nắm chắc sai lầm của đối tượng cần bác bỏ (Sai ở đâu?).
+ Đưa ra lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục (Vì sao như thế là sai?).
+ Thái độ bác bỏ cần khách quan, đúng mực.
II. Cách thức bác bỏ:
1, Bảng phân thích ví dụ:
Ví dụ
a
b
c
Vấn đề bị bác bỏ.
- Nguyễn Du bị bệnh thần kinh căn cứ vào chứng ngôn người cùng thời với Nguyễn Du, vào di bút của thi sỹ, vào khiếu ảo giác bộc lộ ở “Văn tế thập loại chúng sinh” và một số bài thơ khác.
( Lập luận
- Nhiều đồng bào chúng ta biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ là do tiếng nước mình nghèo nàn.
( Luận cứ
- Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi.
( Luận điểm
Bác bỏ như thế nào.
- Chỉ ra những suy diễn vô căn cứ của Nguyễn Bách Khoa khi giảng giải, phân tích lời nói và những câu thơ của Nguyễn Du.
- Tác giả trực tiếp phê phán: “Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả”.
- Đưa ra lý lẽ, dẫn chứng để bác bỏ sai lệch của luận cứ.
- Đưa ra những bằng chứng thực tế để bác bỏ: Vợ con của những người nghiện hút cũng bị đau tim mạch, viêm phế quản, ung thư…
- Suy luận để cái sai của luận điểm được bộc lộ đầy đủ.
Giọng
điệu bác bỏ.
- Mềm mỏng, tế nhị.
- Dứt khoát, chắc nịch.
- Thẳng thắn, kiên quyết.
2, Cách bác bỏ:
- Bác bỏ luận điểm:
+ Dùng bằng chứng thực tế để bác bỏ.
+ Dùng phép suy luận để bác bỏ.
- Bác bỏ luận cứ: Vạch ra sai lầm, giả tạo trong lý lẽ, dẫn chứng.
- Bác bỏ lập luận: Vạch ra mâu thuẫn trong suy luận, sai lầm trong so sánh, áp đặt trong liên hệ…
- Ngoài ra có thể kết hợp bác bỏ bằng cả ba cách trên.
III. Ghi nhớ: SGK trang 26.
IV. Luyện tập :
* Bài tập 1 : Bài 1b SGK trang 27.
- Bác bỏ luận điểm: Thơ là những lời đẹp; thơ là những đề tài đẹp.
- Bác bỏ bằng cách đưa ra những bằng chứng thực tế: Có những bài thơ lời không đẹp như thơ Hồ Xuân Hương, một số câu thơ của Nguyễn Du; có những bài thơ đề tài không đẹp như đề tài trong thơ Bôđơle, đề tài trong thơ kháng chiến.
* Bài tập 2:
- Sơ đồ sau sẽ diễn tả những lập luận nào?
- Những lập luận đó nhằm bác bỏ điều gì? Nêu cách thức bác bỏ?
- Viết tiếp những lập luận tương tự để bác bỏ điều đó.
- Những lập luận được diễn tả bằng sơ đồ: Tiền bạc có thể mua được vũ khí nhưng không thể mua được hòa bình…
- Những lập luận đó nhằm bác bỏ luận điểm: “Tiền bạc có thể mua được tất cả” hoặc “Đồng tiền có sức mạnh vạn năng”.
- Viết tiếp lập luận: Có thể mua chiếcgiường nhưng không thể mua được giấc ngủ ngon…
4, Củng cố bài học:
5, Hướng dẫn học bài:
* Làm bài tập 1a - SGK trang 27.
* Cho đoạn thơ sau:
“…Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua
Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất.
Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật,
Không cho dài thời trẻ của nhân gian,
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!
Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi…”
Có thể coi đoạn thơ trên là một lập luận bác bỏ được diễn đạt dưới hình thức thi ca không? Tại sao?
 








Các ý kiến mới nhất