Tìm kiếm Giáo án
Tập tô o, ô, ơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ba Thị Thu
Ngày gửi: 12h:44' 04-02-2026
Dung lượng: 28.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Ba Thị Thu
Ngày gửi: 12h:44' 04-02-2026
Dung lượng: 28.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN KHẢO SÁT ĐẦU NĂM
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Bài dạy: Tập tô chữ o, ô, ơ
Đối tượng: Lớp 5 tuổi A
Người dạy: Ba Thị Thu
Ngày dạy: 24/9/2025
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Trẻ biết tô chữ o, ô, ơ theo đúng quy trình, biết tô màu chữ o, ô, ơ in rỗng.
- Trẻ biết chơi trò chơi và phát âm chữ cái tìm được.
2. Kỹ năng
- Luyện kĩ năng phát âm, phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Rèn tư thế ngồi, kỹ năng cầm bút cho trẻ.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia tiết học. Giữ gìn sách vở sạch sẽ.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô.
- Tranh mẫu của cô tập tô chữ o, ô, ơ
- Que chỉ, sáp màu, bút dạ.
- Nhạc bài hát: Vui đến trường, vươn cánh tay đón ông mặt trời, nhạc không
lời cho trẻ tập tô.
2. Đồ dùng của trẻ: Vở tập tô, bút chì, sáp màu, bút màu nước; Đồ dùng đồ
chơi dán chữ cái o, ô, ơ.
III, Nội dung tích hợp:
- LVPTTM: Âm nhạc (Bài hát vui đến trường, vươn cánh tay đón ông mặt
trời, nhạc không lời cho trẻ tập tô)
- LVPTNT: Toán (Đếm số lượng)
- LVPTNN: Câu đố về chữ O.
- LVPTTC: Thể dục (Bật qua vòng)
- Tăng cường tiếng Việt: Dạy trẻ song ngữ từ “quả bóng”
IV. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1. Ổn định
- Chào mừng các bé đến với lớp học vui nhộn ngày
hôm nay.
- Trẻ lắng nghe
- Giới thiệu các cô và trẻ lớp 5 tuổi A.
2. Hoạt động 2: Bé tập tô chữ cái
a. Ôn chữ cái o, ô, ơ
- Trò chơi: Đội nào nhanh nhất
- Cách chơi: Cô sẽ chia các bạn thành 3 đội, nhiệm vụ
các đội bật qua 2 vòng lên chọn đồ dùng đồ chơi có - Trẻ nghe
dán chữ cái theo yêu cầu và để vào rổ của đội mình.
Đội 1: Chọn đồ dùng, đồ chơi dán chữ cái o
Đội 2: Chọn đồ dùng, đồ chơi dán chữ cái ô
Trường MN Hòa Cư - Lớp 5 tuổi A - Ba Thị Thu - Năm học 2025 - 2026
2
Đội 3: Chọn đồ dùng, đồ chơi dán chữ cái ơ
Thời gian chơi là 1 bản nhạc
- Luật chơi: Không được nhẫm vào vòng, mỗi lượt lên
chỉ được lấy 1 đồ dùng đồ chơi, khi về đến đầu hàng
bạn tiếp theo mới được lên.
Cô tổ chức cho trẻ chơi. Nhận xét kết quả sau khi
chơi. Cho trẻ phát âm chữ cái vừa tìm được. Hỏi đặc
điểm chữ.
b. Dạy trẻ tập tô
* Dạy trẻ tô chữ o
Tròn như quả bóng
Viết liền một vòng
Chữ gì bé nhỉ?
- Cô giới thiệu tranh tập tô chữ o.
- Chúng mình hãy cùng quan sát xem có bức tranh gì
đây?
- Trên góc trái bức tranh có chữ cái gì?
- Và có một bài thơ" ò ó o" Chúng mình cùng đọc với
cô nào?
- Các bạn có nhìn thấy chữ gì đặc biệt ở trong bài thơ?
- Mời 1 bạn lên khoanh tròn chữ o trong từ “ò ó o" và
bài thơ.
* Cô tô mẫu chữ o:
+ Cô tô mẫu chữ o in rỗng: Cô cầm bút bằng tay phải,
bằng 3 đầu ngón tay. Cô tô màu chữ o in rỗng, cô đặt
bút từ phía trên chữ o in rỗng, cô tô từ trên xuống
dưới, từ trái qua phải trùng khít lên chữ o, cô tô màu
cẩn thận không để chườm ra ngoài. Khi tô hết 1 vòng
nét cong kín thì nhấc bút tô nét tiếp theo để kín chữ.
+ Cô tô chữ o viết thường: Cô đặt bút từ phía trên chữ
o cô tô từ trên xuống dưới, từ trái qua phải trùng khít
lên nét chấm, tô khéo léo không chườm ra ngoài.
-Cô hướng dẫn trẻ gọi tên, tô màu các hình chứa chữ o
- Ở phía trên còn có những hình ảnh gì?
- Dưới hình ảnh còn có các từ, cho trẻ cùng đọc
- Sau đó sẽ khoanh tròn chữ o trong các từ cô giáo, lọ
hoa, quả bóng. Sau đó tô màu các hình có chứa chữ o.
- Dịch từ quả bóng sang tiếng tày và nùng. Dịch sang
tiếng tày là “ăn pổng”, tiếng nùng là “ăn pủng”. Cho
trẻ nói tiếng dân tộc tày, nùng.
- Nhắc trẻ tô đường đi theo nét chấm.
* Trẻ thực hiện: Cô cho trẻ nói cách cầm bút, cách
ngồi và tiến hành tô chữ o như cô làm mẫu
- Cho trẻ vận động “vươn cánh tay đón ông mặt trời”
- Trẻ phát âm chữ cái và
nói đặc điểm chữ.
- Chữ O
- Tranh con gà đang gáy
- Chữ o
- Trẻ đọc
- Chữ o
- Trẻ khoanh tròn
- Trẻ quan sát, lắng nghe
- Trẻ quan sát lắng nghe
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ đọc
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe và nói
tiếng tày, nùng.
- Trẻ thực hiện
- Trẻ vận động
Trường MN Hòa Cư - Lớp 5 tuổi A - Ba Thị Thu - Năm học 2025 - 2026
3
* Dạy trẻ tập tô chữ ô.
- Cô cho trẻ lên chọn quà, giới thiệu tranh tập tô chữ ô
- Chúng mình hãy cùng quan sát xem có bức tranh gì
đây ?
- Và có từ con công chúng ta cùng đọc.
- Trên góc bức tranh có chữ cái gì?
- Cho trẻ đọc bài đồng dao “con công”.
- Mời 1 bạn lên gạch chân chữ ô trong từ “con công"
và bài đồng dao.
* Cô tô mẫu chữ:
- Hỏi 1 trẻ: Theo con chúng ta sẽ tô thế nào?
- Cô tô màu mẫu chữ ô in rỗng: Cô cầm bút bằng tay
phải, bằng 3 đầu ngón tay. Cô tô màu chữ ô in rỗng,
cô đặt bút từ phía trên chữ ô in rỗng, cô tô từ trên
xuống dưới, sau đó cô tô màu lên dấu mũ, tô từ trái
qua phải trùng khít lên chữ ô, cô tô màu cẩn thận
không để chườm ra ngoài.
+ Cô tô chữ ô viết thường: Cô đặt bút từ phía trên chữ
ô, cô tô từ trên xuống dưới, từ trái qua phải trùng khít
lên nét chấm, sau khi tô nét cong tròn cô tô dấu mũ từ
trái qua phải, tô khéo léo không chờm ra ngoài.
- Hướng dẫn trẻ khoanh tròn chữ ô trong các từ gấu
bông, ngựa gỗ và tô màu.
- Ở phía trên còn có những hình ảnh gì?
- Dưới hình ảnh còn có các từ, cùng đọc nào?
- Sau đó sẽ khoanh tròn chữ ô trong các từ cái xô,
đồng hồ, ô tô.
- Sau đó tô theo nét cong thành hình con sâu và tô
màu.
* Trẻ thực hiện: Cô cho trẻ nói cách cầm bút, cách
ngồi và tiến hành tô chữ ô như cô làm mẫu.
* Dạy trẻ tập tô chữ ơ
- Cô giới thiệu tranh tập tô chữ ơ.
- Chúng mình hãy cùng lắng nghe xem cô có câu đố
gì?
- Các con cùng đọc từ lá cờ
- Cho trẻ phát âm chữ ơ
- Mời 1 bạn lên gạch chân chữ ơ trong từ “lá cờ" và
câu đố
* Cô tô mẫu chữ ơ:
- Cô tô mẫu chữ ơ in rỗng: Cô cầm bút bằng tay phải,
bằng 3 đầu ngón tay. Cô tô màu chữ ơ in rỗng, cô đặt
bút từ phía trên chữ ơ in rỗng, cô tô từ trên xuống
dưới, sau đó cô tô màu lên dấu móc nhỏ, tô dấu móc
- Trẻ chọn quà
- Tranh con công
- Trẻ đọc
- Trẻ phát âm
- Trẻ đọc
- Trẻ lên gạch chân
- Trẻ chú ý lắng nghe và
quan sát
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ tô
- Trẻ nghe
- Trẻ đọc
- Trẻ phát âm
- Trẻ trả lời
- Trẻ thực hiện
- Trẻ quan sát lắng nghe
Trường MN Hòa Cư - Lớp 5 tuổi A - Ba Thị Thu - Năm học 2025 - 2026
4
từ trên xuống dưới, tô từ trái qua phải trùng khít lên
chữ ơ, cô tô màu cẩn thận không để chờm ra ngoài.
+ Cô tô chữ ơ viết thường: Cô đặt bút từ phía trên nét
cong kín, cô tô từ trên xuống dưới, từ trái qua phải
trùng khít lên nét chấm, sau khi tô nét cong kín cô tô
dấu móc từ trên xuống dưới, tô khéo léo không chườm
ra ngoài.
- Cô hướng dẫn trẻ khoanh vào chữ cái o, ô, ơ trong
các từ. Đếm số chữ cái o, ô, ơ và ghi lại bằng số chấm
chấm tròn tương ứng vào ô vuông.
- Gọi tên và khoanh tròn chữ ơ trong các từ cái nơ, cái
lược, đồ chơi. Sau đó tô theo nét chấm để vẽ đường
đến với mẹ cho các con vật nhỏ.
* Trẻ thực hiện: Cô cho trẻ nói cách cầm bút, cách
ngồi và tiến hành tô chữ ơ như cô làm mẫu.
* Nhận xét tuyên dương
- Cô cho trẻ chơi nghỉ tay và cho trẻ mang bài lên treo.
- Cô khen và động viên cả lớp.
- Hôm nay cô dạy các con tô chữ gì?
- Cô chọn những quyển vở mà trẻ tô đẹp cho trẻ xem
và nhận xét.
+ Con thích bài nào nhất? Vì sao?
- Cô chốt lại khen bài trẻ tô đẹp động viên trẻ tô chưa
đẹp và chưa kịp tiến độ.
3. Hoạt động 3. Kết thúc
- Cho trẻ hát và vận động theo bài hát chữ o, ô, ơ và
ngắm những bài tập tô của mình.
- Trẻ nghe
- Trẻ trả lời
- Trẻ phát
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ hứng thú học tập
- Trẻ tô
- Trẻ mang bài lên treo
- Chữ o, ô, ơ
- Trẻ nhận xét
- Trẻ trả lời
- Trẻ nghe
- Trẻ hát và lên xem sản
phẩm của mình.
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Bài dạy: Tập tô chữ o, ô, ơ
Đối tượng: Lớp 5 tuổi A
Người dạy: Ba Thị Thu
Ngày dạy: 24/9/2025
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Trẻ biết tô chữ o, ô, ơ theo đúng quy trình, biết tô màu chữ o, ô, ơ in rỗng.
- Trẻ biết chơi trò chơi và phát âm chữ cái tìm được.
2. Kỹ năng
- Luyện kĩ năng phát âm, phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Rèn tư thế ngồi, kỹ năng cầm bút cho trẻ.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia tiết học. Giữ gìn sách vở sạch sẽ.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô.
- Tranh mẫu của cô tập tô chữ o, ô, ơ
- Que chỉ, sáp màu, bút dạ.
- Nhạc bài hát: Vui đến trường, vươn cánh tay đón ông mặt trời, nhạc không
lời cho trẻ tập tô.
2. Đồ dùng của trẻ: Vở tập tô, bút chì, sáp màu, bút màu nước; Đồ dùng đồ
chơi dán chữ cái o, ô, ơ.
III, Nội dung tích hợp:
- LVPTTM: Âm nhạc (Bài hát vui đến trường, vươn cánh tay đón ông mặt
trời, nhạc không lời cho trẻ tập tô)
- LVPTNT: Toán (Đếm số lượng)
- LVPTNN: Câu đố về chữ O.
- LVPTTC: Thể dục (Bật qua vòng)
- Tăng cường tiếng Việt: Dạy trẻ song ngữ từ “quả bóng”
IV. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1. Ổn định
- Chào mừng các bé đến với lớp học vui nhộn ngày
hôm nay.
- Trẻ lắng nghe
- Giới thiệu các cô và trẻ lớp 5 tuổi A.
2. Hoạt động 2: Bé tập tô chữ cái
a. Ôn chữ cái o, ô, ơ
- Trò chơi: Đội nào nhanh nhất
- Cách chơi: Cô sẽ chia các bạn thành 3 đội, nhiệm vụ
các đội bật qua 2 vòng lên chọn đồ dùng đồ chơi có - Trẻ nghe
dán chữ cái theo yêu cầu và để vào rổ của đội mình.
Đội 1: Chọn đồ dùng, đồ chơi dán chữ cái o
Đội 2: Chọn đồ dùng, đồ chơi dán chữ cái ô
Trường MN Hòa Cư - Lớp 5 tuổi A - Ba Thị Thu - Năm học 2025 - 2026
2
Đội 3: Chọn đồ dùng, đồ chơi dán chữ cái ơ
Thời gian chơi là 1 bản nhạc
- Luật chơi: Không được nhẫm vào vòng, mỗi lượt lên
chỉ được lấy 1 đồ dùng đồ chơi, khi về đến đầu hàng
bạn tiếp theo mới được lên.
Cô tổ chức cho trẻ chơi. Nhận xét kết quả sau khi
chơi. Cho trẻ phát âm chữ cái vừa tìm được. Hỏi đặc
điểm chữ.
b. Dạy trẻ tập tô
* Dạy trẻ tô chữ o
Tròn như quả bóng
Viết liền một vòng
Chữ gì bé nhỉ?
- Cô giới thiệu tranh tập tô chữ o.
- Chúng mình hãy cùng quan sát xem có bức tranh gì
đây?
- Trên góc trái bức tranh có chữ cái gì?
- Và có một bài thơ" ò ó o" Chúng mình cùng đọc với
cô nào?
- Các bạn có nhìn thấy chữ gì đặc biệt ở trong bài thơ?
- Mời 1 bạn lên khoanh tròn chữ o trong từ “ò ó o" và
bài thơ.
* Cô tô mẫu chữ o:
+ Cô tô mẫu chữ o in rỗng: Cô cầm bút bằng tay phải,
bằng 3 đầu ngón tay. Cô tô màu chữ o in rỗng, cô đặt
bút từ phía trên chữ o in rỗng, cô tô từ trên xuống
dưới, từ trái qua phải trùng khít lên chữ o, cô tô màu
cẩn thận không để chườm ra ngoài. Khi tô hết 1 vòng
nét cong kín thì nhấc bút tô nét tiếp theo để kín chữ.
+ Cô tô chữ o viết thường: Cô đặt bút từ phía trên chữ
o cô tô từ trên xuống dưới, từ trái qua phải trùng khít
lên nét chấm, tô khéo léo không chườm ra ngoài.
-Cô hướng dẫn trẻ gọi tên, tô màu các hình chứa chữ o
- Ở phía trên còn có những hình ảnh gì?
- Dưới hình ảnh còn có các từ, cho trẻ cùng đọc
- Sau đó sẽ khoanh tròn chữ o trong các từ cô giáo, lọ
hoa, quả bóng. Sau đó tô màu các hình có chứa chữ o.
- Dịch từ quả bóng sang tiếng tày và nùng. Dịch sang
tiếng tày là “ăn pổng”, tiếng nùng là “ăn pủng”. Cho
trẻ nói tiếng dân tộc tày, nùng.
- Nhắc trẻ tô đường đi theo nét chấm.
* Trẻ thực hiện: Cô cho trẻ nói cách cầm bút, cách
ngồi và tiến hành tô chữ o như cô làm mẫu
- Cho trẻ vận động “vươn cánh tay đón ông mặt trời”
- Trẻ phát âm chữ cái và
nói đặc điểm chữ.
- Chữ O
- Tranh con gà đang gáy
- Chữ o
- Trẻ đọc
- Chữ o
- Trẻ khoanh tròn
- Trẻ quan sát, lắng nghe
- Trẻ quan sát lắng nghe
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ đọc
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe và nói
tiếng tày, nùng.
- Trẻ thực hiện
- Trẻ vận động
Trường MN Hòa Cư - Lớp 5 tuổi A - Ba Thị Thu - Năm học 2025 - 2026
3
* Dạy trẻ tập tô chữ ô.
- Cô cho trẻ lên chọn quà, giới thiệu tranh tập tô chữ ô
- Chúng mình hãy cùng quan sát xem có bức tranh gì
đây ?
- Và có từ con công chúng ta cùng đọc.
- Trên góc bức tranh có chữ cái gì?
- Cho trẻ đọc bài đồng dao “con công”.
- Mời 1 bạn lên gạch chân chữ ô trong từ “con công"
và bài đồng dao.
* Cô tô mẫu chữ:
- Hỏi 1 trẻ: Theo con chúng ta sẽ tô thế nào?
- Cô tô màu mẫu chữ ô in rỗng: Cô cầm bút bằng tay
phải, bằng 3 đầu ngón tay. Cô tô màu chữ ô in rỗng,
cô đặt bút từ phía trên chữ ô in rỗng, cô tô từ trên
xuống dưới, sau đó cô tô màu lên dấu mũ, tô từ trái
qua phải trùng khít lên chữ ô, cô tô màu cẩn thận
không để chườm ra ngoài.
+ Cô tô chữ ô viết thường: Cô đặt bút từ phía trên chữ
ô, cô tô từ trên xuống dưới, từ trái qua phải trùng khít
lên nét chấm, sau khi tô nét cong tròn cô tô dấu mũ từ
trái qua phải, tô khéo léo không chờm ra ngoài.
- Hướng dẫn trẻ khoanh tròn chữ ô trong các từ gấu
bông, ngựa gỗ và tô màu.
- Ở phía trên còn có những hình ảnh gì?
- Dưới hình ảnh còn có các từ, cùng đọc nào?
- Sau đó sẽ khoanh tròn chữ ô trong các từ cái xô,
đồng hồ, ô tô.
- Sau đó tô theo nét cong thành hình con sâu và tô
màu.
* Trẻ thực hiện: Cô cho trẻ nói cách cầm bút, cách
ngồi và tiến hành tô chữ ô như cô làm mẫu.
* Dạy trẻ tập tô chữ ơ
- Cô giới thiệu tranh tập tô chữ ơ.
- Chúng mình hãy cùng lắng nghe xem cô có câu đố
gì?
- Các con cùng đọc từ lá cờ
- Cho trẻ phát âm chữ ơ
- Mời 1 bạn lên gạch chân chữ ơ trong từ “lá cờ" và
câu đố
* Cô tô mẫu chữ ơ:
- Cô tô mẫu chữ ơ in rỗng: Cô cầm bút bằng tay phải,
bằng 3 đầu ngón tay. Cô tô màu chữ ơ in rỗng, cô đặt
bút từ phía trên chữ ơ in rỗng, cô tô từ trên xuống
dưới, sau đó cô tô màu lên dấu móc nhỏ, tô dấu móc
- Trẻ chọn quà
- Tranh con công
- Trẻ đọc
- Trẻ phát âm
- Trẻ đọc
- Trẻ lên gạch chân
- Trẻ chú ý lắng nghe và
quan sát
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ tô
- Trẻ nghe
- Trẻ đọc
- Trẻ phát âm
- Trẻ trả lời
- Trẻ thực hiện
- Trẻ quan sát lắng nghe
Trường MN Hòa Cư - Lớp 5 tuổi A - Ba Thị Thu - Năm học 2025 - 2026
4
từ trên xuống dưới, tô từ trái qua phải trùng khít lên
chữ ơ, cô tô màu cẩn thận không để chờm ra ngoài.
+ Cô tô chữ ơ viết thường: Cô đặt bút từ phía trên nét
cong kín, cô tô từ trên xuống dưới, từ trái qua phải
trùng khít lên nét chấm, sau khi tô nét cong kín cô tô
dấu móc từ trên xuống dưới, tô khéo léo không chườm
ra ngoài.
- Cô hướng dẫn trẻ khoanh vào chữ cái o, ô, ơ trong
các từ. Đếm số chữ cái o, ô, ơ và ghi lại bằng số chấm
chấm tròn tương ứng vào ô vuông.
- Gọi tên và khoanh tròn chữ ơ trong các từ cái nơ, cái
lược, đồ chơi. Sau đó tô theo nét chấm để vẽ đường
đến với mẹ cho các con vật nhỏ.
* Trẻ thực hiện: Cô cho trẻ nói cách cầm bút, cách
ngồi và tiến hành tô chữ ơ như cô làm mẫu.
* Nhận xét tuyên dương
- Cô cho trẻ chơi nghỉ tay và cho trẻ mang bài lên treo.
- Cô khen và động viên cả lớp.
- Hôm nay cô dạy các con tô chữ gì?
- Cô chọn những quyển vở mà trẻ tô đẹp cho trẻ xem
và nhận xét.
+ Con thích bài nào nhất? Vì sao?
- Cô chốt lại khen bài trẻ tô đẹp động viên trẻ tô chưa
đẹp và chưa kịp tiến độ.
3. Hoạt động 3. Kết thúc
- Cho trẻ hát và vận động theo bài hát chữ o, ô, ơ và
ngắm những bài tập tô của mình.
- Trẻ nghe
- Trẻ trả lời
- Trẻ phát
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ hứng thú học tập
- Trẻ tô
- Trẻ mang bài lên treo
- Chữ o, ô, ơ
- Trẻ nhận xét
- Trẻ trả lời
- Trẻ nghe
- Trẻ hát và lên xem sản
phẩm của mình.
 









Các ý kiến mới nhất