Bài 7. Tế bào nhân sơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Nghĩa
Ngày gửi: 11h:43' 14-11-2015
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Nghĩa
Ngày gửi: 11h:43' 14-11-2015
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 06/07/2015 Ngày dạy: Lớp:
Tuần: 08 Tiết PPCT: 08
CHƯƠNG II:
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
(((
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài này HS phải:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- Nêu được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ.
2. Kĩ năng, thái độ:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích hình, thảo luận nhóm và làm việc độc lập.
- Phát triển khả năng tư duy, so sánh, tổng hợp.
- Hiểu được tầm quan trọng và vận dụng hợp lí kiến thức bài vào trong thực tiễn đời sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên chuẩn bị: Hình phóng to, mẫu vật, bảng phụ, giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.
2. Học sinh chuẩn bị: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình – Giảng giải ; Quan sát – Vấn đáp – Thảo luận – Tìm tòi.
IV. TRỌNG TÂM BÀI HỌC:
- Nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- Nêu được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ.
V. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (0 phút)
3. Hoạt động dạy - học bài mới: (40 phút)
BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ – (10 phút)
- Nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- GV treo hình phóng to 7.1 SGK và hướng dẫn HS quan sát. Yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK và trả lời câu hỏi:
? Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ là gì?
( Kích thước nhỏ mang lại ưu thế gì?
- GV mở rộng: Tế bào vi khuẩn, khoảng 30 phút phân chia 1 lần. Tế bào người nuôi cấy ngoài môi trường, khoảng 24 giờ phân chia 1 lần…
- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục I SGK và trả lời câu hỏi:
+ Chưa có nhân hoàn chỉnh, tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc, độ lớn của tế bào khoảng 1 – 5 µm.
+ Kích thước nhỏ thì (S/V lớn), nên tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh…
- HS lắng nghe và ghi chú.
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh.
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc.
- Độ lớn của tế bào khoảng 1 – 5 µm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ – (30 phút)
- Nêu được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ.
- GV treo hình phóng to 7.2 SGK và hướng dẫn HS quan sát. Yêu cầu HS nghiên cứu mục II SGK và trả lời câu hỏi:
? Cấu tạo của trực khuẩn gồm có các bộ phận nào?
? Tế bào nhân sơ gồm có các thành phần chính nào?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1 SGK và trả lời câu hỏi:
? Thành tế bào có cấu tạo như thế nào?
( Nếu loại bỏ thành tế bào của vi khuẩn và cho vào dung dịch có nồng độ chất tan bằng với nồng độ chất tan trong tế bào, thì tất cả tế bào đều có dạng hình cầu. Vậy, chức năng của thành tế bào là gì?
- GV mở rộng: Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia làm 2 loại: Gram+ (Tím) và gram– (Đỏ). Sự khác biệt này giúp chúng ta sử dụng có hiệu quả các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để diệt các vi khuẩn gây bệnh.
? Màng sinh chất có cấu tạo như thế nào?
- GV mở rộng: Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất sẽ được tìm hiểu rõ hơn ở mục IX bài 10 SGK.
? Chức năng của lông, roi là gì?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.2 SGK và trả lời câu hỏi:
? Trong tế bào, tế bào chất nằm ở vị trí nào?
Tuần: 08 Tiết PPCT: 08
CHƯƠNG II:
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
(((
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài này HS phải:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- Nêu được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ.
2. Kĩ năng, thái độ:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích hình, thảo luận nhóm và làm việc độc lập.
- Phát triển khả năng tư duy, so sánh, tổng hợp.
- Hiểu được tầm quan trọng và vận dụng hợp lí kiến thức bài vào trong thực tiễn đời sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên chuẩn bị: Hình phóng to, mẫu vật, bảng phụ, giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.
2. Học sinh chuẩn bị: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình – Giảng giải ; Quan sát – Vấn đáp – Thảo luận – Tìm tòi.
IV. TRỌNG TÂM BÀI HỌC:
- Nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- Nêu được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ.
V. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (0 phút)
3. Hoạt động dạy - học bài mới: (40 phút)
BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ – (10 phút)
- Nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- GV treo hình phóng to 7.1 SGK và hướng dẫn HS quan sát. Yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK và trả lời câu hỏi:
? Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ là gì?
( Kích thước nhỏ mang lại ưu thế gì?
- GV mở rộng: Tế bào vi khuẩn, khoảng 30 phút phân chia 1 lần. Tế bào người nuôi cấy ngoài môi trường, khoảng 24 giờ phân chia 1 lần…
- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục I SGK và trả lời câu hỏi:
+ Chưa có nhân hoàn chỉnh, tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc, độ lớn của tế bào khoảng 1 – 5 µm.
+ Kích thước nhỏ thì (S/V lớn), nên tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh…
- HS lắng nghe và ghi chú.
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh.
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc.
- Độ lớn của tế bào khoảng 1 – 5 µm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ – (30 phút)
- Nêu được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ.
- GV treo hình phóng to 7.2 SGK và hướng dẫn HS quan sát. Yêu cầu HS nghiên cứu mục II SGK và trả lời câu hỏi:
? Cấu tạo của trực khuẩn gồm có các bộ phận nào?
? Tế bào nhân sơ gồm có các thành phần chính nào?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1 SGK và trả lời câu hỏi:
? Thành tế bào có cấu tạo như thế nào?
( Nếu loại bỏ thành tế bào của vi khuẩn và cho vào dung dịch có nồng độ chất tan bằng với nồng độ chất tan trong tế bào, thì tất cả tế bào đều có dạng hình cầu. Vậy, chức năng của thành tế bào là gì?
- GV mở rộng: Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia làm 2 loại: Gram+ (Tím) và gram– (Đỏ). Sự khác biệt này giúp chúng ta sử dụng có hiệu quả các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để diệt các vi khuẩn gây bệnh.
? Màng sinh chất có cấu tạo như thế nào?
- GV mở rộng: Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất sẽ được tìm hiểu rõ hơn ở mục IX bài 10 SGK.
? Chức năng của lông, roi là gì?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.2 SGK và trả lời câu hỏi:
? Trong tế bào, tế bào chất nằm ở vị trí nào?
 









Các ý kiến mới nhất