Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chương I. §1. Tập hợp Q các số hữu tỉ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 22h:48' 15-09-2024
Dung lượng: 179.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
1

Tuần học thứ : 01
Ngày soạn: 04/9/2023
Tiết: 1, 2

CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ
BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ .
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
2. Năng lực:
- Năng lực riêng
+ Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.
+ Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
+ So sánh được hai số hữu tỉ.
+ Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp
toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
4. Học sinh khuyết tật: Nhớ được kí hiệu tập hợp số hữu tỉ Q, viết được các
số tự nhiên về dạng phân số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS thấy nhu cầu của việc sử dụng số hữu tỉ.
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập...
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
1

2

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
GV dẫn dắt, phân tích, giới thiệu chỉ số WHtR:
Chỉ số WHtR (Waist to Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính bằng
tỉ số giữa số đo vòng bụng và số đo chiều cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số này
được coi là một công cụ đo lường sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo được các nguy
cơ thừa cân, béo phì, mắc bệnh tim mạch,.. Bảng dưới đây cho biết nguy cơ thừa
cân, béo phì của một người đàn ông trưởng thành dựa vào chỉ số WHtR.
Gầy

Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc bằng 0,42

Tốt

Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,52
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,57
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,63
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63

Hơi béo
Thừa cân
Béo phì

+ GV đặt vấn đề:
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm.
Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm.
Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay ông Chung tốt hơn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về
tập hợp các số hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Số hữu tỉ
a) Mục tiêu
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết
các số đã cho dưới dạng một phân số.
HSKT: Nhận biết được các số hữu tỉ dạng đơn giản.
2

3

b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện HĐ1, HĐ2.
HĐ1:
HSKT: Viết hai phân số bằng nhau và Chỉ số WHtR của ông An và ông
bằng 2
Chung lần lượt là:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, 108: 180 = 0,6
dẫn dắt:
70: 160 = 0,4375
“Các phân số bằng nhau là các cách viết HĐ2:
khác nhau của cùng một số, số đó gọi là số a) -2,5 =
hữu tỉ. Chỉ số WHtR của ông An, ông chung
và các số trong HĐ2 là các số hữu tỉ. Như b)
Kết luận:
vậy, em hiểu thế nào là số hữu tỉ?”
GV chốt lại kiến thức khái niệm và kí Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng
hiệu số hữu tỉ.
phân số , với
.
1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý:
.
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của Chú ý:
số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số
- GV yêu cầu đọc hiểu Ví dụ 1, hoạt động đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
cặp đôi nói cho nhau nghe đáp án của mình. Luyện tập 1:
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện
Các số 8; -3,3;
đều là các số hữu
tập 1.
HSKT: Số 8 có phải là số hữu tỉ không?
tỉ. Vì các số đó đều viết được dưới
- GV dẫn dắt để HS rút ra nhận xét:
dạng phân số .
Vì các số thập phân đã biết đều viết được Nhận xét:
dưới dạng phân số thập phân nên chúng Vì các số thập phân đã biết đều viết
đều là các số hữu tỉ. Tương tự, số nguyên, được dưới dạng phân số thập phân
hỗn số cũng là các số hữu tỉ.
nên chúng đều là các số hữu tỉ.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và nêu Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là
lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số.
các số hữu tỉ.
- Gv dẫn dắt, hướng dẫn, phân tích cho HS * Cách biểu diễn số hữu tỉ trên
cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
trục số: (SGK – tr7)
3

4

Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn các ?. Mỗi điểm A, B, C trên trục số
số hữu tỉ trên trục số. VD: Để biểu diễn số
Hình 1.4 biểu diễn số hữu tỉ ;
;
hữu tỉ , ta làm như sau:
.
+ Chia đoạn thẳng đơn vị thành hai đoạn
thẳng bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị Luyện tập 2.
mới ( đơn vị mới bằng đơn vị cũ) (H1.2a)
* Nhận xét:
Trên trục số, hai điểm biểu diễn của
+ Số hữu tỉ được biểu diễn bởi điểm M
hai só hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về
(nằm sau gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 hai phía khác nhau so với điểm O và
đơn vị mới. (H1.2b)
có cùng khoảng cách đến O.

Tương tự, số hữu tỉ

được biểu diễn bởi

điểm N (nằm trước gốc O) và cách O một
đoạn bằng 3 đơn vị mới (H1.3). Do đó: OM
= ON.

+ Số hữu tỉ

nên 1,5 cũng được biểu

diễn bởi điểm M.
+ Số hữu tỉ

nên

cũng được

biểu diễn điểm N (H.1.3)
+ Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a
được gọi là điểm a.
- GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập?.
- HS áp dụng các bước biểu diễn số hữu tỉ
để trình bày Luyện tập 2 vào vở.
- GV lưu ý, dẫn dắt, đặt câu hỏi, rút ra nhận
xét cho HS như trong (SGK – tr7).
HSKT: Biểu diễn số hữu tỉ ½ trên trục số
4

5

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn
giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các
nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại các khái niệm số hữu
tỉ, kí hiệu và các lưu ý cần nhớ.
Hoạt động 2.2: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
a) Mục tiêu
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
HSKT: So sánh được hai số hữu tỉ dạng đơn giản
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
VÀ HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐ3, HĐ4.
HSKT: So sánh hai số hữu tỉ 1/2 và
1/3
GV gọi một số HS báo cáo kết quả,
các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.
GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đi tới kết luận như khung
kiến thức trọng tâm (SGK – tr8).
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung
kiến thức trọng tâm.
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, để học sinh

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
HĐ3.
a)

;

Có:
b)

HĐ4.

Kết luận:
5

6

rút ra nhận xét như trong phần Chú ý. - Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì
Quan sát trục số, các em hãy cho biết bằng cách viết chúng dưới dạng phân số
hữu tỉ, số nào là số hữu tỉ dương, số rồi so sánh hai phân số đó.
nào là số hữu tỉ âm, số nào không là số - Với hai số hữu tỉ a,b bất kì, ta luôn có
hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ hoặc a = b hoặc a < b hoặc a > b.
âm?
Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b <
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao c thì a < c (tính chất bắc cầu).
đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu - Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm
kiến thức.
trước điểm b.
- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho Chú ý:
HS.
Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu
- HS áp dụng kiến thức sắp xếp các số diễn số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn
hữu tỉ bằng cách hoàn thành Luyện 0); các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số
tập 3.
hữu tỉ dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhận xét:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu sánh 0,7 và bằng cách như sau:
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo
Vì 0,7 < 1 và 1 < nên 0,7 < .
đáp án.
Luyện tập 3.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Thứ tự từ nhỏ đến lớn:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
.
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
3. Hoạt động 3 : Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
HSKT: Làm được bài 1.2/SGK
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
LUYỆN TẬP

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

6

7

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1.1
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân
BT1.1 (SGK - tr9), sau đó trao đổi, kiểm
tra chéo đáp án.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày
miệng. Các HS khác chú ý nhận xét, bổ
sung.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT1.2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành
BT1.2 vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi
kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình bày
miệng.
- GV chốt đáp án và lưu ý HS lỗi sai.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT1.3
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành
BT1.3 bài cá nhân.
- GV mời 2-3 HS trình bày miệng.
Các bạn khác chú ý lắng nghe và bổ
sung.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT1.4
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành
BT4 theo cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi
kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày bảng. Các HS
khác nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS
các lỗi sai hay mắc.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT1.5
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài 1.5
vào vở.
- GV mời một số bạn trình bày miệng,
các bạn khác chú ý nghe, nhận xét.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc
phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên
7

Bài 1.1:
a)
b)

. Đúng
. Đúng

c) -235

. Sai. Vì -235 =

.

Bài 1.2:
a) Số đối của số -0,75 là: 0,75
b) Số đối của số

là:

Bài 1.3:
Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn
các số hữu tỉ:

;

; ; .

Bài 1.4:
a) Trong các phân số trên, những phân
số biểu diễn số hữu tỉ -0,625:
;

.

b) Biểu diễn số hữu tỉ
trục số:

Bài 1.5:
a) -2,5 và -2,125
Có: -2,5 < -2,125
b)
Có:



trên

8

trục số, so sánh phân số và tìm các phân
số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS
thực hiện bài tập chính xác nhất.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của
bốn rãnh đại dương so với mực nước biển.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng + Bài 1.6 (SGK
-tr9).
Vận dụng:
Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
Vì chỉ số của ông An là: 108: 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân.
Còn chỉ số của ông Chung là: 70: 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt.
Bài 1.6:

Quốc gia

Australia

Pháp

Tây Ban
Nha

Anh



Tuổi thọ trung
83
82,5
bình dự kiến
Các quốc gia theo tuổi thọ trung dự kiến từ nhỏ đến lớn:

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................

8

9
.........................................................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................

Yên Nhân, ngày 02/09/2024
Giáo viên:

Duyệt của tổ chuyên môn

Trần Hợp Quân
Duyệt của BGH

9
 
Gửi ý kiến