Bài 9. Tế bào nhân thực (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Thị Thảo Ly
Ngày gửi: 06h:29' 19-11-2017
Dung lượng: 88.5 KB
Số lượt tải: 95
Nguồn:
Người gửi: Đồng Thị Thảo Ly
Ngày gửi: 06h:29' 19-11-2017
Dung lượng: 88.5 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
Tuần 9 Ngày soạn: 5/11/2017. Tiết PPCT:
BÀI: 9 + 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
I. Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực; tế bào thực vật với tế bào động vật.
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, các bào quan (ribôxôm, ti thể, lạp thể, lưới nội chất...), tế bào chất, màng sinh chất.
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức.
- Phân tích, so sánh, khái quát.
- Hoạt động nhóm.
3 Thái độ:
- Thấy được tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của tế bào.
- Nhận thấy vai trò của TV trong hệ sinh thái, có ý thức bảo vệ môi trường, cải tạo môi trường.
- Có tính cẩn thận, tỉ mỉ trong nghiên cứu khoa học.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Đặc điểm chung của tế bào, tb nhân thực.
- Các bào quan trong tế bào.
5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung
Nhóm năng lực
Năng lực thành phần
Năng lực tự học
- Tự nghiên cứu thông tin về cấu trúc của tế bào.
- HS biết lập kế hoạch học tập.
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Xác định được các bào quan tham gia cấu tạo nên tế bào và vai trò của chúng trong tế bào.
Năng lực tư duy
- Phát triển năng lực tư duy thông qua so sánh được sự khác nhau giữa các bào quan. Qua quan sát tranh về các thành phần cấu tạo tế bào từ đó phân loại được chúng.
Năng lực giao tiếp hợp tác
Hs phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua quá trình trao đổi chung trong nhóm về các vấn đề: Cấu trúc chức năng của các bào quan
NL quản lí
Biết cách quản lí nhóm, quản lí bản thân.
Năng lực sử dụng CNTT
Hs biết sử dụng phần mềm pp, word.
- Năng lực chuyên biệt:.
+ Hình thành năng lực nhóm và nghiên cứu liên quan đến tế bào nhân thực.
+ Năng lực cá thể: tự đưa ra những đánh giá của bản thân sau quá trình tiếp thu những kiến thức trong bài.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1. Phương pháp :
- Vấn đáp gợi mở, quan sát, phiếu học tập. Hoạt động nhóm.
2. Phương tiện
- Máy chiếu. Tế bào động vật, thực vật.
- Tranh vẽ phóng hình ti thể, lục lạp và phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số lớp.
- Phân nhóm: Mỗi bàn là một nhóm
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp và ti thể ?
Câu 2: Trình bày cấu trúc và chức năng của lizôxôm và các bào quan khác ?
3. Nội dung bài mới
3.1.Hoạt động khởi động.
Như chúng ta đã biết mỗi bào quan trong tế bào đảm nhận một chức năng khác nhau. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu cấu trúc và chức năng của một số bào quan trong tế bào nhân thực như ti thể, ribôxom, lạp thể, không bào, lizôxôm.
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức chuẩn
Kiến thức trên chuẩn
Hoạt động 1: Tìm hiểu ti thể và lục lạp.
GV chia lớp thành 4 tổ: Yêu cầu học sinh quan sát hình 9.1, 9.2 và trang 40, 41 SGK
1. Tổ 1 và 3 nghiên cứu ti thể và trả lời câu hỏi:
- Cấu trúc và chức năng của ti thể
- Màng nào của ti thể có diện tích lớn hơn, vì sao?
- Tại sao ví ti thể như một nhà máy điện?
2. Tổ 2 và 4 nghiên cứu lạp thể và trả lời câu hỏi:
- Cấu trúc và chức năng của lạp thể
- Màng của lục lạp có gì khác so với màng của ti thể?
- Tại sao lá cây có màu xanh?
HS trả lời câu hỏi các nhóm nhận xét và bổ sung
GV: Kết luận và chốt lại kiến thức
Câu hỏi ứng dụng
- Vì sao tế bào cơ tim cần nhiều ti thể?
TL : Vì ti thể chứa nhiều enzim tham gia vào quá trình hô hấp, chuyển hóa các chất hữu cơ thành năng lượng dạng ATP, cung cấp cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
- Vì sao ti thể có thể tự tổng
BÀI: 9 + 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
I. Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực; tế bào thực vật với tế bào động vật.
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, các bào quan (ribôxôm, ti thể, lạp thể, lưới nội chất...), tế bào chất, màng sinh chất.
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức.
- Phân tích, so sánh, khái quát.
- Hoạt động nhóm.
3 Thái độ:
- Thấy được tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của tế bào.
- Nhận thấy vai trò của TV trong hệ sinh thái, có ý thức bảo vệ môi trường, cải tạo môi trường.
- Có tính cẩn thận, tỉ mỉ trong nghiên cứu khoa học.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Đặc điểm chung của tế bào, tb nhân thực.
- Các bào quan trong tế bào.
5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung
Nhóm năng lực
Năng lực thành phần
Năng lực tự học
- Tự nghiên cứu thông tin về cấu trúc của tế bào.
- HS biết lập kế hoạch học tập.
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Xác định được các bào quan tham gia cấu tạo nên tế bào và vai trò của chúng trong tế bào.
Năng lực tư duy
- Phát triển năng lực tư duy thông qua so sánh được sự khác nhau giữa các bào quan. Qua quan sát tranh về các thành phần cấu tạo tế bào từ đó phân loại được chúng.
Năng lực giao tiếp hợp tác
Hs phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua quá trình trao đổi chung trong nhóm về các vấn đề: Cấu trúc chức năng của các bào quan
NL quản lí
Biết cách quản lí nhóm, quản lí bản thân.
Năng lực sử dụng CNTT
Hs biết sử dụng phần mềm pp, word.
- Năng lực chuyên biệt:.
+ Hình thành năng lực nhóm và nghiên cứu liên quan đến tế bào nhân thực.
+ Năng lực cá thể: tự đưa ra những đánh giá của bản thân sau quá trình tiếp thu những kiến thức trong bài.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1. Phương pháp :
- Vấn đáp gợi mở, quan sát, phiếu học tập. Hoạt động nhóm.
2. Phương tiện
- Máy chiếu. Tế bào động vật, thực vật.
- Tranh vẽ phóng hình ti thể, lục lạp và phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số lớp.
- Phân nhóm: Mỗi bàn là một nhóm
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp và ti thể ?
Câu 2: Trình bày cấu trúc và chức năng của lizôxôm và các bào quan khác ?
3. Nội dung bài mới
3.1.Hoạt động khởi động.
Như chúng ta đã biết mỗi bào quan trong tế bào đảm nhận một chức năng khác nhau. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu cấu trúc và chức năng của một số bào quan trong tế bào nhân thực như ti thể, ribôxom, lạp thể, không bào, lizôxôm.
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức chuẩn
Kiến thức trên chuẩn
Hoạt động 1: Tìm hiểu ti thể và lục lạp.
GV chia lớp thành 4 tổ: Yêu cầu học sinh quan sát hình 9.1, 9.2 và trang 40, 41 SGK
1. Tổ 1 và 3 nghiên cứu ti thể và trả lời câu hỏi:
- Cấu trúc và chức năng của ti thể
- Màng nào của ti thể có diện tích lớn hơn, vì sao?
- Tại sao ví ti thể như một nhà máy điện?
2. Tổ 2 và 4 nghiên cứu lạp thể và trả lời câu hỏi:
- Cấu trúc và chức năng của lạp thể
- Màng của lục lạp có gì khác so với màng của ti thể?
- Tại sao lá cây có màu xanh?
HS trả lời câu hỏi các nhóm nhận xét và bổ sung
GV: Kết luận và chốt lại kiến thức
Câu hỏi ứng dụng
- Vì sao tế bào cơ tim cần nhiều ti thể?
TL : Vì ti thể chứa nhiều enzim tham gia vào quá trình hô hấp, chuyển hóa các chất hữu cơ thành năng lượng dạng ATP, cung cấp cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
- Vì sao ti thể có thể tự tổng
 








Các ý kiến mới nhất