Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Thành phần nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hồng
Ngày gửi: 08h:56' 15-10-2011
Dung lượng: 11.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Chương 1: NGUYÊN TỬ
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Mục tiêu bài học
Học sinh biết:
Đơn vị khối lượng, kích thước của nguyên tử.
Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
Học sinh hiểu:
Nguyên tử là thành phần nhỏ nhất của nguyên tố.
Nguyên tử có cấu tạo phức tạp. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Chuẩn bị
Giáo viên:
Tranh ảnh một số nhà bác học nghiên cứu, phát hiện thành phần cấu tạo nguyên tử.
Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực( hình 1.1 và 1.2 SGK).
Mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử( hình 1.3 SGK).
Học sinh: đọc lại SGK hóa học lớp 8 phần cấu tạo nguyên tử.
Phương pháp dạy học chủ yếu:
Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với phương pháp trưc quan( sử dụng tranh ảnh, sơ đồ, mô hình).
Tiến trình dạy học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
(Phần ghi bảng)

Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Ở lớp 8 chúng ta đã biết thế nào là nguyên tử, hãy nhắc lại khái niệm nguyên tử? Nguyên tử được tạo thành từ những hạt nào?

Học sinh suy nghĩ và trả lời.


Hoạt động 2: thành phần cấu tạo của nguyên tử.
Sử dụng tranh vẽ mô tả thí nghiệm tia âm cực của Thomson.
Hiện tượng tia âm cực bị lệch về phía cực dương chứng tỏ điều gì?
Hạt electron có khối lượng và điện tích như thế nào?

Học sinh theo dõi SGK, quan sát trả lời.
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
a) Sự tìm ra electron
Tia âm cực gồm chùm hạt mang điện tích âm và mỗi hạt đều có khối lượng được gọi là các electron. Kí hiệu e
b) Khối lượng và điện tích của e
Theo thực nghiệm:
me = 9,1094.10-31 kg
qe = -1,602.10-19 C
Quy ước: qe=1-

Hoạt động 3: sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.
Đưa ra mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử của Rutherford.
Thông báo kết quả thí nghiệm: hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng, một số ít hạt đi lệch hướng ban đầu và một số rất ít hạt bị bật lại phía sau khi gặp lá vàng.
Kết quả này chứng tỏ điều gì?
Học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi.
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm:
Vỏ electron của nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân mang điện âm.
Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử, mang điện tích dương, có kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử.


Hoạt động 4: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
Giới thiệu thí nghiệm bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ của Rutherford và thí nghiệm bắn phá hạt nhân nguyên tử beri của Chatwick.
Hạt nhân nguyên tử gồm có những loại hạt cơ bản nào? Cho biết khối lượng và điện tích của chúng?
Hướng dẫn học sinh rút ra thành phần cấu tạo của nguyên tử.
Học sinh tham khảo SGK và trả lời.
3. Cấu tạo của hạt nhân, nguyên tử.
a. Sự tìm ra proton: thí nghiệm của Rutherford.
b. Sự tìm ra nơtron: thí nghiệm của Chatwick.
Kết luận
Hạt nhân nguyên tử của mọi nguyên tố gồm các hạt proton va nơtron (Riêng nguyên tố hiđro có một loại nguyên tử trong hạt nhân chỉ có proton không có nơtron).
m p= 1,6726.10-27kg
qp=1,602.10-19C hay qp =1+
mn= 1,6748.10-27kg
qn= 0


Thông báo: Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có kích thước và khối lượng khác nhau.
Hoạt động 5: Kích thước của nguyên tử.
Để biểu thị kích thước của nguyên tử người ta dùng đơn vị nanômet (viết tắt là nm) hay angstron(kí hiệu là Ao).



Nguyên tử nào có bán kính nhỏ nhất và bằng bao nhiêu?




Hoạt động 6: Khối lượng của nguyên tử.
Thông báo:Để biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử, các hạt proton, notron, electron người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u, còn được gọi là đvC.
Học sinh chú ý.














Học sinh theo dõi và trả lời.





Học
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓