tế bào nhân thực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quang Nhật
Ngày gửi: 10h:51' 02-11-2008
Dung lượng: 49.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quang Nhật
Ngày gửi: 10h:51' 02-11-2008
Dung lượng: 49.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TẾ BÀO NHÂN THỰC
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
GIỐNG
KHÁC
Kích thước lớn và cấu tạo phức tạp (khác tb nhân sơ)
Vật chất di truyền được bao bọc lớp màng ( cấu trúc (nhân tế bào)
Trong tb chất các hệ thống màng chia tb thành các xoang riêng biệt
Trong tb chất phân chia thành nhiều ô do hệ thống màng
Tb thực vật
Tb động vật
Thành xenlulôzơ
Lục lạp, không bào
Trung thể
CẤU TRÚC TB
NHÂN TẾ BÀO
RIBÔXÔM
KHUNG XƯƠNG TB
TRUNG THỂ
TI THỂ
LỤC LẠP
LƯỚI NỘI CHẤT
BỘ MÁY GÔNGI
LIZÔXÔM
KHÔNG BÀO
MÀNG SINH CHẤT
CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT
CẤU
TẠO
1.Màng nhân
- Màng kép, màng ngoài nối liền lưới nội chất
- Trên màng có nhiều lỗ nhân gắn với nhiều Pro cho phép các ptử I định ra vào
2.Chất nhiễm sắc
- Có thành ADN + Pro kiềm tính
- Sợi nhiễm sắc khi co xoắn ( NST đặc trưng
3.Nhân con
- Nhiều hạt: bắt màu đậm, hình cầu
- Thành phần: rARN, Pro
- Là bào quan không có màng bao bọc
- Mỗi RIB: 1 hạt lớn, 1 hạt bé ( liên kết lại
- Số lượng: rất nhiều
- Hệ thống mạng sợi và ống Pro ( vi ống, vi sợi, sợi trung gian )
=> đan chéo nhau tạo nên bộ khung
- Gồm hai trung tử xếp thẳng góc với nhau theo chiều dọc
- Trung tử: hình trụ, rỗng, dài, gồm nhiều bộ 3 vi ống xếp thành vòng
- Thường có hình cầu, sợi ngắn
- Hình dạng, số lượng, kích thước, vị trí sắp xếp tùy thuộc các đk m/t, trạng thái sinh lí của tb
- Bao bọc bởi màng kép: màng ngoài (trơn), màng trong (gấp nếp) ăn sâu vào trong ti thể, hướng vào phía trong chất nền ( các mào
=> tăng S tiếp xúc của màng
- Trên mào: hệ enzim hô hấp
- Ngoài ra còn chứa: Ax Nuc, Rib, Pro, Lipit
- Chỉ có ở tb thực vật
- Hình bầu dục, số lượng thay đổi
- Màng kép bao bọc (trơn)
- Bên trong: khối chất không màu (chất nền/strôma) và nhiều hạt nhỏ (grama)
- KHVĐT: mỗi hạt nhỏ do nhiều túi dẹt xếp chồng lên nhau (tilacôit)
- Trên màng tilacôit có hệ sắc tố và hệ enzim sắp xếp theo 1 trật tự ( những đơn vị cơ sở dạng hạt gọi là đơn vị quang hợp (quangtôxôm)
- Có chứa ADN và RIB ( t/hợp Pro
- Hệ thống các xoang dẹp và ống thông, nối liền với màng nhân ( màng sinh chất
- Có 2 dạng:
+ Lưới nội chất hạt (nhiều hạt RIB gắn vào)
=> tổng hợp Pro ( cấu tạo nên màng tb
+ Lưới nội chất trơn: nhiều loại enzim, không có hạt RIB
=> tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy các chất độc hại
- Là hệ thống túi màng xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt) có hình vòng cung
- Bào quan dạng túi có 1 màng bao bọc, chứa nhiều enzim thủy phân
- Chỉ có ở tb thực vật
- Có 1 lớp màng bao bọc
- Bên trong là dịch không bào: chứa các chất hữu cơ, sắc tố, ion khoáng, chất độc hại
- Tb non thì có nhiều không bào nhỏ, tb trưởng thành/ già chỉ có 1 không bào duy nhất
- Là mô hình khảm động
- Gồm có 2 lớp phôpholipit mà đầu ưa nước hướng ra ngoài, xen kẽ những loại phân tử Pro và cacbohidrat
- Ở tb đv có thêm ptử côlesterôn có tác dụng tăng cường sự ồn định của màng
1.thành tb
- Chỉ có ở tb thực vật
- Cấu tạo từ xenlulôzơ
- Thành tb có cầu sinh chất: nối liền 2 tb ( 2 tb ghép nối và liên lạc
- Các tb nấm có thành kitin vững chắc
2.chất nền ngoại bào
- Nằm bên ngoài màng sinh chất
- Cấu tạo từ các sợi glicôprôtêin + 1 số chất vô cơ, hữu cơ
CHỨC
NĂNG
- Lưu trữ thông tin di truyền
- Trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hđ trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, ( của tb
- Là nơi tổng hợp Pro
- Duy trì hình dạng tế bào
- Nơi neo đậu của các bào quan : ti thể, RIB, nhân. …
- Là nơi rắp ráp và tổ chức các vi ống trong tb động vật
- Hình thành nên thoi phân bào, trong quá trình phân chia tb
- Nơi cung cấp năng lượng cho mọi hđ sống của tb dưới dạng ATP
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
GIỐNG
KHÁC
Kích thước lớn và cấu tạo phức tạp (khác tb nhân sơ)
Vật chất di truyền được bao bọc lớp màng ( cấu trúc (nhân tế bào)
Trong tb chất các hệ thống màng chia tb thành các xoang riêng biệt
Trong tb chất phân chia thành nhiều ô do hệ thống màng
Tb thực vật
Tb động vật
Thành xenlulôzơ
Lục lạp, không bào
Trung thể
CẤU TRÚC TB
NHÂN TẾ BÀO
RIBÔXÔM
KHUNG XƯƠNG TB
TRUNG THỂ
TI THỂ
LỤC LẠP
LƯỚI NỘI CHẤT
BỘ MÁY GÔNGI
LIZÔXÔM
KHÔNG BÀO
MÀNG SINH CHẤT
CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT
CẤU
TẠO
1.Màng nhân
- Màng kép, màng ngoài nối liền lưới nội chất
- Trên màng có nhiều lỗ nhân gắn với nhiều Pro cho phép các ptử I định ra vào
2.Chất nhiễm sắc
- Có thành ADN + Pro kiềm tính
- Sợi nhiễm sắc khi co xoắn ( NST đặc trưng
3.Nhân con
- Nhiều hạt: bắt màu đậm, hình cầu
- Thành phần: rARN, Pro
- Là bào quan không có màng bao bọc
- Mỗi RIB: 1 hạt lớn, 1 hạt bé ( liên kết lại
- Số lượng: rất nhiều
- Hệ thống mạng sợi và ống Pro ( vi ống, vi sợi, sợi trung gian )
=> đan chéo nhau tạo nên bộ khung
- Gồm hai trung tử xếp thẳng góc với nhau theo chiều dọc
- Trung tử: hình trụ, rỗng, dài, gồm nhiều bộ 3 vi ống xếp thành vòng
- Thường có hình cầu, sợi ngắn
- Hình dạng, số lượng, kích thước, vị trí sắp xếp tùy thuộc các đk m/t, trạng thái sinh lí của tb
- Bao bọc bởi màng kép: màng ngoài (trơn), màng trong (gấp nếp) ăn sâu vào trong ti thể, hướng vào phía trong chất nền ( các mào
=> tăng S tiếp xúc của màng
- Trên mào: hệ enzim hô hấp
- Ngoài ra còn chứa: Ax Nuc, Rib, Pro, Lipit
- Chỉ có ở tb thực vật
- Hình bầu dục, số lượng thay đổi
- Màng kép bao bọc (trơn)
- Bên trong: khối chất không màu (chất nền/strôma) và nhiều hạt nhỏ (grama)
- KHVĐT: mỗi hạt nhỏ do nhiều túi dẹt xếp chồng lên nhau (tilacôit)
- Trên màng tilacôit có hệ sắc tố và hệ enzim sắp xếp theo 1 trật tự ( những đơn vị cơ sở dạng hạt gọi là đơn vị quang hợp (quangtôxôm)
- Có chứa ADN và RIB ( t/hợp Pro
- Hệ thống các xoang dẹp và ống thông, nối liền với màng nhân ( màng sinh chất
- Có 2 dạng:
+ Lưới nội chất hạt (nhiều hạt RIB gắn vào)
=> tổng hợp Pro ( cấu tạo nên màng tb
+ Lưới nội chất trơn: nhiều loại enzim, không có hạt RIB
=> tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy các chất độc hại
- Là hệ thống túi màng xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt) có hình vòng cung
- Bào quan dạng túi có 1 màng bao bọc, chứa nhiều enzim thủy phân
- Chỉ có ở tb thực vật
- Có 1 lớp màng bao bọc
- Bên trong là dịch không bào: chứa các chất hữu cơ, sắc tố, ion khoáng, chất độc hại
- Tb non thì có nhiều không bào nhỏ, tb trưởng thành/ già chỉ có 1 không bào duy nhất
- Là mô hình khảm động
- Gồm có 2 lớp phôpholipit mà đầu ưa nước hướng ra ngoài, xen kẽ những loại phân tử Pro và cacbohidrat
- Ở tb đv có thêm ptử côlesterôn có tác dụng tăng cường sự ồn định của màng
1.thành tb
- Chỉ có ở tb thực vật
- Cấu tạo từ xenlulôzơ
- Thành tb có cầu sinh chất: nối liền 2 tb ( 2 tb ghép nối và liên lạc
- Các tb nấm có thành kitin vững chắc
2.chất nền ngoại bào
- Nằm bên ngoài màng sinh chất
- Cấu tạo từ các sợi glicôprôtêin + 1 số chất vô cơ, hữu cơ
CHỨC
NĂNG
- Lưu trữ thông tin di truyền
- Trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hđ trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, ( của tb
- Là nơi tổng hợp Pro
- Duy trì hình dạng tế bào
- Nơi neo đậu của các bào quan : ti thể, RIB, nhân. …
- Là nơi rắp ráp và tổ chức các vi ống trong tb động vật
- Hình thành nên thoi phân bào, trong quá trình phân chia tb
- Nơi cung cấp năng lượng cho mọi hđ sống của tb dưới dạng ATP
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất