Bài 53. Tham quan thiên nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mai Thơm
Ngày gửi: 20h:13' 12-10-2016
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mai Thơm
Ngày gửi: 20h:13' 12-10-2016
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 14/8/2015
Ngày dạy : 17 – 18 – 19 /8/2015
Tiết 1: Đặc điểm chung của cơ thể sống – Đặc điểm chung thực vật
I.Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1. Kiến thức:
- Phân biệt vật sống và vật không sống qua nhận biết một số dấu hiệu từ một số đối tượng.
- Học sinh nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
II.Chuẩn bị :
*GV: Vật mẫu ( cây đậu, con gà, hòn đá….)
Bảng phụ mục 2 SGK
*HS: Tìm hiểu trước bài
III. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Em hãy cho biết thực vật là gì?
3. Bài mới:
a, Đặt vấn đề: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật: Cây cối, các con vật khác nhau. Đó là giới vật xung quanh chúng ta, chúng boa gồm vật sống và vật không sống.
b, Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
. HĐ1: (15 phút)
GV yêu cầu hs quan sát môi trường xung quanh và cho biết:
? Hãy nêu tên 1 số cây cối, con vật đồ vật mà em biết.
GV chọn ra mỗi loại 1 đồ vật cho hs thảo luận (Cây đậu, con gà, hòn đá…)
GV chia nhóm, mỗi nhóm cử nhóm trưởng, thư kí, giao nhiệm vụ cho từng nhóm, nhóm trưởng điều hành.
? Cây đậu, con gà cần điều kiện sống gì.
?Hòn đá có cần điều kiện giống 2 loại trên không.
? Qua thảo luận em rút ra đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa vật sống và vật không sống.
Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trả lời
GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: (17 phút)
GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin mục 2, các nhóm hoàn thành lệnh sau mục 2 rồi điền vào phiếu học tập
HS đại diện các nhóm báo cáo kêt quả, bổ sung, gv nhận xét, kết luận.
? Qua kết quả bảng phụ trên hãy cho biết cơ thể sống có đặc điểm gì chung.
HS trả lời, GV kết luận
1, Nhận dạng vật sống và vật không sống.
* Vật sống thì lớn lên và sinh sản
* Vật không sống thì không lớn lên
2.Đặc điểm chung của cơ thể sống.
- Cơ thể sống có những đặc điểm quan trọng:
+ Có sự trao đổi chất với môi trường (lấy chất cần thiết và loại bỏ chất thải) để tồn tại.
+ Lớn lên và sinh sản
4. Củng cố: (5 phút)
1, Chọn câu đúng trong các câu dưới đây tương ứng với cơ thể sống:
A, Đất
B, Chim
C, Cát
D, Con người
2, Cơ thể sống có đặc điểm gì?
5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
Học bài cũ và làm bài tập 2 SGK.
Xem trước bài mới
Kẻ phiếu học tập
( ( ( ( (
Ngày soạn:16/8/2015
Ngày dạy :19 – 20 /8/2015
Tiết 2: nhiệm vụ của sinh học
I.Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được một số VD để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng.
- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.
- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học nói chung và thực vật học nói riêng.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
II.Chuẩn bị:
GV: Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên, tranh vẽ đại nhiện 4 nhóm thực vật
HS: Tìm hiểu trước bài, chuẩn bị phiếu học tập
III. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức: (1 phút)
Ngày dạy : 17 – 18 – 19 /8/2015
Tiết 1: Đặc điểm chung của cơ thể sống – Đặc điểm chung thực vật
I.Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1. Kiến thức:
- Phân biệt vật sống và vật không sống qua nhận biết một số dấu hiệu từ một số đối tượng.
- Học sinh nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
II.Chuẩn bị :
*GV: Vật mẫu ( cây đậu, con gà, hòn đá….)
Bảng phụ mục 2 SGK
*HS: Tìm hiểu trước bài
III. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Em hãy cho biết thực vật là gì?
3. Bài mới:
a, Đặt vấn đề: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật: Cây cối, các con vật khác nhau. Đó là giới vật xung quanh chúng ta, chúng boa gồm vật sống và vật không sống.
b, Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
. HĐ1: (15 phút)
GV yêu cầu hs quan sát môi trường xung quanh và cho biết:
? Hãy nêu tên 1 số cây cối, con vật đồ vật mà em biết.
GV chọn ra mỗi loại 1 đồ vật cho hs thảo luận (Cây đậu, con gà, hòn đá…)
GV chia nhóm, mỗi nhóm cử nhóm trưởng, thư kí, giao nhiệm vụ cho từng nhóm, nhóm trưởng điều hành.
? Cây đậu, con gà cần điều kiện sống gì.
?Hòn đá có cần điều kiện giống 2 loại trên không.
? Qua thảo luận em rút ra đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa vật sống và vật không sống.
Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trả lời
GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: (17 phút)
GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin mục 2, các nhóm hoàn thành lệnh sau mục 2 rồi điền vào phiếu học tập
HS đại diện các nhóm báo cáo kêt quả, bổ sung, gv nhận xét, kết luận.
? Qua kết quả bảng phụ trên hãy cho biết cơ thể sống có đặc điểm gì chung.
HS trả lời, GV kết luận
1, Nhận dạng vật sống và vật không sống.
* Vật sống thì lớn lên và sinh sản
* Vật không sống thì không lớn lên
2.Đặc điểm chung của cơ thể sống.
- Cơ thể sống có những đặc điểm quan trọng:
+ Có sự trao đổi chất với môi trường (lấy chất cần thiết và loại bỏ chất thải) để tồn tại.
+ Lớn lên và sinh sản
4. Củng cố: (5 phút)
1, Chọn câu đúng trong các câu dưới đây tương ứng với cơ thể sống:
A, Đất
B, Chim
C, Cát
D, Con người
2, Cơ thể sống có đặc điểm gì?
5. Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
Học bài cũ và làm bài tập 2 SGK.
Xem trước bài mới
Kẻ phiếu học tập
( ( ( ( (
Ngày soạn:16/8/2015
Ngày dạy :19 – 20 /8/2015
Tiết 2: nhiệm vụ của sinh học
I.Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được một số VD để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng.
- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.
- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học nói chung và thực vật học nói riêng.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
II.Chuẩn bị:
GV: Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên, tranh vẽ đại nhiện 4 nhóm thực vật
HS: Tìm hiểu trước bài, chuẩn bị phiếu học tập
III. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức: (1 phút)
 








Các ý kiến mới nhất