Tìm kiếm Giáo án
Bài 7. Tế bào nhân sơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: DUong Hien
Ngày gửi: 15h:35' 24-09-2018
Dung lượng: 114.5 KB
Số lượt tải: 153
Nguồn:
Người gửi: DUong Hien
Ngày gửi: 15h:35' 24-09-2018
Dung lượng: 114.5 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần: 7
Tiết KHDH: 7
Bài 7 - Tiết 7: Tế bào nhân sơ
I. Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Mô tả được thành phần chủ yếu của một tế bào.
- Mô tả được cấu trúc tế bào vi khuẩn. Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực; tế bào thực vật với tế bào động vật.
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức.
- Phân tích, so sánh, khái quát.
- Hoạt động nhóm.
3 Thái độ:
- Thấy được tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của tế bào.
- Có tính cẩn thận, tỉ mỉ trong nghiên cứu khoa học.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: - Đặc điểm chung của tế bào, tế bào nhân sơ.
5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung
Nhóm năng lực
Năng lực thành phần
Năng lực tự học
- Hs biết xác định mục tiêu học tập của chuyên đề. Tự nghiên cứu thông tin về cấu trúc của tế bào.
- HS biết lập kế hoạch học tập.
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
Xác định được các bào quan tham gia cấu tạo nên tế bào và vai trò của chúng trong tế bào.
Năng lực tư duy
Phát triển năng lực tư duy thông qua so sánh được sự khác nhau giữa các hình thức vận chuyển các chất
Năng lực giao tiếp hợp tác
Hs phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua quá trình trao đổi chung trong nhóm về các vấn đề: Cấu trúc chức năng của các thành phần tế bào
NL quản lí
Biết cách quản lí nhóm, quản lí bản thân.
Năng lực sử dụng CNTT
Hs biết sử dụng phần mềm pp, word.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Hình thành năng lực nhóm và nghiên cứu liên quan đến tế bào nhân sơ
+ Năng lực cá thể: tự đưa ra những đánh giá của bản thân sau quá trình tiếp thu những kiến thức trong bài.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIAO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ sgk và những tranh ảnh có liên quan đến bài học như tế bào nhân sơ,
- Đĩa hoặc băng hình có nội dung về vận chuyển các chất qua màng.
- Phân nhóm, phân công nhiệm vụ cho từng nhóm
- Phiếu học tập.
2 Học sinh
- Nghiên cứu tài liệu.
- Thực hiện theo phân công giáo viên và nhóm.
- Chuẩn bị các mẫu vật.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp(1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) – ko kiểm tra
- Giải thích tại sao chỉ từ 4 loại Nu lại tạo nên các phân tử AND khác nhau đặc trưng cho các loài sinh vật?
3. Bài mới (34p)
- ĐVĐ: Trò chơi: Ô chữ ( Mục tiêu kiểm tra kiến thức các em đã được học) ở Chương I: Thành phần hóa học của tế bào. Hướng đến bài học thuộc chương mới: “Chương II – Cấu trúc tế bào”
Luật chơi:
Quan sát ô chữ, sau đó lần lượt chọn các ô chữ trên hang ngang, mỗi câu hỏi trả lời đúng sẽ tìm thấy một số từ khóa để dẫn đến trả lời từ khóa của trò chơi.
Khi trả lời được >= 4 câu hỏi trong hang ngang các em có quyền lựa chọn trả lời từ chìa khóa
Khi trả lời hết 8 Câu hỏi, các từ khóa hiện ra, các em lắp ráp chúng lại tạo thành 1 cụm từ có nghĩa là câu trả lời của trò chơi hướng đến
Trả lời được mỗi câu hỏi trên hàng ngang ghi được 10đ, trả lời được từ chìa khóa 30đ, sau khi có gọi ý đầu tiên ghi 20d, gợi ý thứ 2 ghi 10đ
Hệ thống câu hỏi trong trò chơi:
Đặc tính của nước? = Phân cực
Dạng nước nào chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào? = Nước liên kết
Liên kết glicozit có ở phân tử nào? = Cacbohidrat
Đặc tính chung của Lipit là gì? = Kị nước
Trong cấc đại phân tử đã học, đại phân tử nào có tính đa dạng nhất? = protein
Vật chất di truyền của đa số các loài sinh vật là gì? = Axit Nucleic
Loại Axit Nucleic nào không có liên kết Hydro trong cấu trúc? = mARN
Loại đơn phân nào chỉ có trong ARN? = Uraxin
Từ khóa: “ CẤU TRÚC TẾ BÀO”
Hoạt động 1: Tìm hiểu tế bào nhân sơ (10 phút)
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- GV yêu cầu HS Quan sát tranh hình 7.1 và tranh hình 7.2 mục I SGK nêu đặc điểm chung của
Ngày dạy:
Tuần: 7
Tiết KHDH: 7
Bài 7 - Tiết 7: Tế bào nhân sơ
I. Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Mô tả được thành phần chủ yếu của một tế bào.
- Mô tả được cấu trúc tế bào vi khuẩn. Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực; tế bào thực vật với tế bào động vật.
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức.
- Phân tích, so sánh, khái quát.
- Hoạt động nhóm.
3 Thái độ:
- Thấy được tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của tế bào.
- Có tính cẩn thận, tỉ mỉ trong nghiên cứu khoa học.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: - Đặc điểm chung của tế bào, tế bào nhân sơ.
5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung
Nhóm năng lực
Năng lực thành phần
Năng lực tự học
- Hs biết xác định mục tiêu học tập của chuyên đề. Tự nghiên cứu thông tin về cấu trúc của tế bào.
- HS biết lập kế hoạch học tập.
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
Xác định được các bào quan tham gia cấu tạo nên tế bào và vai trò của chúng trong tế bào.
Năng lực tư duy
Phát triển năng lực tư duy thông qua so sánh được sự khác nhau giữa các hình thức vận chuyển các chất
Năng lực giao tiếp hợp tác
Hs phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua quá trình trao đổi chung trong nhóm về các vấn đề: Cấu trúc chức năng của các thành phần tế bào
NL quản lí
Biết cách quản lí nhóm, quản lí bản thân.
Năng lực sử dụng CNTT
Hs biết sử dụng phần mềm pp, word.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Hình thành năng lực nhóm và nghiên cứu liên quan đến tế bào nhân sơ
+ Năng lực cá thể: tự đưa ra những đánh giá của bản thân sau quá trình tiếp thu những kiến thức trong bài.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIAO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ sgk và những tranh ảnh có liên quan đến bài học như tế bào nhân sơ,
- Đĩa hoặc băng hình có nội dung về vận chuyển các chất qua màng.
- Phân nhóm, phân công nhiệm vụ cho từng nhóm
- Phiếu học tập.
2 Học sinh
- Nghiên cứu tài liệu.
- Thực hiện theo phân công giáo viên và nhóm.
- Chuẩn bị các mẫu vật.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp(1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) – ko kiểm tra
- Giải thích tại sao chỉ từ 4 loại Nu lại tạo nên các phân tử AND khác nhau đặc trưng cho các loài sinh vật?
3. Bài mới (34p)
- ĐVĐ: Trò chơi: Ô chữ ( Mục tiêu kiểm tra kiến thức các em đã được học) ở Chương I: Thành phần hóa học của tế bào. Hướng đến bài học thuộc chương mới: “Chương II – Cấu trúc tế bào”
Luật chơi:
Quan sát ô chữ, sau đó lần lượt chọn các ô chữ trên hang ngang, mỗi câu hỏi trả lời đúng sẽ tìm thấy một số từ khóa để dẫn đến trả lời từ khóa của trò chơi.
Khi trả lời được >= 4 câu hỏi trong hang ngang các em có quyền lựa chọn trả lời từ chìa khóa
Khi trả lời hết 8 Câu hỏi, các từ khóa hiện ra, các em lắp ráp chúng lại tạo thành 1 cụm từ có nghĩa là câu trả lời của trò chơi hướng đến
Trả lời được mỗi câu hỏi trên hàng ngang ghi được 10đ, trả lời được từ chìa khóa 30đ, sau khi có gọi ý đầu tiên ghi 20d, gợi ý thứ 2 ghi 10đ
Hệ thống câu hỏi trong trò chơi:
Đặc tính của nước? = Phân cực
Dạng nước nào chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào? = Nước liên kết
Liên kết glicozit có ở phân tử nào? = Cacbohidrat
Đặc tính chung của Lipit là gì? = Kị nước
Trong cấc đại phân tử đã học, đại phân tử nào có tính đa dạng nhất? = protein
Vật chất di truyền của đa số các loài sinh vật là gì? = Axit Nucleic
Loại Axit Nucleic nào không có liên kết Hydro trong cấu trúc? = mARN
Loại đơn phân nào chỉ có trong ARN? = Uraxin
Từ khóa: “ CẤU TRÚC TẾ BÀO”
Hoạt động 1: Tìm hiểu tế bào nhân sơ (10 phút)
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- GV yêu cầu HS Quan sát tranh hình 7.1 và tranh hình 7.2 mục I SGK nêu đặc điểm chung của
 








Các ý kiến mới nhất