Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TẬP LÀM VAN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hùng
Ngày gửi: 17h:03' 16-07-2008
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích: 0 người
Người soạn: Nguyễn Văn Hùng

Ngày soạn:...........
Ngày dạy:...........
Tuần: 1. Tiết CT: 04
Tiết dạy: 01

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. Giúp H.
Hiểu sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp và phương thức biểu đạt.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
Kiểm tra bài cũ:
a)- Từ là gì? Cho ví dụ minh hoạ ?
b)- Phân loại từ đơn, từ ghép, từ láy ?
Giới thiệu bài mới:
Giao tiếp là gì ? Văn bản là gì ? Có mấy kiểu văn bản và tương ứng với các phương thức biểu đạt nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi trên ?
4. Ghi tựa bài lên bảng:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC

HĐ1. Văn bản và mục đích giao tiếp.
T. Hằng ngày khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà ta cần biểu đạt cho một người hoặc mọi người hiểu thì em phải làm thế nào ?
H. Phải nói hoặc viết.
T. Để người khác hiểu được điều mình nói hoặc viết ta phải nói và viết như thế nào ?
H. Phải nói và viết cho thành câu.
T. Thế nào là nói và viết cho thành câu ?
H. Là nói hoặc viết câu phải đủ chủ - vị và diễn đạt được một ý trọn vẹn ?
T. Vậy trong cuộc sống, ngoài nhu cầu ăn, ở, học tập, ta còn có nhu cầu gì không thể thiếu được ?
H. Nhu cầu giao tiếp.
T. Vậy giao tiếp là gì ?
HĐ2. Tìm hiểu các ví dụ.
T. Cho H đọc câu ca dao SGK Tr. 16. Câu ca dao sáng tác ra để làm gì ? Lời khuyên đó là gì ? Đó có phải là chủ đề của bài ca dao không ?
H. Để nêu lên một lời khuyên. ù Giữ chí cho bền, mặc cho ai đó có thay đổi. Đó chính là chủ đề của bài ca dao.
T. Thơ lục bát thường liên kết với nhau theo vần gì ? Câu nào giải thích ý cho câu nào ? Vậy 2 câu ca dao có mạch lạc và diễn đạt được một ý trọn vẹn chưa ? Đó có phải là một văn bản không ?
H. Theo vần chân. Câu sau giải thích và làm rõ ý cho câu trước. Hai câu mạch lạc và đã diễn đạt được một ý trọn vẹn. Đó là một văn bản.

T. Vậy, văn bản là gì ? Thơ mời, thiệp mời, lý lịch học sinh, đơn xin, lời phát biểu của thầy ( cô ) hiệu trưởng trong lễ khai giảng năm học mới có phải là một văn bản không ? Vì sao ? Hãy kể thêm những văn bản mà em biết ?
H. Đều là văn bản. Vì tất cả đều là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc về ý, nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp.



HĐ3. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.
T. Cho 3 tổ làm bài tập. Yêu cầu: tìm ví dụ và điền vào cột ví dụ ở bảng trong SGK, cho phù hợp với kiểu văn bản, phương thức biểu đạt và mục đích giao tiếp ? Học sinh trình bày trước lớp. Thầy nhận xét đúng, sai .
T. Vậy, có mấy kiểu văn bản, tương ứng với các phương thức biểu đạt nào ?
Giảng thêm: Đây là 6 kiểu văn bản thường gặp, nhưng ở lớp 6, các em chỉ học 2 kiểu văn bản đó là: tự sự và miêu tả.
T. Theo em, truyện " CRCT, BCBG", thuộc kiểu văn bản và phương thức biểu đạt nào ? Thầy cho 6 nhóm làm BT tình huống giao tiếp. Yêu cầu xác định mỗi tình huống thuộc kiểu văn bản nào ?
H. Tự sự.Thứ tự kiểu văn bản: 6, 1, 2, 5, 3, 4.

HĐ4. Lyuện tập.
T. Cho H đọc các đoạn văn, thơ (SGK Tr. 17 ). Xác định thuộc phương thức biểu đạt nào ?
H. Lên bảng điền phương thức biểu đạt vào các mục a, b, c, d, đ.



T. Cho H đọc BT2. H trình bày, lớp nhận xét đúng - sai. Tkết luận , cho H ghi vở.
I. GIAO TIẾP, VĂN BẢN:










+ Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ.








+ Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.

II. KIỂU VĂN BẢN & PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT:
+ Có 6 kiểu văn bản với các phương thức biểu đạt tương ứng: tự sự , miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính - công vụ.



II. LUYỆN TẬP.
1. a)- Tự sự.
b)- Miêu tả.
c)- Nghị luận.
d)- Biểu cảm.
đ)- Thuyết minh.
2. Truyện " CRCT" thuộc kiểu văn bản tự sự. Vì trình bày 1 chuỗi diễn biến các sự việc.

III. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Học bài: 1. Giao tiếp là gì ? Văn bản là gì ?
2. Có mấy kiểu văn bản, tương ứng với các phương thức biểu đạt nào? Kể ra ?
3.Truyện " BCBG", thuộc phương thức biểu đạt nào ? Vì sao ?
Soạn bài: " Thánh Gióng", trả lời các câu hỏi phần Đọc - Hiểu văn bản. (SGK Tr.22, 23 ).
IV. RÚT KINH NGHIỆM.
====> Học sinh tiếp thu tốt.

Ngày tháng năm 200
Duyệt tổ trưởng






V. LUYỆN TẬP THÊM.
1. Xác định hai đoạn văn dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?Vì sao?
Đoạn 1: Cha nghèo, không có gì ngoài vài công ruộng ông bà để lại. Cha đi làm thuê cuốc mướn quanh năm kiếm tiền nuôi tôi khôn lớn. Đi học vào mùa nước nổi, cha bơi xuồng đưa tôi đến trường. Trời mưa lầy lội, cha cõng tôi lên vai lội bộ mấy cây số . . .
(Ngọc Minh - Tình ca )
Đoạn 2: . . . " Lần đầu tiên bà được nhìn thấy ông Ké - Tên thường gọi của Bác. Ông Ké mặt bộ đồ dân tộc màu nâu, áo ngắn, chân đi dép cao su, đầu quấn khăn, tay chống gậy. Ông trông giống một cụ già địa phương hiền hậu với chòm râu và đôi mắt sáng. . ."
( Kim Hoa )
Đoạn 3:. . . " Một bên là suối Lê- Nin trong vắt, một bên là sườn đồi rộng, ngày trước là một rừng hoa đào đỏ rực suốt mùa xuân".
( Thanh Thảo )
Giải:
Tự sự. Vì trình bày một chuỗi các sự việc.
Miêu tả. Tái hiện lại hình ảnh con người.
Miêu tả. Tái hiện lại hình ảnh sự vật.


 
Gửi ý kiến