Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Thần kinh và giác quan...

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thuận
Ngày gửi: 20h:22' 20-06-2021
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 28/ 01/ 2021
Ngày thực hiện: 02/02/2021
Tiết 40 - Bài 28.
THẦN KINH, GIÁC QUAN VÀ SỰ THÍCH NGHI CỦA CƠ THỂ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ.
a. Kiến thức
- Nêu được vai trò của HTK và giác quan đảm bảo sự thích nghi của cơ thể với sự thay đổi của môi trường sống.
- Mô tả được cấu tạo của hệ thần kinh (HTK), kể tên được các giác quan và chức năng của chúng.
- Xác định được vị trí, cấu tạo, chức năng của não bộ và tủy sống và cung phản xạ.
b. Kỹ năng
- Có kĩ năng quan sát hình ảnh để nêu được đặc điểm cấu tạo của HTK, xác định được vị trí cấu tạo của não bộ, các thành phần của cung phản xạ.
- Tư duy, phân tích, tổng hợp kiến thức.
thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến chức năng của hệ thần kinh.
c. Thái độ
- Hứng thú trong học tập, say sưa tìm hiểu khoa học.
- Rèn tính cẩn thận, trung thực trong nghiên cứu môn học.
2. Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác nhóm
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: Sổ tay lên lớp, tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
2. Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới.
III. Tổ chức hoạt động học của học sinh.
Ổn định tổ chức lớp
Khởi động
? Em hãy nêu vai trò của tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy?
- HS trả lời
- GV nhận xét.
Đặt vấn đề: Cơ thể thường xuyên tiếp nhận và trả lời các kích thích bằng sự điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan, hệ cơ quan giúp cơ thể luôn thích nghi với môi trường, dưới dự chỉ đạo của hệ thầnkinh. Hệ thần kinh có cấu tạo như thế nào để thực hiện các chức năng đó?
3.Bài mới
Hoạt động 1. Vai trò của hệ thần kinh và giác quan
*Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của HTK và giác quan đảm bảo sự thích nghi của cơ thể với sự thay đổi của môi trường sống.
- Mô tả được cấu tạo của hệ thần kinh (HTK), kể tên được các giác quan và chức năng của chúng.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung



- GV y/c cá nhân HS chú thích vào H 28.1 và mô tả cấu tạo của HTK.
- Đại diện 1 HS chia sẻ.
- GV nhận xét
- HS HĐ CĐ hoàn thành y/c 2,3:
Nêu được chức năng của 5 giác quan và giải thích tại sao chúng được gọi là cơ quan phân tích?
- Đại diện cặp đôi chia sẻ.
Chúng là cơ quan phân tích vì: gồm 3 bộ phận: Thụ quan, DTK, bộ phận phân tích ở TW.

- Đại diện 1 cặp đôi chia sẻ phần BT điền từ.
- Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.
? HTK và giác quan có vai trò gì?
- GV nhận xét, chốt KT.
1. Vai trò của hệ thần kinh và giác quan
* Cấu tạo của hệ thần kinh
- HTK gồm: Bộ phận TW và bộ phận ngoại biên.
+ Bộ phận TW: Gồm não bộ và tuỷ sống
+ Bộ phận ngoại biên: Gồm DTK và các hạch thần kinh.

* Chức năng của các giác quan
Gồm 5 giác quan:
- Thị giác: Nhận biết h.ả của vật trong không gian (nhìn).
- Thính giác: Cảm nhận về âm thanh
- Vị giác: Cảm nhận về vị
- Khứu giác: Cảm nhận về mùi hương
- Xúc giác: Cảm giác khi tiếp xúc bằng da (chân, tay,...).
* Chức năng của HTK và giác quan
- Nội dung (Sách HDH - tr 236)



Hoạt động 2. Cấu tạo của não bộ
* Mục tiêu: Xác định được vị trí, cấu tạo, chức năng của não bộ.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung


GV chiếu hình 28.4,28.5 y/c HS lên xác định vị trí của não bộ, xác định các thành phần cấu tạo bên ngoài và bên trong của não bộ.
- Đại diện HS chia sẻ trên tranh hình:
+ Vị trí và cấu tạo ngoài của não bộ:
1. Đại não, 2. Hộp sọ, 3. Đồi thị, 4. Hành não
 
Gửi ý kiến