Bài 7. Tế bào nhân sơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khuyên Êban
Ngày gửi: 16h:07' 16-10-2026
Dung lượng: 597.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Khuyên Êban
Ngày gửi: 16h:07' 16-10-2026
Dung lượng: 597.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 17
BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
- Năng lực nhận thức sinh học: Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của
tế bào nhân sơ.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, tự trả lời trước các câu hỏi ở mục
Dừng lại và suy ngẫm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, báo cáo, thuyết trình
- Năng lực giải quyết vấn đề: GQVĐ trong việc sử dụng thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn, phân
biệt vi khuẩn gram âm, gram dương. Tìm hiểu khai thác một số loài vi khuẩn có lợi con người đã tìm ra
- Năng lực nhận biết KHTN: Phát triển được kĩ năng trình bày mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức
năng của các thành phần tế bào nhân sơ
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Nhận biết, quan sát được tế bào vi khuẩn trên kính hiển vi.
- Năng lực Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được cơ sở khoa học của một số bệnh
ở người liên quan đến vi khuẩn gây bệnh, sự kháng thuốc của vi khuẩn; từ đó sử dụng kháng sinh đúng
cách. Giải thích tại sao trong y tế khi dùng kháng sinh diệt vi khuẩn phải biết đó là vi khuẩn gram dương
hay âm?
- Năng lực số:
1.1NC1a, 1.2NC1a – Khai thác thông tin, hình ảnh số về cấu trúc tế bào; đánh giá độ tin cậy
của nguồn dữ liệu.
3.1NC1a – Thiết kế sơ đồ số so sánh cấu tạo tế bào các nhóm sinh vật
2. Phẩm chất:
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu về vi khuẩn gây bệnh, các biện pháp hạn chế sự lây nhiễm và
các biện pháp phòng tránh sự kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn.
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. Có trách nhiệm bảo
vệ sức khỏe bản thân, gia đình, môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu phòng tránh các bệnh truyền
nhiễm do vi khuẩn gây nên.
Trung thực, thật thà trong làm việc nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
Hình vẽ cấu tạo tế bào vi khuẩn, clip di chuyển của lông và roi
2. Học sinh:
Bài cũ ở nhà.
Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà, soạn bài trả lời các câu hỏi ở mục suy ngẫm
III. Tiến trình dạy học
A. MỞ ĐẦU
Hoạt động 1: Mở đầu (xác định được vấn đề học tập là tìm hiểu tế bào nhân sơ)
a) Mục tiêu:
- Tạo tâm thế cho HS sẵn sàng hứng thú tìm hiểu bài học mới
b) Nội dung:
- Học sinh suy nghĩ thảo luận trả lời bài tập tình huống gắn liền với thực tế
Hiện nay môi trường bị ô nhiễm, biến đổi khí hậu diễn ra mạnh mẽ, xuất hiện nhiều bệnh truyền nhiễm
do vi khuẩn gây ra. Nếu em là bác sĩ trước khi kê đơn thuốc kháng sinh cho bệnh nhân em sẽ làm gì để có
đơn thuốc phù hợp? Tại sao kháng sinh lại chữa được bệnh? Nếu bệnh nhân không khỏi thậm chí còn
biểu hiện nặng hơn em sẽ xử lí như thế nào?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh có thể đúng, cũng có thể sai
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra tình huống và yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn để đưa
ra cách giải quyết
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm vạch ra các phương án để trả lời câu hỏi khởi động.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, nếu còn cách giải quyết
khác thì tiếp tục gọi HS để liệt kê ra một số cách giải quyết
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên chưa chốt đáp án: Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính
xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:vi khuẩn là tế bào nhân sơ. Vậy tế
bào nhân sơ có cấu tạo và đặc điểm như thế nào?
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ, giải thích được vì sao gọi là tế bào nhân sơ
b. Nội dung:
- Hoạt động cặp đôi: Nghiên cứu SGK, nghiên cứu hình vẽ tế bào nhân sơ để trả lời hoàn thành Phiếu
học tập số 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Màng nhân
Kích thước nhỏ
Đặc điểm
Có
Không
Các hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc
1. Kích thước nhỏ mang lại lợi thế gì cho VK?....................................
2. Tại sao tế bào VK gọi là tế bào nhân sơ?
c. Sản phẩm học tập: Nội dung phiếu học tập số 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Đặc điểm
Có
Không
Vật chất di truyền có màng bao bọc
X
Kích thước nhỏ
X
Các hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc
x
1. Kích thước nhỏ à tỷ lệ S/V lớn:
Tốc độ trao đổi chất với môi trường qua màng nhanh
Sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong TB diễn ra nhanh hơn, TB sinh
trưởng, phát triển nhanh và sinh sản nhanh à vi khuẩn dễ thích ứng với môi trường.
2. Vì chưa có màng nhân
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu hình ảnh về cấu tạo tế bào vi khuẩn,
yêu cầu hS:
Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
+ Quan sát hình ảnh
+ Đọc SGK mục I, thảo luận cặp đôi hoàn thành
phiếu học tập số 1
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát.
- Đọc SGK và thảo luận cặp đôi, thống nhất
đáp án ghi vào phiếu học tập cá nhân
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện một số HS trình bày, các - Báo cáo nội dung thảo luận.
HS con lại nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV: 1 loại vi khuẩn A có kích thước 1um và 1 - Trao đổi giải thích
loại vi khuẩn B có kích thước 5um. Theo lý
thuyết loại nào sẽ có tốc độ sinh sản nhanh hơn?
Giải thích?
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
Kết luận: - Tế bào nhân sơ có các đặc điểm: Chưa có màng nhân => gọi là tế bào nhân sơ; Kích
thước nhỏ; Chưa có các hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc.
* Kích thước nhỏ à tỷ lệ S/V lớn:
- Tốc độ trao đổi chất với môi trường qua màng nhanh
- Sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong TB diễn ra nhanh hơn
- TB sinh trưởng, phát triển nhanh và sinh sản nhanh à vi khuẩn dễ thích ứng với môi trường.
Hoạt động 2. Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ.
a. Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân: Đọc SGK mục II và quan sát hình ảnh các thành phần cấu tạo của vi khuẩn
- Hoạt động nhóm: Hoàn thành phiếu học tập số 2: Các thành phần cấu trúc của tế bào nhân sơ
Cấu trúc
Cấu tạo
Chức năng
1 Vỏ nhầy
2 Thành tế bào
3 Roi (tiêm mao)
4 Lông (nhung mao)
5 Màng sinh chất
6 Ribôxôm
7 Vùng nhân
c. Sản phẩm học tập:
Nội dung phiếu học tập số 2: Các thành phần cấu trúc của tế bào nhân sơ
Cấu trúc
Cấu tạo
Chức năng
- Nằm ngoài thành tế bào.
- Bảo vệ tế bào.
1 Vỏ nhầy
- Bản chất là prôtêin, giàu liên kết
- Có vai trò như kháng nguyên.
disunfua, canxi, axit dipicôlinic.
Thành tế bào
Peptitdoglican là cacbohidrat liên kết - Bảo vệ tế bào, chống lại áp suất
2
với nhau bằng các đoạn polipeptit
thẩm thấu lớn.
ngắn.
- Giữ hình dạng tế bào.
3 Roi (tiêm mao)
Roi: vận động.
- Xuất phát từ màng sinh chất.
4 Lông(nhung mao)
Lông: bám vào vật chủ, tiếp hợp
- Thành phần hóa học là prôtêin.
(sinh sản).
5 Màng sinh chất
- Thấm chọn lọc.
Gồm lớp kép phôtpholipit và các
- Là mảnh giữ tạo mêzôxôm giúp
phân tử protein.
phân chia tế bào.
6 Ribôxôm
- Bào quan không có lớp màng bao
- Là nơi tổng hợp các loại protein
bọc.
của tế bào.
- Cấu tạo: protein và rARN.
7 Vùng nhân
- Không có màng nhân.
- Mang vật chất di truyền.
- ADN vòng trần.
- Điều khiển mọi hoạt động sống
- Một số có thêm plasmit.
của tế bào.
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc SGK mục II
- GV phân lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập
số 2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát:
- HS đọc SGK.
- GV quan sát hoạt động của các nhóm
- Thảo luận theo kỹ thuật khăn trải bàn: phân công nhiệm
và hướng dẫn các nhóm yếu.
vụ cho mỗi thành viên trong nhóm, thu thập ý kiến và
thống nhất hoàn thành nhiệm phiếu học tập
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm,
- Các nhóm nộp sản phẩm, cử đại diện trình bày
cử đại diện trình bày
- Các nhóm còn lại lắng nghe và bổ sung
- Thảo luận thêm:
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi của GV
1. Phân biệt lông và roi?
2. Tại sao gọi là vùng nhân mà không gọi
là nhân tế bào?
3. Phân biệt AND vùng nhân và plasmid?
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét sản phẩm của các nhóm và - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
phân trình bày của mỗi nhóm.
- GV đưa ra kết luận
*Kết luận: Nội dung phiếu học tập số 2
C. LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi GV yêu cầu để khắc sâu kiến thức đã học
2. Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1: Quan sát hình sau và nêu tên các thành phần cấu trúc của tế bào nhân sơ tương ứng với từng vai
trò sau:
1. Bảo vệ tế bào tránh được các nhân tố có hại từ
bên ngoài
2. Mang thông tin di truyền
3. Bộ máy tổng hợp protein
Câu 2: Điểm khác nhau giữa cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương là
A. thành tế bào vi khuẩn Gram âm mỏng hơn vi khuẩn Gram dương
C. thành tế bào vi khuẩn Gram âm dày hơn vi khuẩn Gram dương
B. thành tế bào vi khuẩn Gram âm được cấu tạo từ Peptiđôglican, ở vi khuẩn Gram dương được cấu tạo từ
prôtein.
D. thành tế bào vi khuẩn Gram âm không có thành phần polysaccharide, ở vi khuẩn Gram dương có thành
phần polysaccharide
Câu 3: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ của vi
khuẩn?
1. Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu.
2. Dễ phát tán và phân bố rộng.
3. Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh.
4. Thích hợp với đời sống kí sinh.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây của vi khuẩn mà được gọi là tế bào nhân sơ?
A. Có kích thước nhỏ
B. Chưa có màng nhân
C. Trong tế bào chất chỉ có riboxom
D. Không có các bào quan có màng bao bọc
3. Sản phẩm học tập:
Câu 1: 1. Bảo vệ tế bào tránh được các nhân tố có hại từ bên ngoài: Thành tế bào, màng sinh chất, võ
nhầy
2. Mang thông tin di truyền: Vùng nhân (DNA)
3. Bộ máy tổng hợp protein: Ribosome
Câu 2. A
Câu 3. B
Câu 4. B
4. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ:
- GV Sử dụng kỹ thuật tia chớp yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ sẵn sàng trả lời nhanh các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá và đưa đáp án.
D. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
Anh Anh Minh là một sinh viên đại học 19 tuổi sống trong ký túc xá. Vào tháng một cô có triệu chứng
đau họng nhức đầu sốt nhẹ ớn lạnh và ho. Sau khi bị sốt ho ngày càng tăng và đau nhức trong nhiều ngày
Anh Minh nghi ngờ rằng cô bị bệnh cúm. Cô đến khám tại trung tâm y tế của trường tại đó bác sĩ nói với
bảo thư rằng triệu chứng của cô có thể là do một loạt các bệnh như cúm viêm phế quản viêm phổi hoặc
bệnh lao. Phim chụp x-quang cho thấy có chất nhầy trong phổi trái dấu hiệu của bệnh viêm phổi. Sau khi
chẩn đoán Anh Minh bị viêm phổi ,bác sĩ cho cô điều trị với Amoxicillin một Kháng sinh thuộc nhóm
beta lactam giống Penicillin. Hơn một tuần sau đó, mặc dù rất yêu đầy đủ chỉ dẫn của bác sĩ bảo thư vẫn
cảm thấy yếu và không hoàn toàn khỏe mạnh theo tìm hiểu bảo thư viết rằng có nhiều loại vi khuẩn nấm
và vi rút có thể gây viêm phổi Amoxicillin tác động lên thành peptidoglycan của tế bào vi khuẩn
a. Theo bạn bác sĩ sẽ có kết luận gì về tác nhân gây bệnh ở Anh Minh, khi biết việc sử dụng Amoxicillin
trong điều trị của cô không hiệu quả?
b. Theo bạn hướng tiếp cận chữa trị nào mà bác sĩ sẽ thực hiện để điều trị cho Anh Minh khi biết nguyên
nhân là do một chủng vi khuẩn gây bệnh ?
c) Sản phẩm:
- HS đưa ra được câu trả lời cho tình huống trên
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
a. Vi khuẩn gây bệnh ở Anh Minh đã
GV yêu cầu HS lắng nghe tình huống có sẵn và suy nghĩ kháng thuốc Amoxicillin
để trả lời câu hỏi
b. Điều trị theo phác đồ
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs làm việc cá nhân để tìm câu trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Câu trả lời được học sinh ghi vào vở và nộp cho Gv vào
tiết sau
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Gv kiểm tra nội dung HS đã nộp và chốt đáp án vào đầu
tiết sau
PHIẾU HỌC TẬP Số 1
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau
Câu 1. Nêu đặc điểm của tế bào nhân sơ
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Câu 2. Hoàn thiện chú thích cho hình vẽ sau:
Bước 2: Học sinh hoàn thành cặp đôi các câu hỏi sau:
Câu 3. Ghép thành phần cấu tạo của tế bào nhân sơ với chức năng phù hợp:
Thành phần cấu tạo
Chức năng
1.
a.
Màng tế bào
Bộ máy tổng hợp protein
2.
b.
Thành tế bào
Hỗ trợ sự sinh trưởng của vi khuẩn
3.
c.
Vỏ nhày
Mang thông tin di truyền
4.
d.
Vùng nhân
Giúp tế bào vi khuẩn bám vào các bề mặt
5.
e.
riboxom
Di chuyển
6.
f.
Plasmid
Kiểm soát sự ra vào tế bào của các chất
7.
g.
Lông
Tạo hình dạng và sự cứng chắc của tế bào,
bảo vệ tê bào tránh được các nhân tố có
hại từ bên ngoài
8.
h.
roi
bảo vệ tế bào và bám dính vào các bề mặt
9.
i.
tế bào chất
nơi diễn ra các phản ứng hóa sinh
Bảng tổng kết các thành phần cấu tạo tế bào nhân sơ:
Thành phần Cấu tạo
Chức năng
cấu tạo
Màng tế bào Lớp photpho lipt với protein
Kiểm soát sự ra vào tế bào của các chất
Thành tế bào Cấu tạo từ peptidoglican, dày 10- Tạo hình dạng và sự cứng chắc của tế
20nm. 2 loại Gr+ và GrVỏ nhày
Vùng nhân
riboxom
Plasmid
Lông
roi
Tế bào chất
bào, bảo vệ tê bào tránh được các nhân
tố có hại từ bên ngoài
Cấu tạo từu Lipopolysaccarit
bảo vệ tế bào và bám dính vào các bề
mặt
Không có màng bao bọc, chứa Mang thông tin di truyền
ADN vòng kép
Bộ máy tổng hợp protein
ADN nhỏ vòng kép
Hỗ trợ sự sinh trưởng của vi khuẩn
Dạng sợi ngắn, số lượng nhiều
Giúp tế bào vi khuẩn bám vào các bề
mặt
Cấu tạo từ bó sợi protein, có 1 hoặc Di chuyển
vài sợi
Bào tương dạng keo lỏng, thành Nơi diễn ra các phản ứng hóa sinh
phần chủ yếu là nước
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học
- Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập
- Làm bài tập Bài 7 – Sách bài tập Sinh học 10.
V. PHÂN HÓA THEO ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH
Đối tượng
Yêu cầu/ Nhiệm vụ học tập
Hình thức hỗ trợ – đánh giá
HS
- Tìm hiểu sâu đặc điểm cấu tạo và chức năng của tế
- Giao nhiệm vụ mở rộng, câu hỏi
bào nhân sơ.
phân tích – vận dụng cao.
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu trúc và chức
- Khuyến khích trình bày bằng sơ đồ
Học sinh năng của các thành phần tế bào nhân sơ.
cấu tạo tế bào, bảng so sánh hoặc
Giỏi
- So sánh được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực về
sản phẩm số.
cấu tạo, kích thước và mức độ tổ chức.
- Khuyến khích khai thác, chọn lọc
- Vận dụng kiến thức để giải thích một số đặc điểm của
thông tin từ nguồn học liệu số.
vi khuẩn và vai trò của chúng trong tự nhiên, đời sống.
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- Mô tả được cấu tạo và chức năng của các thành phần - Gợi ý nguồn học liệu số, hình ảnh
chủ yếu: thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, và câu hỏi định hướng.
Học sinh vùng nhân, ribosome và một số cấu trúc khác.
- Đánh giá qua sản phẩm nhóm, sơ
Khá
- Giải thích được vì sao tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn đồ cấu tạo, phiếu học tập.
giản hơn tế bào nhân thực.
- Khuyến khích HS giải thích chức
- Hoàn thành sơ đồ cấu tạo và bảng chức năng của các năng dựa trên đặc điểm cấu tạo.
thành phần tế bào nhân sơ.
- Nhận biết được tế bào nhân sơ và một số đặc điểm cơ
bản.
- Hỗ trợ bằng hình ảnh, sơ đồ có
- Xác định được các thành phần chính của tế bào nhân chú thích, bảng từ khóa và câu hỏi
sơ trên hình ảnh/sơ đồ.
gợi mở.
Học sinh
- Nêu được chức năng cơ bản của một số thành phần
- Đánh giá ở mức nhận biết – thông
Đạt
như màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân và
hiểu.
ribosome.
- Cho phép sử dụng sơ đồ cấu tạo và
- Hoàn thành câu hỏi trắc nghiệm và bài tập cơ bản
bảng gợi ý khi thực hiện nhiệm vụ.
trong SGK.
Học sinh - Nhận biết được hình dạng tế bào nhân sơ/vi khuẩn - GV kèm cặp, giao nhiệm vụ nhỏ,
Chưa đạt qua hình ảnh hoặc mẫu vật.
cụ thể và vừa sức.
- Nhận diện và chỉ được một số thành phần chính trên - Hỗ trợ bằng hình ảnh, màu sắc, sơ
Đối tượng
Yêu cầu/ Nhiệm vụ học tập
Hình thức hỗ trợ – đánh giá
HS
hình: thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, vùng
đồ, từ khóa, phiếu học tập, câu hỏi
nhân.
lựa chọn/ghép nối.
- Ghép được tên thành phần với chức năng tương ứng
- Đánh giá bằng quan sát, hỏi – đáp
khi có gợi ý.
ngắn và bài tập nhận biết đơn
- Tham gia hoạt động nhóm và thực hiện nhiệm vụ đơn
giản.
giản theo hướng dẫn.
GIÁO VIÊN
TỔ TRƯỞNG
Y Khuyên Êban
Phạm Tiến Sĩ
BGH
BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
- Năng lực nhận thức sinh học: Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của
tế bào nhân sơ.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, tự trả lời trước các câu hỏi ở mục
Dừng lại và suy ngẫm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, báo cáo, thuyết trình
- Năng lực giải quyết vấn đề: GQVĐ trong việc sử dụng thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn, phân
biệt vi khuẩn gram âm, gram dương. Tìm hiểu khai thác một số loài vi khuẩn có lợi con người đã tìm ra
- Năng lực nhận biết KHTN: Phát triển được kĩ năng trình bày mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức
năng của các thành phần tế bào nhân sơ
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Nhận biết, quan sát được tế bào vi khuẩn trên kính hiển vi.
- Năng lực Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được cơ sở khoa học của một số bệnh
ở người liên quan đến vi khuẩn gây bệnh, sự kháng thuốc của vi khuẩn; từ đó sử dụng kháng sinh đúng
cách. Giải thích tại sao trong y tế khi dùng kháng sinh diệt vi khuẩn phải biết đó là vi khuẩn gram dương
hay âm?
- Năng lực số:
1.1NC1a, 1.2NC1a – Khai thác thông tin, hình ảnh số về cấu trúc tế bào; đánh giá độ tin cậy
của nguồn dữ liệu.
3.1NC1a – Thiết kế sơ đồ số so sánh cấu tạo tế bào các nhóm sinh vật
2. Phẩm chất:
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu về vi khuẩn gây bệnh, các biện pháp hạn chế sự lây nhiễm và
các biện pháp phòng tránh sự kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn.
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. Có trách nhiệm bảo
vệ sức khỏe bản thân, gia đình, môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu phòng tránh các bệnh truyền
nhiễm do vi khuẩn gây nên.
Trung thực, thật thà trong làm việc nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
Hình vẽ cấu tạo tế bào vi khuẩn, clip di chuyển của lông và roi
2. Học sinh:
Bài cũ ở nhà.
Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà, soạn bài trả lời các câu hỏi ở mục suy ngẫm
III. Tiến trình dạy học
A. MỞ ĐẦU
Hoạt động 1: Mở đầu (xác định được vấn đề học tập là tìm hiểu tế bào nhân sơ)
a) Mục tiêu:
- Tạo tâm thế cho HS sẵn sàng hứng thú tìm hiểu bài học mới
b) Nội dung:
- Học sinh suy nghĩ thảo luận trả lời bài tập tình huống gắn liền với thực tế
Hiện nay môi trường bị ô nhiễm, biến đổi khí hậu diễn ra mạnh mẽ, xuất hiện nhiều bệnh truyền nhiễm
do vi khuẩn gây ra. Nếu em là bác sĩ trước khi kê đơn thuốc kháng sinh cho bệnh nhân em sẽ làm gì để có
đơn thuốc phù hợp? Tại sao kháng sinh lại chữa được bệnh? Nếu bệnh nhân không khỏi thậm chí còn
biểu hiện nặng hơn em sẽ xử lí như thế nào?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh có thể đúng, cũng có thể sai
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra tình huống và yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn để đưa
ra cách giải quyết
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm vạch ra các phương án để trả lời câu hỏi khởi động.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, nếu còn cách giải quyết
khác thì tiếp tục gọi HS để liệt kê ra một số cách giải quyết
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên chưa chốt đáp án: Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính
xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:vi khuẩn là tế bào nhân sơ. Vậy tế
bào nhân sơ có cấu tạo và đặc điểm như thế nào?
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ, giải thích được vì sao gọi là tế bào nhân sơ
b. Nội dung:
- Hoạt động cặp đôi: Nghiên cứu SGK, nghiên cứu hình vẽ tế bào nhân sơ để trả lời hoàn thành Phiếu
học tập số 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Màng nhân
Kích thước nhỏ
Đặc điểm
Có
Không
Các hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc
1. Kích thước nhỏ mang lại lợi thế gì cho VK?....................................
2. Tại sao tế bào VK gọi là tế bào nhân sơ?
c. Sản phẩm học tập: Nội dung phiếu học tập số 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Đặc điểm
Có
Không
Vật chất di truyền có màng bao bọc
X
Kích thước nhỏ
X
Các hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc
x
1. Kích thước nhỏ à tỷ lệ S/V lớn:
Tốc độ trao đổi chất với môi trường qua màng nhanh
Sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong TB diễn ra nhanh hơn, TB sinh
trưởng, phát triển nhanh và sinh sản nhanh à vi khuẩn dễ thích ứng với môi trường.
2. Vì chưa có màng nhân
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu hình ảnh về cấu tạo tế bào vi khuẩn,
yêu cầu hS:
Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
+ Quan sát hình ảnh
+ Đọc SGK mục I, thảo luận cặp đôi hoàn thành
phiếu học tập số 1
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát.
- Đọc SGK và thảo luận cặp đôi, thống nhất
đáp án ghi vào phiếu học tập cá nhân
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện một số HS trình bày, các - Báo cáo nội dung thảo luận.
HS con lại nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV: 1 loại vi khuẩn A có kích thước 1um và 1 - Trao đổi giải thích
loại vi khuẩn B có kích thước 5um. Theo lý
thuyết loại nào sẽ có tốc độ sinh sản nhanh hơn?
Giải thích?
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
Kết luận: - Tế bào nhân sơ có các đặc điểm: Chưa có màng nhân => gọi là tế bào nhân sơ; Kích
thước nhỏ; Chưa có các hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc.
* Kích thước nhỏ à tỷ lệ S/V lớn:
- Tốc độ trao đổi chất với môi trường qua màng nhanh
- Sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong TB diễn ra nhanh hơn
- TB sinh trưởng, phát triển nhanh và sinh sản nhanh à vi khuẩn dễ thích ứng với môi trường.
Hoạt động 2. Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ.
a. Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân: Đọc SGK mục II và quan sát hình ảnh các thành phần cấu tạo của vi khuẩn
- Hoạt động nhóm: Hoàn thành phiếu học tập số 2: Các thành phần cấu trúc của tế bào nhân sơ
Cấu trúc
Cấu tạo
Chức năng
1 Vỏ nhầy
2 Thành tế bào
3 Roi (tiêm mao)
4 Lông (nhung mao)
5 Màng sinh chất
6 Ribôxôm
7 Vùng nhân
c. Sản phẩm học tập:
Nội dung phiếu học tập số 2: Các thành phần cấu trúc của tế bào nhân sơ
Cấu trúc
Cấu tạo
Chức năng
- Nằm ngoài thành tế bào.
- Bảo vệ tế bào.
1 Vỏ nhầy
- Bản chất là prôtêin, giàu liên kết
- Có vai trò như kháng nguyên.
disunfua, canxi, axit dipicôlinic.
Thành tế bào
Peptitdoglican là cacbohidrat liên kết - Bảo vệ tế bào, chống lại áp suất
2
với nhau bằng các đoạn polipeptit
thẩm thấu lớn.
ngắn.
- Giữ hình dạng tế bào.
3 Roi (tiêm mao)
Roi: vận động.
- Xuất phát từ màng sinh chất.
4 Lông(nhung mao)
Lông: bám vào vật chủ, tiếp hợp
- Thành phần hóa học là prôtêin.
(sinh sản).
5 Màng sinh chất
- Thấm chọn lọc.
Gồm lớp kép phôtpholipit và các
- Là mảnh giữ tạo mêzôxôm giúp
phân tử protein.
phân chia tế bào.
6 Ribôxôm
- Bào quan không có lớp màng bao
- Là nơi tổng hợp các loại protein
bọc.
của tế bào.
- Cấu tạo: protein và rARN.
7 Vùng nhân
- Không có màng nhân.
- Mang vật chất di truyền.
- ADN vòng trần.
- Điều khiển mọi hoạt động sống
- Một số có thêm plasmit.
của tế bào.
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc SGK mục II
- GV phân lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập
số 2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát:
- HS đọc SGK.
- GV quan sát hoạt động của các nhóm
- Thảo luận theo kỹ thuật khăn trải bàn: phân công nhiệm
và hướng dẫn các nhóm yếu.
vụ cho mỗi thành viên trong nhóm, thu thập ý kiến và
thống nhất hoàn thành nhiệm phiếu học tập
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm,
- Các nhóm nộp sản phẩm, cử đại diện trình bày
cử đại diện trình bày
- Các nhóm còn lại lắng nghe và bổ sung
- Thảo luận thêm:
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi của GV
1. Phân biệt lông và roi?
2. Tại sao gọi là vùng nhân mà không gọi
là nhân tế bào?
3. Phân biệt AND vùng nhân và plasmid?
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét sản phẩm của các nhóm và - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
phân trình bày của mỗi nhóm.
- GV đưa ra kết luận
*Kết luận: Nội dung phiếu học tập số 2
C. LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi GV yêu cầu để khắc sâu kiến thức đã học
2. Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1: Quan sát hình sau và nêu tên các thành phần cấu trúc của tế bào nhân sơ tương ứng với từng vai
trò sau:
1. Bảo vệ tế bào tránh được các nhân tố có hại từ
bên ngoài
2. Mang thông tin di truyền
3. Bộ máy tổng hợp protein
Câu 2: Điểm khác nhau giữa cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương là
A. thành tế bào vi khuẩn Gram âm mỏng hơn vi khuẩn Gram dương
C. thành tế bào vi khuẩn Gram âm dày hơn vi khuẩn Gram dương
B. thành tế bào vi khuẩn Gram âm được cấu tạo từ Peptiđôglican, ở vi khuẩn Gram dương được cấu tạo từ
prôtein.
D. thành tế bào vi khuẩn Gram âm không có thành phần polysaccharide, ở vi khuẩn Gram dương có thành
phần polysaccharide
Câu 3: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ của vi
khuẩn?
1. Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu.
2. Dễ phát tán và phân bố rộng.
3. Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh.
4. Thích hợp với đời sống kí sinh.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây của vi khuẩn mà được gọi là tế bào nhân sơ?
A. Có kích thước nhỏ
B. Chưa có màng nhân
C. Trong tế bào chất chỉ có riboxom
D. Không có các bào quan có màng bao bọc
3. Sản phẩm học tập:
Câu 1: 1. Bảo vệ tế bào tránh được các nhân tố có hại từ bên ngoài: Thành tế bào, màng sinh chất, võ
nhầy
2. Mang thông tin di truyền: Vùng nhân (DNA)
3. Bộ máy tổng hợp protein: Ribosome
Câu 2. A
Câu 3. B
Câu 4. B
4. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ:
- GV Sử dụng kỹ thuật tia chớp yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ sẵn sàng trả lời nhanh các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá và đưa đáp án.
D. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
Anh Anh Minh là một sinh viên đại học 19 tuổi sống trong ký túc xá. Vào tháng một cô có triệu chứng
đau họng nhức đầu sốt nhẹ ớn lạnh và ho. Sau khi bị sốt ho ngày càng tăng và đau nhức trong nhiều ngày
Anh Minh nghi ngờ rằng cô bị bệnh cúm. Cô đến khám tại trung tâm y tế của trường tại đó bác sĩ nói với
bảo thư rằng triệu chứng của cô có thể là do một loạt các bệnh như cúm viêm phế quản viêm phổi hoặc
bệnh lao. Phim chụp x-quang cho thấy có chất nhầy trong phổi trái dấu hiệu của bệnh viêm phổi. Sau khi
chẩn đoán Anh Minh bị viêm phổi ,bác sĩ cho cô điều trị với Amoxicillin một Kháng sinh thuộc nhóm
beta lactam giống Penicillin. Hơn một tuần sau đó, mặc dù rất yêu đầy đủ chỉ dẫn của bác sĩ bảo thư vẫn
cảm thấy yếu và không hoàn toàn khỏe mạnh theo tìm hiểu bảo thư viết rằng có nhiều loại vi khuẩn nấm
và vi rút có thể gây viêm phổi Amoxicillin tác động lên thành peptidoglycan của tế bào vi khuẩn
a. Theo bạn bác sĩ sẽ có kết luận gì về tác nhân gây bệnh ở Anh Minh, khi biết việc sử dụng Amoxicillin
trong điều trị của cô không hiệu quả?
b. Theo bạn hướng tiếp cận chữa trị nào mà bác sĩ sẽ thực hiện để điều trị cho Anh Minh khi biết nguyên
nhân là do một chủng vi khuẩn gây bệnh ?
c) Sản phẩm:
- HS đưa ra được câu trả lời cho tình huống trên
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
a. Vi khuẩn gây bệnh ở Anh Minh đã
GV yêu cầu HS lắng nghe tình huống có sẵn và suy nghĩ kháng thuốc Amoxicillin
để trả lời câu hỏi
b. Điều trị theo phác đồ
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs làm việc cá nhân để tìm câu trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Câu trả lời được học sinh ghi vào vở và nộp cho Gv vào
tiết sau
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Gv kiểm tra nội dung HS đã nộp và chốt đáp án vào đầu
tiết sau
PHIẾU HỌC TẬP Số 1
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau
Câu 1. Nêu đặc điểm của tế bào nhân sơ
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Câu 2. Hoàn thiện chú thích cho hình vẽ sau:
Bước 2: Học sinh hoàn thành cặp đôi các câu hỏi sau:
Câu 3. Ghép thành phần cấu tạo của tế bào nhân sơ với chức năng phù hợp:
Thành phần cấu tạo
Chức năng
1.
a.
Màng tế bào
Bộ máy tổng hợp protein
2.
b.
Thành tế bào
Hỗ trợ sự sinh trưởng của vi khuẩn
3.
c.
Vỏ nhày
Mang thông tin di truyền
4.
d.
Vùng nhân
Giúp tế bào vi khuẩn bám vào các bề mặt
5.
e.
riboxom
Di chuyển
6.
f.
Plasmid
Kiểm soát sự ra vào tế bào của các chất
7.
g.
Lông
Tạo hình dạng và sự cứng chắc của tế bào,
bảo vệ tê bào tránh được các nhân tố có
hại từ bên ngoài
8.
h.
roi
bảo vệ tế bào và bám dính vào các bề mặt
9.
i.
tế bào chất
nơi diễn ra các phản ứng hóa sinh
Bảng tổng kết các thành phần cấu tạo tế bào nhân sơ:
Thành phần Cấu tạo
Chức năng
cấu tạo
Màng tế bào Lớp photpho lipt với protein
Kiểm soát sự ra vào tế bào của các chất
Thành tế bào Cấu tạo từ peptidoglican, dày 10- Tạo hình dạng và sự cứng chắc của tế
20nm. 2 loại Gr+ và GrVỏ nhày
Vùng nhân
riboxom
Plasmid
Lông
roi
Tế bào chất
bào, bảo vệ tê bào tránh được các nhân
tố có hại từ bên ngoài
Cấu tạo từu Lipopolysaccarit
bảo vệ tế bào và bám dính vào các bề
mặt
Không có màng bao bọc, chứa Mang thông tin di truyền
ADN vòng kép
Bộ máy tổng hợp protein
ADN nhỏ vòng kép
Hỗ trợ sự sinh trưởng của vi khuẩn
Dạng sợi ngắn, số lượng nhiều
Giúp tế bào vi khuẩn bám vào các bề
mặt
Cấu tạo từ bó sợi protein, có 1 hoặc Di chuyển
vài sợi
Bào tương dạng keo lỏng, thành Nơi diễn ra các phản ứng hóa sinh
phần chủ yếu là nước
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học
- Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập
- Làm bài tập Bài 7 – Sách bài tập Sinh học 10.
V. PHÂN HÓA THEO ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH
Đối tượng
Yêu cầu/ Nhiệm vụ học tập
Hình thức hỗ trợ – đánh giá
HS
- Tìm hiểu sâu đặc điểm cấu tạo và chức năng của tế
- Giao nhiệm vụ mở rộng, câu hỏi
bào nhân sơ.
phân tích – vận dụng cao.
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu trúc và chức
- Khuyến khích trình bày bằng sơ đồ
Học sinh năng của các thành phần tế bào nhân sơ.
cấu tạo tế bào, bảng so sánh hoặc
Giỏi
- So sánh được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực về
sản phẩm số.
cấu tạo, kích thước và mức độ tổ chức.
- Khuyến khích khai thác, chọn lọc
- Vận dụng kiến thức để giải thích một số đặc điểm của
thông tin từ nguồn học liệu số.
vi khuẩn và vai trò của chúng trong tự nhiên, đời sống.
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- Mô tả được cấu tạo và chức năng của các thành phần - Gợi ý nguồn học liệu số, hình ảnh
chủ yếu: thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, và câu hỏi định hướng.
Học sinh vùng nhân, ribosome và một số cấu trúc khác.
- Đánh giá qua sản phẩm nhóm, sơ
Khá
- Giải thích được vì sao tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn đồ cấu tạo, phiếu học tập.
giản hơn tế bào nhân thực.
- Khuyến khích HS giải thích chức
- Hoàn thành sơ đồ cấu tạo và bảng chức năng của các năng dựa trên đặc điểm cấu tạo.
thành phần tế bào nhân sơ.
- Nhận biết được tế bào nhân sơ và một số đặc điểm cơ
bản.
- Hỗ trợ bằng hình ảnh, sơ đồ có
- Xác định được các thành phần chính của tế bào nhân chú thích, bảng từ khóa và câu hỏi
sơ trên hình ảnh/sơ đồ.
gợi mở.
Học sinh
- Nêu được chức năng cơ bản của một số thành phần
- Đánh giá ở mức nhận biết – thông
Đạt
như màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân và
hiểu.
ribosome.
- Cho phép sử dụng sơ đồ cấu tạo và
- Hoàn thành câu hỏi trắc nghiệm và bài tập cơ bản
bảng gợi ý khi thực hiện nhiệm vụ.
trong SGK.
Học sinh - Nhận biết được hình dạng tế bào nhân sơ/vi khuẩn - GV kèm cặp, giao nhiệm vụ nhỏ,
Chưa đạt qua hình ảnh hoặc mẫu vật.
cụ thể và vừa sức.
- Nhận diện và chỉ được một số thành phần chính trên - Hỗ trợ bằng hình ảnh, màu sắc, sơ
Đối tượng
Yêu cầu/ Nhiệm vụ học tập
Hình thức hỗ trợ – đánh giá
HS
hình: thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, vùng
đồ, từ khóa, phiếu học tập, câu hỏi
nhân.
lựa chọn/ghép nối.
- Ghép được tên thành phần với chức năng tương ứng
- Đánh giá bằng quan sát, hỏi – đáp
khi có gợi ý.
ngắn và bài tập nhận biết đơn
- Tham gia hoạt động nhóm và thực hiện nhiệm vụ đơn
giản.
giản theo hướng dẫn.
GIÁO VIÊN
TỔ TRƯỞNG
Y Khuyên Êban
Phạm Tiến Sĩ
BGH
 









Các ý kiến mới nhất