Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 53. Tham quan thiên nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trọng Huyền
Ngày gửi: 12h:06' 21-04-2015
Dung lượng: 111.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 5/4/2015
Tuần: 32
Tiết: 61
Bài 50: VI KHUẨN (t2)

I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phân biệt được các dạng vi khuẩn trong tự nhiên (qua quan sát hình vẽ).
- Vai trò có ích, có hại của vi khuẩn - Vận dụng giải thích hiện tượng thực tế - Giới thiệu vi rút
2. Kĩ năng:
- KNS: Kĩ năng phân tích để đánh giá mặt lợi và mặt hại của vi khuẩn trong đời sống, kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận, kĩ năng tìm kiếm và xữ lý thông tin khi tìm hiểu về khái niệm, đặc điểm cấu tạo, phân bố và số lượng và vai trò của vi khuẩn trong thiên nhiên, trong nông, công nghệp và đời sống.
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích môn học.
II/ CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh Các dạng vi khuẩn.
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới : VI KHUẨN
Hoạt động 1: Vai trò của vi khuẩn
a. Vi khuẩn có ích:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 50.2 -> làm bài tập điền từ SGK tr. 162.
- GV nhận xét
- Cho HS đọc thông tin đoạn ( SGK tr.162 -> thảo luận: Vi khuẩn có vai trò gì trong tự nhiên và trong đời sống con người?













- GV nhận xét, chốt ý.
- GV cho HS giải thích một số hiện tượng thực tế: Vì sao muối dưa, cà ngâm vào nước muối sau vài ngày hóa chua?

b. Vi khuẩn có hại:
- GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau:
1. Hãy kể tên một vài bệnh do vi khuẩn gây ra?
2. Các loại thức ăn để lâu ngày dễ bị ôi thiu, vì sao? Muốn thức ăn không bị ôi thiu phải làm thế nào?



- GV nhận xét.
- GV cung cấp thông tin: bệnh tả do phẩy khuẩn tả; bệnh lao do trực khuẩn lao.
Có những vi khuẩn có cả hai tác dụng có ích và có hại. Ví dụ: vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ
+ Có hại: làm hỏng thực phẩm
+ Có lợi: phân hủy xác động, thực vật tạo muối khoáng.
- GV yêu cầu HS liên hệ hành động của bản thân phòng chống tác hại do vi khuẩn gây ra.

- HS quan sát hình -> làm bài tập điền từ SGK tr. 162.
- 1 – 2 HS đọc bài tập, lớp nhận xét.
- HS tự sửa chửa
- HS đọc thông tin đoạn ( SGK tr.162 -> thảo luận:
+ Trong tự nhiên: phân huỷ chất hữu cơ thành chất vô cơ; góp phần hình thành than đá, dầu lửa.
+ Trong đời sống:
- Nông nghiệp: cố định đạm
-> bổ sung đạm cho đất.
- Chế biến thực phẩm: vi khuẩn len men làm giấm, tương, rượu,..
- Vai trò trong công nghiệp sinh học.
- HS lắng nghe
- HS giải thích: Đó là nhò vào loại vi khuẩn lên men chua hoạt động, có rất nhiều trong lớp váng của vại dưa cà muối.

- HS thảo luận các câu hỏi đạt:
1. HS thảo luận cho biết thông tin.
2. Do vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thức ăn -> muốn giữ thức ăn -> ngăn ngừa vi khuẩn sinh sản bằng cách: đông lạnh thức ăn, phơi khô, ướp muối,…
- HS lắng nghe -> ghi bài
- HS lắng nghe.
4. Vai trò của vi khuẩn
a. Vi khuẩn có ích:

Vi khuẩn có vai trò trong tự nhiên và đời sống con người: Phân huỷ chất hữu cơ thành chất vô cơ, góp phần hình thành than đá, dầu lửa, nhiều vi khuẩn ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp và chế biến thực phẩm.





b. Vi khuẩn có hại:

Các vi khuẩn kí sinh gây bệnh cho người, nhiều vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thực phẩm, gây ô nhiễm môi trường.

Hoạt động 2: Sơ lược về virus
- GV giới thiệu sơ lược về virus -> yêu cầu HS kể tên một vài bệnh do virus gây ra?

- Liên hệ với loại bệnh nguy hiểm nhất hiện nay do virus HIV gây ra -> thái độ ứng xử.
- HS lắng nghe -> kể một vài bệnh: cúm gà, sốt siêu vi, HIV,…
- Hình thành
 
Gửi ý kiến