bài 1: Thành phần nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Minh Thơ
Ngày gửi: 20h:50' 18-02-2012
Dung lượng: 13.6 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Minh Thơ
Ngày gửi: 20h:50' 18-02-2012
Dung lượng: 13.6 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
Tiết 3
Chương 1: NGUYÊN TỬ
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức
Học sinh biết:
- Thành phần cấu tạo của nguyên tử: electron, proton, nơtron. Đặc tính của các hạt cấu tạo nguyên tử.
- Kích thước và khối lượng của nguyên tử rất nhỏ.
2. Kĩ năng
- Từ tranh vẽ mô tả thí nghiệm rút ra nhận xét về những đặc tính liên quan đến các hạt cấu tạo nguyên tử.
- HS biết sử dụng các đơn vị đo lường: u, nm, Ao.
- Giải các dạng bài tập liên quan: tính khối lượng nguyên tử (g, u).
3. Về giáo dục đạo đức và tư tưởng
- Xây dựng lòng tin vào khả năng con người có thể tìm hiểu cấu tạo nguyên tử, bản chất của thế giới vật chất. Từ đó, có nhận thức đúng đắn về sự tồn tại của vật chất.
II/ Chuẩn bị
- Hình vẽ sơ đồ thí nghiệm phát hiện ra electron, proton.
- Hình vẽ mô phỏng đường kính hạt nhân, nguyên tử (minh hoạ nguyên tử có cấu tạo rỗng).
III/ dung tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp 1ph
- Kiểm tra sĩ số. Ổn định trật tự.
2. Kiểm tra bài cũ 5ph
Câu hỏi: 1) Cho hợp chất: Na3PO4. Đây là loại hợp chất:
A. Axit. B. Bazơ. C. Oxit. D. Muối.
2) Hợp chất tạo từ Al(III) và OH(I) có công thức hoá học là:
A. Al(OH)3. B. Al3OH. C. AlOH. D. AlOH3.
3) Số mol của 6,2g hợp chất Na2O là:
A. 0,01mol. B. 0,1mol. C. 384,4mol. D. 10mol.
4) Hợp chất CO2 tác dụng được với:
A. HCl. B. NaOH. C. NaCl. D. P2O5.
5) Số mol của HCl có trong 100g dung dịch HCl 12,5% là bao nhiêu?
3. Dạy bài mới 35ph
dung
động của GV – HS
TG
Chương 1: NGUYÊN TỬ
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1. Electron:
a. Sự tìm ra electron:
- Thí nghiệm: SGK.
Kết luận: những hạt tạo thành tia âm cực gọi là electron. Kí hiệu: e.
b. Khối lượng và điện tích của electron.
me=9,1.10-31 kg
qe= -1,602.10-19 C (culông)
= - eo = 1-
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
a. Thí nghiệm: SGK hình 1.4
b. Kết luận: nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, nằm ở tâm nguyên tử, có kích thước nhỏ bé so với kích thước nguyên tử.
Xung quanh hạt nhân có các e- tạo nên vỏ nguyên tử. Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân.
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
a. Sự tìm ra proton.
Thí nghiệm: SGK.
Hạt proton là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử. kí hiệu p.
qp = 1,62.10-19 C = 1+
mP = 1,6726.10-27 kg.
b. Sự tìm ra nơtron:
Thí nghiệm: SGK.
Hạt nơtron cũng là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử. Kí hiệu: n.
qn = 0 mn ≈ mp
c. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử:
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron. Vì nơtron không mang điện nên số proton trong hạt nhân bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số e- quay quanh hạt nhân.
II. Kích thước và khối lượng của nguyên tử.
1.Kích thước:
- Nguyên tử có kích thước rất nhỏ, nếu hình dung nguyên tử như một quả cầu thì:
+ Đường kính nguyên tử ~ 10-10m.
+ Đường kính hạt nhân ~ 10-14m.
+ Đường kính p, e ~ 10-17m.
Chú ý: đổi đơn vị
1nm =10-9m, 1Ao=10-10m,1nm= 10Ao
2.Khối lượng:
Đơn vị khối lượng ng.tử (u) = đvC
1u= 1/
Chương 1: NGUYÊN TỬ
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức
Học sinh biết:
- Thành phần cấu tạo của nguyên tử: electron, proton, nơtron. Đặc tính của các hạt cấu tạo nguyên tử.
- Kích thước và khối lượng của nguyên tử rất nhỏ.
2. Kĩ năng
- Từ tranh vẽ mô tả thí nghiệm rút ra nhận xét về những đặc tính liên quan đến các hạt cấu tạo nguyên tử.
- HS biết sử dụng các đơn vị đo lường: u, nm, Ao.
- Giải các dạng bài tập liên quan: tính khối lượng nguyên tử (g, u).
3. Về giáo dục đạo đức và tư tưởng
- Xây dựng lòng tin vào khả năng con người có thể tìm hiểu cấu tạo nguyên tử, bản chất của thế giới vật chất. Từ đó, có nhận thức đúng đắn về sự tồn tại của vật chất.
II/ Chuẩn bị
- Hình vẽ sơ đồ thí nghiệm phát hiện ra electron, proton.
- Hình vẽ mô phỏng đường kính hạt nhân, nguyên tử (minh hoạ nguyên tử có cấu tạo rỗng).
III/ dung tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp 1ph
- Kiểm tra sĩ số. Ổn định trật tự.
2. Kiểm tra bài cũ 5ph
Câu hỏi: 1) Cho hợp chất: Na3PO4. Đây là loại hợp chất:
A. Axit. B. Bazơ. C. Oxit. D. Muối.
2) Hợp chất tạo từ Al(III) và OH(I) có công thức hoá học là:
A. Al(OH)3. B. Al3OH. C. AlOH. D. AlOH3.
3) Số mol của 6,2g hợp chất Na2O là:
A. 0,01mol. B. 0,1mol. C. 384,4mol. D. 10mol.
4) Hợp chất CO2 tác dụng được với:
A. HCl. B. NaOH. C. NaCl. D. P2O5.
5) Số mol của HCl có trong 100g dung dịch HCl 12,5% là bao nhiêu?
3. Dạy bài mới 35ph
dung
động của GV – HS
TG
Chương 1: NGUYÊN TỬ
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1. Electron:
a. Sự tìm ra electron:
- Thí nghiệm: SGK.
Kết luận: những hạt tạo thành tia âm cực gọi là electron. Kí hiệu: e.
b. Khối lượng và điện tích của electron.
me=9,1.10-31 kg
qe= -1,602.10-19 C (culông)
= - eo = 1-
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
a. Thí nghiệm: SGK hình 1.4
b. Kết luận: nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, nằm ở tâm nguyên tử, có kích thước nhỏ bé so với kích thước nguyên tử.
Xung quanh hạt nhân có các e- tạo nên vỏ nguyên tử. Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân.
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
a. Sự tìm ra proton.
Thí nghiệm: SGK.
Hạt proton là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử. kí hiệu p.
qp = 1,62.10-19 C = 1+
mP = 1,6726.10-27 kg.
b. Sự tìm ra nơtron:
Thí nghiệm: SGK.
Hạt nơtron cũng là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử. Kí hiệu: n.
qn = 0 mn ≈ mp
c. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử:
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron. Vì nơtron không mang điện nên số proton trong hạt nhân bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số e- quay quanh hạt nhân.
II. Kích thước và khối lượng của nguyên tử.
1.Kích thước:
- Nguyên tử có kích thước rất nhỏ, nếu hình dung nguyên tử như một quả cầu thì:
+ Đường kính nguyên tử ~ 10-10m.
+ Đường kính hạt nhân ~ 10-14m.
+ Đường kính p, e ~ 10-17m.
Chú ý: đổi đơn vị
1nm =10-9m, 1Ao=10-10m,1nm= 10Ao
2.Khối lượng:
Đơn vị khối lượng ng.tử (u) = đvC
1u= 1/
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất