Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 7. Tế bào nhân sơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hải Yến
Ngày gửi: 23h:57' 27-10-2022
Dung lượng: 968.3 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:..................................................
Ngày dạy

Lớp

Tiết

Kiểm diện

BÀI 7. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ xác định (định tính) được một số thành phần hóa học có trong tế bào.
2. Năng lực
- Năng lực sinh học:
* Nhận thức sinh học: Nhận ra và chỉnh sửa được những điểm sai khi đưa ra các giả thuyết
nghiên cứu, khi thao tác làm thí nghiệm.
* Tìm hiểu thế giới sống:
+ Đề xuất được vấn đề được nhắc đến trong tình huống thực tế; đặt được các câu hỏi liên quan đến các
tình huống đó.
+ Đề xuất được các giả thuyết liên quan đến tình huống trong thực tiễn được đưa ra và phát biểu được
các giả thuyết nghiên cứu.
+ Lựa chọn phương án phù hợp và triển khai thực hiện bố trí các thí nghiệm nghiên cứu để chứng minh
các giả thuyết đã đề ra.
+ Thu thập dữ liệu từ kết quả quan sát các nghiệm thức khác nhau; so sánh được kết quả với giả thuyết,
giải thích và rút ra kết luận về vấn đề nghiên cứu.
+ Viết được báo cáo nghiên cứu.
- Năng lực chung:
* Tự chủ và tự học: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót và hạn chế của bản thân
trong quá trình nghiên cứu khoa học; rút kinh nghiệm để vận dụng phương pháp học bằng nghiên cứu
khoa học vào những tình huống khác.
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đánh giá được hiệu quả của việc áp dụng nhiều phương
pháp khác nhau để nghiên cứu một vấn đề.
* Giao tiếp và hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác nhằm tiến hành các phương án
chứng minh các giải thuyết đã đề ra.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Tiến hành thí nghiệm đúng quy trình, báo cáo đúng số liệu và kết quả nghiên cứu.
- Chăm chỉ: Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó khăn khi tham
gia nghiên cứu khoa học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học thực hành
- Dạy học trực quan.
- Dạy học theo nhóm nhỏ.
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề.
- Dạy học bằng nghiên cứu khoa học.
1

- Kĩ thuật: phòng tranh, động não, khăn trải bàn, think – pair – share.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Sinh học, Giáo án.
- Dụng cụ, mẫu vật, hoá chất theo gợi ý trong SGK và dùng để bố trí các nghiệm thức.
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Các mẫu vật hoặc dụng cụ được GV phân công chuẩn bị.
- Biên bản thảo luận nhóm.
- Báo cáo thu hoạch.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài học mới.
b. Nội dung:
GV nhắc lại kiến thức ở bài học trước và nêu ra một vài tình huống thực tế, đặt câu hỏi gợi mở cho HS.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS:
+ Trong buổi học trước, chúng ta đã biết một số phân tử sinh học trong tế bào, các em hãy kể tên các
phân tử đó.
+ Em hãy kể tên một số loại thực phẩm nào chứa nhiều protein, chất béo, glucose,…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhớ lại kiến thức đã học trong bài trước và trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi.
- Các HS còn lại nhận xét, đưa ra ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: - Thức ăn hàng ngày chúng ta nạp vào cơ thể rất đa dạng và phong phú,
tuy nhiên, nếu không biết cân bằng những chất nạp vào cơ thể, chúng ta sẽ rất dễ mắc những căn bệnh
nguy hiểm. Ví dụ: ăn quá nhiều đồ chiên, rán sẽ gây béo phì, máu nhiễm mỡ,… ăn nhiều thực phẩm
giàu đạm sẽ làm tích tụ acid uric trong cơ thể, gây ra bệnh gout; ăn nhiều đồ ngọt sẽ làm tăng nguy cơ
tiểu đường,… Chính vì vậy, chúng ta cần có những hiểu biết nhất định về thành phần hóa học của các
loại thực phẩm để có thể cân bằng chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ
tiến hành các thí nghiệm để xác định một số thành phần hóa học có trong tế bào.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát để trải nghiệm
a. Mục tiêu:
- Đề xuất được vấn đề được nhắc đến trong tình huống thực tế; đặt được các câu hỏi liên quan đến các
tình huống đó.
2

- Chủ động đề xuất mục đích hợp tác nhằm tiến hành các phương án chứng minh các giả thuyết đã đề
ra.
- Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó khăn khi tham gia nghiên cứu
khoa học.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành ba nhóm, yêu cầu các nhóm đọc các tình huống và quan sát những hình ảnh trong
mục 1, phần II (SGK tr.33 – 34).
- Mỗi nhóm lựa chọn nghiên cứu hai tình huống.
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp nêu vấn đề, kết hợp sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hướng dẫn
và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu thảo luận của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Quan sát để trải nghiệm
tập
* Một số câu hỏi mẫu cho từng tình huống:
- GV chia lớp thành ba nhóm, yêu cầu các STT
Nội dung vấn đề
Câu hỏi giả định
nhóm đọc 6 tình huống và quan sát những
1
Các loại quả chín có Chất nào trong quả chín
hình ảnh trong mục 1, phần II (SGK tr.33
thể cung cấp năng có vai trò cung cấp năng
– 34):
lượng cho cơ thể.
lượng cho tế bào?
a. Khi mệt mỏi, người ta có thể ăn các loại
quả chín (nho, chuối,...) sẽ cảm thấy đỡ mệt
mỏi.
b. Để chế tạo hồ dán tinh bột tại nhà, người ta
có thể dùng gạo, bột mì,...
c. Khi ăn quá nhiều các loại thực phẩm như
thịt, cá, trứng, sữa,... sẽ có nguy cơ mắc bệnh
Gout.
d. Người ta thường sử dụng hạt lạc hoặc mè,
đậu nành,... để làm nguyên liệu sản xuất dầu
thực vật.
e. Lá tươi để lâu ngày sẽ dần bị héo và khô.
g. Ăn nhiều các loại rau củ giúp cơ thể tăng
cường sức đề kháng, cung cấp vitamin,...

2

3

4

5

6

3

Gạo, bột mì,... được
dùng làm nguyên
liệu để tạo hồ tỉnh
bột.
Ăn quá nhiều thịt,
cá, trứng, sữa,... làm
tăng nguy cơ mắc
bệnh Gout.
Hạt lạc (đậu phộng)
hoặc mè, đậu nành,...
được dùng làm
nguyên liệu sản xuất
dầu thực vật.

Có phải trong gạo, bột
mì,... có chứa tỉnh bột?
Chất nào trong thịt, có,
trứng, sữa,... gây ra bệnh
Gout?

Chất nào trong hạt lạc
(đậu phông)
hoặc mè, đậu nành,...
được dùng
để sản xuất dầu thực vật?
Lá tươi để lâu ngày Khi để lá tươi lâu ngày,
sẽ dần bị héo
có phải các chất chứa
trong lá đã mất đi?
và khô.
Các loại rau, củ giúp Các loại rau, củ đã cung
cơ thể tăng cường cấp những chất gì cho cơ
sức đề kháng, cung thể?
cấp vitamin,...

- Mỗi nhóm lựa chọn nghiên cứu hai tình
huống.
- GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0,
sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, hướng dẫn
HS thảo luận nội dung trong SGK theo
mẫu. (Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học
tập)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa
ra các câu hỏi giả định khác nhau cho tình
huống đã chọn trong vòng 5 phút.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm đọc tình huống trong SGK,
mỗi nhóm lựa chọn 2 tình huống để nghiên
cứu.
- Các thành viên trong nhóm làm việc độc
lập, ghi những câu hỏi giả định của mình
vào một góc của tờ giấy A0, sau đó các
thành viên trao đổi, lựa chọn ra những
phương án trùng nhau và ghi vào giữa tờ
giấy.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận GV mời đại diện các nhóm lần
lượt trình bày trình bày phần thảo luận của
nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận
của các nhóm và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
Hoạt động 2: Đề xuất giả thuyết và phương án chứng minh giả thuyết
a. Mục tiêu: SH 2.2; GTHT 3; VĐST 3; CC 1.1
- Đề xuất được các giả thuyết liên quan đến tình huống trong thực tiễn được đưa ra và phát biểu được
các giả thuyết nghiên cứu.
- Chủ động đề xuất mục đích hợp tác nhằm tiến hành các phương án chứng minh các giá thuyết đã đề
ra.
- Nêu được nhiều ý tưởng mới trong quá trình học tập như các giả thuyết và phương án chứng minh các
giả thuyết.
- Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó khăn khi tham gia nghiên cứu
khoa học.
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp nêu vấn để kết hợp sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn hoặc think- pair
- share để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.
4

c. Sản phẩm học tập: Phiếu thảo luận của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2.Đề xuất giả thuyết và phương án chứng
- GV tiếp tục sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để minh giả thuyết
hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung Gợi ý các giả thuyết và phương án chứng minh:
trong SGK theo mẫu phiếu số 2 (Mẫu phiếu ở phần STT Nội
dung Phương án kiểm
Hồ sơ học tập).
giả thuyết
chứng giả thuyết
Trong các Glucose có tính khử
- GV khuyến khích HS đặt ra các phương án 1
loại quả chín nên có thể dùng
chứng minh giả thuyết khác nhau với mỗi giả
có glucose.
chết có tính oxi hoá để
thuyết đã đưa ra, sau đó, các nhóm thảo luận để
nhận biết.
lựa chọn phương án khả thi nhất.
2
Trong gạo, Dùng iodine để kiểm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
bột mì,… có tra sự có mặt
- HS suy nghĩ độc lập, sau đó, điền vào một góc
chứa
tinh của tinh bột.
của tờ giấy A0.
bột.
- Các thành viên nhóm thống nhất lựa chọn 3
Nếu ăn quá Dùng CuSO4 để kiểm
phương án khả thi nhất từ các ý kiến cá nhân, ghi
thừa protein tra sự có mặt
vào phần trung tâm của tờ giấy.
sẽ tăng nguy của protein.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
cơ mắc bệnh
Gout.
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày các phương
4
Trong
hạt Dùng Sudan III để
án kiểm chứng đối với tình huống đã chọn.
lạc
(đậu kiểm tra sự có mặt
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, đóng góp ý
phông)
hoặc
của lipid.
kiến (nếu có).
mè,
đậu
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
nành,…có
học tập
chứa lipid
- GV nhận xét các phương pháp HS đưa ra, chuẩn 5
Khi để lâu Dùng tác nhân nhiệt độ
kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo
ngày, nước để kiểm tra
trong
lá sự có mặt của nước.
thoát ra làm
lá bị khô.
6
Trong các Sử dụng các chất hoá
loại rau, củ học cho phản

chứa ứng đặc trưng với các
nhiều muối ion khoáng để
khoáng.
kiểm tra sự có mặt của
chúng.
Hoạt động 3: Thiết kế thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết
a. Mục tiêu:
- Lựa chọn phương án phù hợp và triển khai thực hiện bố trí các thí nghiệm nghiên cứu để chứng minh
các giả thuyết đã đề ra.

5

- Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót và hạn chế của bản thân trong quá trình nghiên cứu khoa
học; rút kinh nghiệm để vận dụng phương pháp học bằng nghiên cứu khoa học vào những tình huống
khác.
- Chủ động đề xuất mục đích hợp tác nhằm tiến hành các phương án chứng minh các giả thuyết đã đề
ra.
- Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó khăn khi tham gia nghiên cứu
khoa học.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu các nhóm đọc các bước tiến hành trong mục 3, phần II (SGK tr.34 – 35) để tiến hành làm
thí nghiệm kiểm chứng.
- HS tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết về vấn đề nghiên cứu được đề ra (có thể có nhiều
hơn một nhóm làm cùng thí nghiệm và phối hợp các nhóm để thu thập thêm các thông tin, số liệu bổ
sung cho giả thuyết ban đầu).
c. Sản phẩm học tập: Thí nghiệm và phiếu ghi kết quả thí nghiệm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3.Thiết kế thí nghiệm kiểm
- GV yêu cầu các nhóm đọc các bước tiến hành trong mục 3, chứng giả thuyết
phần II (SGK tr.34 – 35) để chuẩn bị làm thí nghiệm kiểm Phiếu kết quả thí nghiệm của các
chứng.
nhóm HS.
- GV sử dụng phương pháp dạy học thực hành để hướng dẫn
HS thực hiện theo các bước trong SGK, sau đó ghi kết quả vào
các mẫu phiếu. (Mẫu phiếu ở phần Hồ sơ học tập).
*Lưu ý:
- Các nhóm chọn chủ đề nghiên cứu giống nhau sẽ thực hiện
cùng nhau.
- Các thí ngiệm cần được lặp lại 3 lần hoặc GV cho 3 HS cùng
tiến hành thí nghiệm.
a. Thí nghiệm xác định sự có mặt của glucose trong tế bào
+ Bước 1: Bóc vỏ 4- 5 quả nho (hoặc một quả chuối), cắt
thành những miếng nhỏ rồi cho vào cối sứ.
+ Bước 2: Nghiền nhỏ với 10 ml nước cất. Sau đó, lọc để bỏ
phần bã và giữ lại dịch lọc.
+ Bước 3: Cho dịch lọc thu được vào ống nghiệm, nhỏ vào vài
giọt dung dịch Benedict và đun trên ngọn lửa đèn cồn từ 3 - 5
phút.
+ Bước 4: Quan sát kết quả thí nghiệm và ghi kết quả vào mẫu
phiếu số 3. (Mẫu phiếu số 3 ở phần Hồ sơ học tập)
b. Thí nghiệm xác định sự có mặt của tinh bột trong tế bào
+ Bước 1: Gọt vỏ củ khoai tây, cắt thành những khối nhỏ rồi
cho vào cối sứ.
6

+ Bước 2: Nghiền mẫu khoai tây với 10 mL nước cất. Sau đó,
lọc để bỏ phần bã và giữ lại dịch lọc.
+ Bước 3: Cho dịch lọc vào ống nghiệm và nhỏ thêm vài giọt
dung dịch Lugol.
+ Bước 4: Quan sát kết quả thí nghiệm và điền kết quả vào
mẫu phiếu số 4. (Mẫu phiếu số 4 ở phần Hồ sơ học tập)
c. Thí nghiệm xác định sự có mặt của protein trong tế bào
+ Bước 1: Đập một quả trứng gà sống và chiết lấy lòng trắng
trứng cho vào cốc thuỷ tỉnh. Cho 0,5 L nước cất và 3 mL
NaOH 10 % vào cốc, khuấy đều để được dung dịch lòng trắng
trứng.
+ Bước 2: Lấy 10 - 15 ml dung dịch lòng trắng trứng cho vào
ống nghiệm, nhỏ vào vài giọt dung dịch CuSO, 1 % và lắc đều.
+ Bước 3: Quan sát kết quả thí nghiệm và điền kế quả vào mẫu
phiếu số 5.
d. Thí nghiệm xác định sự có mặt của lipid trong tế bào
+ Bước 1: Nghiền nhỏ các hạt lạc cùng với một ít rượu rồi lọc
lấy phần dịch.
+ Bước 2: Cho 2 mL dịch lọc thu được vào ống nghiệm và nhỏ
thêm vài giọt dung dịch Sudan III.
+ Bước 3: Quan sát kết quả thí nghiệm và điền kết quả vào
mẫu phiếu số 6.
e. Thí nghiệm xác định sự có mặt của nước trong tế bào
+ Bước 1: Cắt vài lá cây còn tươi thành từng mảnh nhỏ. Cho
lên cân điện tử và ghi lại khối lượng.
+ Bước 2: Dùng máy sấy để sấy mẫu lá tươi khoảng 15 - 20
phút cho đến khi khô.
+ Bước 3: Đưa lên cân điện tử và ghi lại khối lượng.
+ Bước 4: Ghi kết quả vào mẫu phiếu số 7 và so sánh khối
lượng của lá cây trước và sau khi đã sấy khô và
g. Thí nghiệm xác định sự có mặt của một số nguyên tố
khoáng trong tế bào
+ Bước 1: Cho 10 g lá cây còn tươi vào cối sứ, giã nhuyễn với
15 mL nước cất.
+ Bước 2: Ðun sôi khối chất thu được trong 15 – 20 phút rồi
lọc lấy dịch chiết. Sau đó thêm vào khoảng 10 ml nước cất.
+ Bước 3: Lấy năm ống nghiệm và đánh số từ 1 đến 5. Cho
vào mỗi ống từ 3 - 4 mL dịch chiết.
+ Bước 4: Tiến hành nhận biết các nguyên tố khoáng:
- Ống nghiệm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO..
- Ống nghiệm 2: Nhỏ vài giọt dung dịch Mg(NH,),.
- Ống nghiệm 3: Nhỏ vài giọt dung dịch (N H,).,C.O,.
7

-

Ống nghiệm 4: Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl..
Ống nghiệm 5: Nhỏ vài giọt dung dịch C.H.(NO.).OH
bão hoà.
Bước 5: Quan sát kết quả thí nghiệm và ghi kết quả vào mẫu
phiếu số 8.
- Sau khi kết thúc mỗi thí nghiệm, GV yêu cầu các nhóm giải
thích hiện tượng thu được dựa vào kiến thức đã học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm đọc các bước tiến hành thí nghiệm trong SGK và
tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết về vấn đề
nghiên cứu được đề ra (có thể có nhiều hơn một nhóm làm
cùng thí nghiệm và phối hợp các nhóm để thu thập thêm các
thông tin, số liệu bổ sung cho giả thuyết ban đầu).
- Ghi lại kết quả thu được vào các mẫu phiếu được phát, thảo
luận, giải thích hiện tượng thu được.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm nộp lại phiếu kết quả cho GV.
- Đại diện nhóm giải thích hiện tượng thu được sau khi làm thí
nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét quá trình thực hành của HS, chuẩn
kiến thức, chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 4: Thảo luận dựa trên kết quả thí nghiệm
a. Mục tiêu:
- Thu thập dữ liệu từ kết quả quan sát các nghiệm thức khác nhau; so sánh được kết quả với giả thuyết,
giải thích và rút ra kết luận về vấn đề nghiên cứu.
- Chủ động đề xuất mục đích hợp tác nhằm tiến hành các phương án chứng minh các giả thuyết đã đề
ra.
- Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó khăn khi tham gia nghiên cứu
khoa học.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu các nhóm mô tả kết quả quan sát được và đưa ra kết luận giả thuyết đúng/sai. Từ đó kết
luận vấn đề nghiên cứu.
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp nêu vấn để kết hợp sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn hoặc think pair - share để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK theo mẫu phiếu số 9. (Mẫu
phiếu ở phần Hồ sơ học tập)
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4. Thảo luận dựa trên kết quả thí nghiệm
- GV yêu cầu các nhóm mô tả kết quả quan sát được Các nhóm kết luận tính đúng/sai của giả
8

và đưa ra kết luận giả thuyết đúng/sai. Từ đó kết luận thuyết dựa trên kết quả thí nghiệm.
vấn đề nghiên cứu.
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp nêu vấn để kết
hợp sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn hoặc think - pair share để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội
dung trong SGK theo mẫu phiếu số 9.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày phần thảo luận
của nhóm mình.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét kết luận của các nhóm và
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 5: Báo cáo kết quả thực hành
a. Mục tiêu:
- Viết được báo cáo nghiên cứu.
- Chủ động đề xuất mục đích hợp tác nhằm tiến hành các phương án chứng minh các giả thuyết đã đề
ra.
- Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó khăn khi tham gia nghiên cứu
khoa học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện báo cáo kết quả thực hành theo mẫu SGK.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo thực hành của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
5.Báo cáo kết quả thực hành
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu mẫu báo cáo Báo cáo thực hành của các nhóm theo nội
(SGK tr.36) và tiến thành viết báo cáo thực hành.
dung GV hướng dẫn.

9

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành báo cáo thực hành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV thu lại báo cáo thực hành của các nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét quá trình làm việc của các
nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về cách xác định các thành phần hóa học có trong tế bào.
b. Nội dung:
GV cho HS thảo luận, hoàn thành bài tập sau theo nhóm:
Một mẫu thực phẩm đã bị mất nhãn được cho là có chứa saccharose và protein.
Thông qua một số thử nghiệm, người ta đã thu được các kết quả khác nhau. Mẫu
thực phẩm nói trên tương ứng với mẫu thí nghiệm nào trong bảng dưới đây? Giải thích.
Chất thử phản
Mẫu số 1
Mẫu số 2
Mẫu số 3
Mẫu số 4
ứng
Iodine
Nâu
Nâu
Xanh đen
Xanh đen
Benedict
Đỏ gạch
Xanh da trời
Xanh da trời
Đỏ gạch
Đồng sulfate
Tím
Tím
Xanh da trời
Tím
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Một mẫu thực phẩm đã bị mất nhãn được cho là có chứa saccharose và protein.
Thông qua một số thử nghiệm, người ta đã thu được các kết quả khác nhau. Mẫu
thực phẩm nói trên tương ứng với mẫu thí nghiệm nào trong bảng dưới đây? Giải thích.
Chất thử phản
Mẫu số 1
Mẫu số 2
Mẫu số 3
Mẫu số 4
ứng
Iodine
Nâu
Nâu
Xanh đen
Xanh đen
Benedict
Đỏ gạch
Xanh da trời
Xanh da trời
Đỏ gạch
Đồng sulfate
Tím
Tím
Xanh da trời
Tím
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời.
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của các nhóm, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
10

a. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí và trình bày thông tin.
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học: Hãy tìm hiểu và cho biết thành phần của dung dịch
Fehling. Từ đó, hãy cho biết Fehling được dùng để nhận biết thành phần nào trong tế bào.
c. Sản phẩm học tập: Bài báo cáo của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học: Hãy tìm hiểu và cho biết thành phần của dung dịch
Fehling. Từ đó, hãy cho biết Fehling được dùng để nhận biết thành phần nào trong tế bào. Mô phỏng
các bước tiến hành thí ngiệm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện ngoài giờ học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trình bày bài báo cáo vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài Ôn tập chương 1
V. HỒ SƠ HỌC TẬP
MẪU PHIẾU SỐ 1
Biên bản thảo luận đặt câu hỏi nêu vấn đề
Nhóm thực hiện: …………………………………………………………………
Tình
Nội dung thảo luận
huống
Nội dung vấn đề
Câu hỏi giả định
1
……………………………………
……………………………………
……………………………………
……………………………………
2
……………………………………
……………………………………
……………………………………
……………………………………

Tình
huống
1

MẪU PHIẾU SỐ 2
Biên bản thảo luận đề xuất giả thuyết phương án chứng minh giả thuyết
Nhóm thực hiện: …………………………………………………………………
Nội dung thảo luận
Nội dung giả thuyết
Phương án kiểm chứng
……………………………………
……………………………………
11

……………………………………

2

……………………………………

Phương án được lựa chọn: ……………………………………………
…………………………………………………………………………
……………………………………
……………………………………
……………………………………
……………………………………
……………………………………
……………………………………
Phương án được lựa chọn: ……………………………………………..
…………………………………………….. …………………………..

MẪU PHIẾU SỐ 3
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện:………………………………………………………………….
Nội dung nghiên cứu: ……………………………………………………………
Dung
Nước cất
Dung dịch glucose
Dịch chiết nước nho
dịch
30%
Kết quả Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3

MẪU PHIẾU SỐ 4
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện:………………………………………………………………….
Nội dung nghiên cứu: ……………………………………………………………
Dung
Nước cất
Hồ tinh bột
Dịch chiết khoai tây
dịch
Kết quả Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3

MẪU PHIẾU SỐ 5
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện:………………………………………………………………….
Nội dung nghiên cứu: ……………………………………………………………
Dung
Nước cất
Sữa bò tươi
Lòng trắng trứng
dịch
Kết quả Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3

12

MẪU PHIẾU SỐ 6
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện:………………………………………………………………….
Nội dung nghiên cứu: ……………………………………………………………
Dung
Nước cất
Dầu thực vật
Dịch lọc từ hạt lạc
dịch
Kết quả Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3

MẪU PHIẾU SỐ 7
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện:………………………………………………………………….
Nội dung nghiên cứu: ……………………………………………………………
Dung
Cắt ngang thân cây
Đun mẫu lá còn tươi
Sấy mẫu lá còn tươi
dịch
nha đam
trên ngọn lửa đèn
cồn
Kết quả Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3

MẪU PHIẾU SỐ 8
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện: ………………………………………………………………..
Nội dung nghiên cứu: …………………………………………………………..
1. Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm. Sau đó, đưa ra ngoài ánh sáng.
Kết quả
Sau khi nhỏ AgNO3
Sau khi đưa ra ngoài ánh sáng

Nhận biết được nguyên tố: ………………………………………..
2. Chia các ống nghiệm thành hai nhóm:
- Nhóm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch Mg(NH4)2
- Nhóm 2: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3
Kết quả
Nhóm 1
Nhóm 2
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Nhận biết được nguyên tố: ……
3. Chia các ống nghiệm thành hai nhóm:
- Nhóm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch (NH4)C2O4
- Nhóm 2: Nhỏ vài giọt dung dịch Na2CO3
13

Kết quả
Lần 1

Nhóm 1
Lần 2

Lần 3

Nhóm 2
Lần 2

Lần 1

Lần 3

Nhận biết được nguyên tố:………..
4. Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm. Sau đó, cho thêm dung dịch HCL.
Kết quả
Sau khi nhỏ BaCl2
Sau khi cho thêm HCL
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Nhận biết được nguyên tố:………..
5. Chia các ống nghiệm thành hai nhóm:
- Nhóm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch acid picric.
- Nhóm 2: Tẩm dung dịch lên dây platinum. Sau đó, đốt trên đèn khí.
Kết quả
Nhóm 1
Nhóm 2
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Nhận biết được nguyên tố:………..
MẪU PHIẾU SỐ 9
Biên bản thảo luận kết quả phân tích dữ liệu và kết luận vấn đề nghiên cứu
Nhóm thực hiện: ………………………………………………………………..
Nội dung nghiên cứu: …………………………………………………………..
STT
Nội dung giả
Kết quả phân tích
Đánh giá giả
Kết luận
thuyết
dữ liệu
thuyết
1













14



15

16
 
Gửi ý kiến