Chương I. §1. Tập hợp Q các số hữu tỉ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Chương
Ngày gửi: 18h:02' 09-11-2023
Dung lượng: 202.8 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Chương
Ngày gửi: 18h:02' 09-11-2023
Dung lượng: 202.8 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
Tuần 1. Tiết 1, 2
TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG I. SỐ HỮU TỈ
§ 1. TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ
Môn học: Toán. Lớp 7.
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Giúp HS nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ. Nhận biết
được tập hợp các số hữu tỉ Q , số đối của một số hữu tỉ, thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy, đặc biệt là biểu diễn
số hữu tỉ trên trục số, so sánh hai số hữu tỉ, để có hướng giải quyết phù hợp.
+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng các kiến thức kỹ năng toán học để giải quyết
một số vấn đề thực tiễn gắn với việc thực hiện so sánh hai số hữu tỉ.
+ Năng lực giao tiếp toán học: Giao tiếp và hợp tác để thực hiện việc trình bày so sánh hai số
hữu tỉ trong bài tập.
3. Về phẩm chất:
- Tích cực, chủ động luôn cố gắng vươn lên trong học tập.
- Khách quan công bằng trong nhận xét đánh giá bài làm của bạn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu: Thước thẳng, phấn màu, SGK, SGV.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
lệ thức.
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tiếp cận với khái niệm tỉ
b) Nội dung:
- HS quan sát hình ảnh hai lá Cờ đỏ sao vàng trên thực tế và nhận xét về điểm chung về kích
thước của 2 lá Cờ trên.
- Giới thiệu Chương VI.
c) Sản phẩm:
- Giới thiệu chương I.
- Sức khỏe ông Chung tốt hơn.
- Giới thiệu bài: “Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số hữu tỉ,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐGV
HĐHS
- Giới thiệu phần mở đầu: nhu cầu của việc sử - Đọc SGK – trang 5.
dụng SGK.
- Giới thiệu Chương I và nội dung bài mới.
- Đưa ra tình huống sức khỏe của ông An và
ông Chung, đưa ra câu hỏi đặt vấn đề:
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm. Ông
Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm. Theo em
nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông
An hay ông Chung tốt hơn?
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới.
- Lắng nghe.
- HS lắng nghe và suy nghĩ, trả lời.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Tìm hiểu về số hữu tỉ và biểu diễn số hữu tỉ
trên trục số.
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã cho dưới
dạng một phân số.
- Nắm được thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ, so sánh được hai số hữu tỉ.
b) Nội dung:
- HS thực hiện HĐ1, HĐ2 và đưa ra khái niệm số hữu tỉ, ví dụ.
- HS thực hiện LT1, LT2 và biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
- HS thực hiện HĐ3, HĐ 4
- Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ. So sánh hai số hữu tỉ.
c) Sản phẩm:
* Số hữu tỉ:
HĐ1: Chỉ số WHtR của ông An và ông Chung lần lượt là:
108: 180 = 0,6
70: 160 = 0,4375
Sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
HĐ2:
a) -2,5 =
−5 −10 −20
=
=
2
4
8
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
3 11 22 44
b) 2 = = =
4 4
8 16
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
a
⇒Kết luận: Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số , với a , b ∈ Z , b ≠0 .
b
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q .
Chú ý: Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
LT1: Các số 8; -3,3; 3
3
đều là các số hữu tỉ. Vì các số đó đều viết được dưới dạng phân số .
2
Nhận xét: SGK
* Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số: (SGK – tr7)
?. Mỗi điểm A, B, C trên trục số Hình 1.4 biểu diễn số hữu tỉ
2 −5
1
;
; −2 .
3 6
6
Luyện tập 2.
Nhận xét: Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai só hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về hai phía khác nhau
so với điểm O và có cùng khoảng cách đến O.
* Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ:
HĐ3:
a)
b)
−1 ,5=
−3
−3 5
<
2 ; Vì : 2 2 nên -1,5 <
−0 , 375=
−3
−3 −5
>
8 Vì : 8
8 nên -0,375 >
HĐ4.
⇒Kết luận: SGK
Chú ý: Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu diễn số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn 0); các điểm
nằm sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0).
Nhận xét:
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so sánh 0,7 và
Vì 0,7 < 1 và 1 <
6
bằng cách như sau:
5
6
6
nên 0,7 < .
5
5
Luyện tập 3.
Thứ tự từ nhỏ đến lớn: −2 ;
−3
1
; 3 , 125 ; 5 .
2
4
d) Tổ chức thực hiện:
HĐGV
HĐHS
1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
* Số hữu tỉ:
- Yêu cầu HS thực hiện HĐ1 và trả lời câu hỏi - HS thực hiện HĐ 1 và trả lời câu hỏi .
GV đã nêu ra đầu bài.
- Yêu cầu HS thực hiện HĐ2, viết các phân số
- Thực hiện HĐ 2.
bằng nhau.
- GV giới thiệu về số hữu tỉ, tập hợp Q.
- Giới thiệu chú ý SGK, nhấn mạnh số đối của
m là –m.
- HS chú ý lắng nghe và nhắc lại – Ghi bài.
- Yêu cầu HS làm luyện tập.
- Theo dõi.
- GV giới thiệu nhận xét.
- HS làm LT 1.
- GV chiếu phần đọc hiểu – nghe hiểu: Cách - HS lắng nghe.
biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
* Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
- Yêu cầu HS đọc, quan sát hình 1.4 và thực
- Lắng nghe và quan sát cách biểu diễn số hữu
hiện trả lời ?
tỉ trên trục số.
- Yêu cầu HS thực hiện LT2.
- HS đứng tại chỗ trả lời ?
- Gv chốt lại và nêu ra nhận xét.
- Thực hiện LT2
- Lắng nghe.
2. Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ3, HĐ4.
- Yêu cầu HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
- GV giới thiệu thứ tự trong tập hợp các số hữu
tỉ.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
- HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
- GV nêu chú ý và VD2 tr8-SGK (trình chiếu).
- HS theo dõi, lắng nghe.
- GV giới thiệu nhận xét
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS thực hiện LT3.
- HS thực hiện LT3.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại kiến thức về tập hợp các số hữu tỉ.
b) Nội dung: Làm bài tập 1.1; 1.2; 1.3; 1.4; 1.5 trang 9- SGK.
c) Sản phẩm:
Bài 1.1:
a) 0,25 ∈Q . Đúng
b)
c) -235 ∉ Q. Sai. Vì -235 =
−6
∈ Q. Đúng
7
−235
∈ Q.
1
Bài 1.2:
a) Số đối của số -0,75 là: 0,75
1
1
b) Số đối của số 6 là: −6
5
5
Bài 1.3: Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ:
−7 −1 1 4
;
; ; .
6
3 2 3
Bài 1.4:
a) Trong các phân số trên, những phân số biểu diễn số hữu tỉ -0,625:
−5 5 −20 −10 −25
;
;
;
;
.
8 −8 32
16
40
b) Biểu diễn số hữu tỉ −0,625=
−5
trên trục số:
8
Bài 1.5:
a) -2,5 và -2,125
Có: -2,5 < -2,125
b)
−1
1
và
10 000
23 456
Có:
−1
1
<
10000 23456
d) Tổ chức thực hiện:
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
HĐGV
HĐHS
Bài 1.1/9- SGK
- Nêu nội dung BT 1.1
- Đọc BT 1.1
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày
- HS trình bày
- Yêu cầu HS còn lại nhận xét.
- HS nhận xét
- Nhận xét và chốt lại
- Lắng nghe.
Bài 1.2/9- SGK
- Nêu nội dung BT 1.2
- Đọc BT 1.2
- Yêu cầu HS lên bảng trình bày.
- HS trình bày.
- Yêu cầu HS còn lại nhận xét.
- HS nhận xét
- Nhận xét và chốt lại
- Lắng nghe.
Bài 1.3/9- SGK
- Nêu nội dung BT 1.3
- Đọc BT 1.3
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày
- HS trình bày
- Yêu cầu HS còn lại nhận xét.
- HS nhận xét
- Nhận xét và chốt lại
- Lắng nghe.
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại dương so với
mực nước biển.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng + Bài 1.6 (SGK -tr9).
Vận dụng:
Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
Vì chỉ số của ông An là: 108: 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
Còn chỉ số của ông Chung là: 70: 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt.
Bài 1.6:
Quốc gia
Australia
Pháp
Tuổi thọ trung
83
82,5
Tây Ban Nha
bình dự kiến
83
1
5
Anh
81
2
5
Mĩ
78
1
2
Các quốc gia theo tuổi thọ trung dự kiến từ nhỏ đến lớn:
1
2
1
78 ; 81 ; 82,5; 83; 83 .
2
5
5
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Tuần 1. Tiết 1, 2
TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG III. GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
§8. GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
Môn học: Toán. Lớp 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I- MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Học sinh hiểu về hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và tia phân giác của một góc.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung: Tự đọc bài trước, trao đổi, hợp tác, phát biểu ý kiến.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng được thước thẳng, compa, êke,
thước đo góc để vẽ được hình.
- Năng lực tư duy và lập luân: Thực hiện các thao tác tư duy và lập luận lôgíc khi
hoặc trình bày các nội dung sách giáo khoa.
tìm hiểu
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức, kỹ năng vẽ tia phân giác của một góc.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
3. Về phẩm chất: Tập trung cao trong học tập, tích cực hoạt động và hợp tác.
II- THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: SGK, phấn, thước đo góc.
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Đặt vấn đề khơi mở kiến thức bài mới
a) Mục tiêu: Làm quen với hai góc ở vị trí kề nhau.
b) Nội dung: Học sinh thực hiện HĐ1.
c) Sản phẩm: Hai góc được đánh dấu trên hình có chung một đỉnh và chung một cạnh, hai cạnh
còn lại là hai tia đối nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐGV
HĐHS
- Nêu bài toán, gọi HS thực hiện.
- Thực hiện.
- Nhận xét.
- Chú ý theo dõi.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu hai góc kề bù và tia phân giác của một góc
a) Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu hai góc kề bù và đối đỉnh; tia phân giác của một góc.
b) Nội dung: Học sinh đọc SGK tìm hiểu các nội dung:
- Góc ở vị trí đặc biệt;
- Tia phân giác của một góc.
c) Sản phẩm:
* Góc ở vị trí đặc biệt:
Hai góc kề bù:
HĐ2: a) Hai góc xOz và zOy có chung cạnh Oz, hai cạnh Ox và Oy là hai tia đối nhau.
b) Đo được:
và
.
Vậy:
- Định nghĩa: (SGK_Tr41)
- Tính chất: (SGK_Tr41)
?:
+) Hai góc O1 và O2 ở hình a) có chung một cạnh, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau nên hai
góc O1 và O2 ở hình a) là hai góc kề bù.
+) Hai góc O1 và O2 ở hình b) có chung một cạnh nhưng hai cạnh còn lại không phải hai tia đối
nhau nên hai góc O1 và O2 ở hình b) không phải hai góc kề bù.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
+) Hai góc M1 và M2 ở hình c) có chung một cạnh, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau nên hai
góc M1 và M2 ở hình c) là hai góc kề bù.
- Chú ý: (SGK_Tr41)
LT1: Hai góc kề bù trong Hình 3.4 là góc mOt và góc nOt. Do góc mOt và góc nOt là hai góc
kề bù nên tổng số đo hai góc mOt và góc nOt bằng 180o.
Khi đó số đó:
180o – 60o = 120o.
Vậy:
120o.
*Hai góc đối đỉnh:
HĐ3: Hai góc được đánh dấu trên hình có chung đỉnh, mỗi cạnh của góc này là tia đối của mỗi
cạnh của góc kia.
HĐ4:
a) Dự đoán hai góc góc xOy và x'Oy' bằng nhau.
b) Số đo góc xOy bằng 43o; Số đo góc x'Oy' bằng 43o
Do đó hai góc xOy và x'Oy' bằng nhau.
- Định nghĩa: (SGK_Tr42)
?:
+) Hai góc M1 và M2 trong hình a) không phải là hai góc đối đỉnh do có một cạnh của góc
M1 không phải tia đối của một cạnh của góc M2.
+) Hai góc N1 và N2 trong hình b) là hai góc đối đỉnh do mỗi cạnh của góc N 1 là tia đối của mỗi
cạnh của góc N2.
- Tính chất: (SGK_Tr42)
- Tập suy luận: (SGK_Tr42)
- VD1: (SGK_T43)
- LT2:
Ta có:
Mà
+
180o (kề bù)
90o nên
180o – 90o = 90o
90o (đối đỉnh)
90o (đối đỉnh)
Do đó các góc đều là góc vuông.
* Chú ý: (SGK_T43)
* Tia phân giác của một góc
- HĐ5:
a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh Ox và Oy của góc xOy.
b) Hai góc xOz và zOy bằng nhau.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
- Định nghĩa: (SGK_Tr44)
- Tính chất: (SGK_Tr44)
- VD2: (SGK_Tr44)
- LT3: Do Am là tia phân giác của góc xAy nên:
- Thực hành: (SGK_Tr44)
- Vận dụng:
Đổi 500g = 0,5kg.
Khi đó đĩa cân bên phải nặng:
3,5 + 0,5 = 4(kg).
Để cân thăng bằng, tức kim trên mặt đồng hồ của cân là tia phân giác
của góc AOB thì quả cân ở đĩa cân bên trái nặng:
4 – 1 = 3(kg).
Vậy quả cân nặng 3kg.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐGV
HĐHS
1. Góc ở vị trí đặc biệt
- HĐ2:
- HĐ2:
+ Vẽ hình, cho HS thảo luận theo bàn.
+ Quan sát, thảo luận.
+ Gọi đại diện 2 HS lên bảng trình bày.
+ Trả lời.
+ Nhận xét, góp ý.
+ Lắng nghe, ghi bài.
- Giới thiệu định nghĩa, tính chất.
- Lắng nghe, ghi bài.
- ?:
- ?:
+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
+ Trả lời.
+ Nhận xét.
+ Lắng nghe, ghi chép.
- Nêu chú ý.
- Lắng nghe, ghi bài.
- LT1:
- LT1:
+ Cho HS làm việc theo cặp, gọi HS trình kết quả.
+ Thảo luận, trình bày.
+ Nhận xét, góp ý.
+ Theo dõi, ghi bài.
- HĐ3:
- HĐ3:
+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
+ Trả lời.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
+ Nhận xét.
+ Ghi chép.
- HĐ4:
- HĐ4:
+ Vẽ hình, cho HS thảo luận theo bàn.
+ Quan sát, thảo luận.
+ Gọi đại diện 2 HS lên bảng trình bày.
+ Trả lời.
+ Gọi nhóm khác nhận xét.
+ Nhận xét, góp ý.
+ Nhận xét.
+ Lắng nghe, ghi bài.
- ?:
- ?:
+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
+ Trả lời.
+ Nhận xét.
+ Lắng nghe, ghi chép.
- Nêu tính chất.
- Lắng nghe, ghi bài.
- Chiếu và phân tích phần suy luận cho HS nắm.
- Theo dõi, ghi chép.
- Phân tích VD1.
- Theo dõi, ghi chép.
- LT2:
- LT2:
+ Cho HS làm việc theo cặp, gọi HS trình kết quả.
+ Thảo luận, trình bày.
+ Nhận xét, góp ý.
+ Theo dõi, ghi bài.
- Nêu chú ý.
- Lắng nghe, ghi chép.
2. Tia phân giác của một góc
- HĐ5:
- HĐ5:
+ Vẽ hình, cho HS thảo luận theo bàn.
+ Quan sát, thảo luận.
+ Gọi đại diện 2 HS lên bảng trình bày.
+ Trả lời.
+ Gọi nhóm khác nhận xét.
+ Nhận xét, góp ý.
+ Nhận xét.
+ Lắng nghe, ghi bài.
- Giới thiệu định nghĩa, tính chất.
- Lắng nghe, ghi bài.
- Phân tích VD2.
- Theo dõi, ghi chép.
- LT3:
- LT3:
+ Cho HS làm việc theo cặp, gọi HS trình kết quả.
+ Thảo luận, trình bày.
+ Nhận xét, góp ý.
+ Theo dõi, ghi bài.
- Thực hành: Chiếu máy phân tích rõ các bước vẽ - Quan sát, theo dõi và ghi chép.
hình cho HS hiểu.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
- Vận dụng:
- Vận dụng:
+ Cho HS thảo luận theo bàn.
+ Thảo luận.
+ Gọi đại diện 2 HS lên bảng trình bày.
+ Trả lời.
+ Gọi nhóm khác nhận xét.
+ Nhận xét.
+ Nhận xét.
+ Ghi bài.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và tia phân giác
của một góc.
b) Nội dung: Làm bài tập 3.1; 3.2; 3.3; 3.4; 3.5 trang 45 SGK.
c) Sản phẩm:
3.1: Các cặp góc kề bù trong hình a) là:
và
Các cặp góc kề bù trong hình b) là:
và
3.2: Các cặp góc đối đỉnh trong hình a) là: cặp
và
Các cặp góc đối đỉnh trong hình b) là: cặp
3.3: Ta có hình vẽ sau:
và
; cặp
; cặp
và
và
a) Hai góc kề bù trong hình là:
và
b) Ta có:
nên:
+
180o (kề bù)
180o = 180o - 60o =
c)
Ot là tia phân giác
nên
Ot nằm giữa Ox và Om, ta có:
Do Ot là tia phân giác của
Om là tia đối của tia Ox nên:
180o
3.4:
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
nên:
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
Ta có:
+
= 180° (kề bù)
3.5:
Ta có:
Do
=
+
=
= 36° (đối đỉnh)
= 180° (kề bù)
= 144° (đối đỉnh)
d) Tổ chức thực hiện:
HĐGV
HĐHS
3.1:
3.1:
+ Chiếu hình, gọi HS lên bảng giải. Nhận xét, cho điểm.
+ Lên bảng giải.+ Tập trung
nghe, ghi chép.
3.2:
+ Chiếu hình, gọi HS lên bảng giải. Gọi HS khác nhận xét.
+ Nhận xét, cho điểm.
3.3:
3.2:
+ Lên bảng giải. Nhận xét, góp
ý. Lắng nghe, ghi chép.
3.3:
+ Vẽ hình, cho HS thảo luận theo bàn. Gọi đại diện 2 HS lên bảng
+ Quan sát, thảo luận. Trình
trình bày. Nhận xét.
bày bảng. Lắng nghe, ghi bài.
3.4:
3.4:
+ Gọi HS lên bảng giải. Nhận xét, cho điểm.
+ Giải bài. Theo dõi, ghi bài.
3.5:
3.5: Lên bảng giải.. Lắng nghe,
ghi chép.
+ Chiếu hình, gọi HS lên bảng giải. Nhận xét, cho điểm.
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân
giác của một góc.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45).
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
c) Sản phẩm: HS vận dụng nhận biết được các hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và sử dụng tính chất hai
góc đặc biệt để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
Đáp án:
Bài 3.4.
^
DMB=135 ∘. (Hai góc AMD và DMB là hai góc kề bù).
Bài 3.5.
o
o
o
^ =18 0o− ^
+) ta có: mBy
mBx=18 0 −3 6 =14 4 (hai góc kề bù).
∘
^ nBx=144
^
+) mBy=
(hai góc đối đỉnh)
∘
^
+) nBy=36
(đối đỉnh với góc mBx)
^ ^
+¿ mBn=
xBy=180∘ .
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Tuần 1. Tiết 1, 2
TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG I. SỐ HỮU TỈ
§ 1. TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ
Môn học: Toán. Lớp 7.
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Giúp HS nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ. Nhận biết
được tập hợp các số hữu tỉ Q , số đối của một số hữu tỉ, thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy, đặc biệt là biểu diễn
số hữu tỉ trên trục số, so sánh hai số hữu tỉ, để có hướng giải quyết phù hợp.
+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng các kiến thức kỹ năng toán học để giải quyết
một số vấn đề thực tiễn gắn với việc thực hiện so sánh hai số hữu tỉ.
+ Năng lực giao tiếp toán học: Giao tiếp và hợp tác để thực hiện việc trình bày so sánh hai số
hữu tỉ trong bài tập.
3. Về phẩm chất:
- Tích cực, chủ động luôn cố gắng vươn lên trong học tập.
- Khách quan công bằng trong nhận xét đánh giá bài làm của bạn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu: Thước thẳng, phấn màu, SGK, SGV.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
lệ thức.
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tiếp cận với khái niệm tỉ
b) Nội dung:
- HS quan sát hình ảnh hai lá Cờ đỏ sao vàng trên thực tế và nhận xét về điểm chung về kích
thước của 2 lá Cờ trên.
- Giới thiệu Chương VI.
c) Sản phẩm:
- Giới thiệu chương I.
- Sức khỏe ông Chung tốt hơn.
- Giới thiệu bài: “Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số hữu tỉ,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐGV
HĐHS
- Giới thiệu phần mở đầu: nhu cầu của việc sử - Đọc SGK – trang 5.
dụng SGK.
- Giới thiệu Chương I và nội dung bài mới.
- Đưa ra tình huống sức khỏe của ông An và
ông Chung, đưa ra câu hỏi đặt vấn đề:
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm. Ông
Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm. Theo em
nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông
An hay ông Chung tốt hơn?
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới.
- Lắng nghe.
- HS lắng nghe và suy nghĩ, trả lời.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Tìm hiểu về số hữu tỉ và biểu diễn số hữu tỉ
trên trục số.
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã cho dưới
dạng một phân số.
- Nắm được thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ, so sánh được hai số hữu tỉ.
b) Nội dung:
- HS thực hiện HĐ1, HĐ2 và đưa ra khái niệm số hữu tỉ, ví dụ.
- HS thực hiện LT1, LT2 và biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
- HS thực hiện HĐ3, HĐ 4
- Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ. So sánh hai số hữu tỉ.
c) Sản phẩm:
* Số hữu tỉ:
HĐ1: Chỉ số WHtR của ông An và ông Chung lần lượt là:
108: 180 = 0,6
70: 160 = 0,4375
Sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
HĐ2:
a) -2,5 =
−5 −10 −20
=
=
2
4
8
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
3 11 22 44
b) 2 = = =
4 4
8 16
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
a
⇒Kết luận: Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số , với a , b ∈ Z , b ≠0 .
b
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q .
Chú ý: Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
LT1: Các số 8; -3,3; 3
3
đều là các số hữu tỉ. Vì các số đó đều viết được dưới dạng phân số .
2
Nhận xét: SGK
* Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số: (SGK – tr7)
?. Mỗi điểm A, B, C trên trục số Hình 1.4 biểu diễn số hữu tỉ
2 −5
1
;
; −2 .
3 6
6
Luyện tập 2.
Nhận xét: Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai só hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về hai phía khác nhau
so với điểm O và có cùng khoảng cách đến O.
* Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ:
HĐ3:
a)
b)
−1 ,5=
−3
−3 5
<
2 ; Vì : 2 2 nên -1,5 <
−0 , 375=
−3
−3 −5
>
8 Vì : 8
8 nên -0,375 >
HĐ4.
⇒Kết luận: SGK
Chú ý: Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu diễn số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn 0); các điểm
nằm sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0).
Nhận xét:
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so sánh 0,7 và
Vì 0,7 < 1 và 1 <
6
bằng cách như sau:
5
6
6
nên 0,7 < .
5
5
Luyện tập 3.
Thứ tự từ nhỏ đến lớn: −2 ;
−3
1
; 3 , 125 ; 5 .
2
4
d) Tổ chức thực hiện:
HĐGV
HĐHS
1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
* Số hữu tỉ:
- Yêu cầu HS thực hiện HĐ1 và trả lời câu hỏi - HS thực hiện HĐ 1 và trả lời câu hỏi .
GV đã nêu ra đầu bài.
- Yêu cầu HS thực hiện HĐ2, viết các phân số
- Thực hiện HĐ 2.
bằng nhau.
- GV giới thiệu về số hữu tỉ, tập hợp Q.
- Giới thiệu chú ý SGK, nhấn mạnh số đối của
m là –m.
- HS chú ý lắng nghe và nhắc lại – Ghi bài.
- Yêu cầu HS làm luyện tập.
- Theo dõi.
- GV giới thiệu nhận xét.
- HS làm LT 1.
- GV chiếu phần đọc hiểu – nghe hiểu: Cách - HS lắng nghe.
biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
* Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
- Yêu cầu HS đọc, quan sát hình 1.4 và thực
- Lắng nghe và quan sát cách biểu diễn số hữu
hiện trả lời ?
tỉ trên trục số.
- Yêu cầu HS thực hiện LT2.
- HS đứng tại chỗ trả lời ?
- Gv chốt lại và nêu ra nhận xét.
- Thực hiện LT2
- Lắng nghe.
2. Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ3, HĐ4.
- Yêu cầu HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
- GV giới thiệu thứ tự trong tập hợp các số hữu
tỉ.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
- HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
- GV nêu chú ý và VD2 tr8-SGK (trình chiếu).
- HS theo dõi, lắng nghe.
- GV giới thiệu nhận xét
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS thực hiện LT3.
- HS thực hiện LT3.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại kiến thức về tập hợp các số hữu tỉ.
b) Nội dung: Làm bài tập 1.1; 1.2; 1.3; 1.4; 1.5 trang 9- SGK.
c) Sản phẩm:
Bài 1.1:
a) 0,25 ∈Q . Đúng
b)
c) -235 ∉ Q. Sai. Vì -235 =
−6
∈ Q. Đúng
7
−235
∈ Q.
1
Bài 1.2:
a) Số đối của số -0,75 là: 0,75
1
1
b) Số đối của số 6 là: −6
5
5
Bài 1.3: Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ:
−7 −1 1 4
;
; ; .
6
3 2 3
Bài 1.4:
a) Trong các phân số trên, những phân số biểu diễn số hữu tỉ -0,625:
−5 5 −20 −10 −25
;
;
;
;
.
8 −8 32
16
40
b) Biểu diễn số hữu tỉ −0,625=
−5
trên trục số:
8
Bài 1.5:
a) -2,5 và -2,125
Có: -2,5 < -2,125
b)
−1
1
và
10 000
23 456
Có:
−1
1
<
10000 23456
d) Tổ chức thực hiện:
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
HĐGV
HĐHS
Bài 1.1/9- SGK
- Nêu nội dung BT 1.1
- Đọc BT 1.1
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày
- HS trình bày
- Yêu cầu HS còn lại nhận xét.
- HS nhận xét
- Nhận xét và chốt lại
- Lắng nghe.
Bài 1.2/9- SGK
- Nêu nội dung BT 1.2
- Đọc BT 1.2
- Yêu cầu HS lên bảng trình bày.
- HS trình bày.
- Yêu cầu HS còn lại nhận xét.
- HS nhận xét
- Nhận xét và chốt lại
- Lắng nghe.
Bài 1.3/9- SGK
- Nêu nội dung BT 1.3
- Đọc BT 1.3
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày
- HS trình bày
- Yêu cầu HS còn lại nhận xét.
- HS nhận xét
- Nhận xét và chốt lại
- Lắng nghe.
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại dương so với
mực nước biển.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng + Bài 1.6 (SGK -tr9).
Vận dụng:
Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
Vì chỉ số của ông An là: 108: 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
Còn chỉ số của ông Chung là: 70: 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt.
Bài 1.6:
Quốc gia
Australia
Pháp
Tuổi thọ trung
83
82,5
Tây Ban Nha
bình dự kiến
83
1
5
Anh
81
2
5
Mĩ
78
1
2
Các quốc gia theo tuổi thọ trung dự kiến từ nhỏ đến lớn:
1
2
1
78 ; 81 ; 82,5; 83; 83 .
2
5
5
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Tuần 1. Tiết 1, 2
TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG III. GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
§8. GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
Môn học: Toán. Lớp 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I- MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Học sinh hiểu về hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và tia phân giác của một góc.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung: Tự đọc bài trước, trao đổi, hợp tác, phát biểu ý kiến.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng được thước thẳng, compa, êke,
thước đo góc để vẽ được hình.
- Năng lực tư duy và lập luân: Thực hiện các thao tác tư duy và lập luận lôgíc khi
hoặc trình bày các nội dung sách giáo khoa.
tìm hiểu
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức, kỹ năng vẽ tia phân giác của một góc.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
3. Về phẩm chất: Tập trung cao trong học tập, tích cực hoạt động và hợp tác.
II- THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: SGK, phấn, thước đo góc.
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Đặt vấn đề khơi mở kiến thức bài mới
a) Mục tiêu: Làm quen với hai góc ở vị trí kề nhau.
b) Nội dung: Học sinh thực hiện HĐ1.
c) Sản phẩm: Hai góc được đánh dấu trên hình có chung một đỉnh và chung một cạnh, hai cạnh
còn lại là hai tia đối nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐGV
HĐHS
- Nêu bài toán, gọi HS thực hiện.
- Thực hiện.
- Nhận xét.
- Chú ý theo dõi.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu hai góc kề bù và tia phân giác của một góc
a) Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu hai góc kề bù và đối đỉnh; tia phân giác của một góc.
b) Nội dung: Học sinh đọc SGK tìm hiểu các nội dung:
- Góc ở vị trí đặc biệt;
- Tia phân giác của một góc.
c) Sản phẩm:
* Góc ở vị trí đặc biệt:
Hai góc kề bù:
HĐ2: a) Hai góc xOz và zOy có chung cạnh Oz, hai cạnh Ox và Oy là hai tia đối nhau.
b) Đo được:
và
.
Vậy:
- Định nghĩa: (SGK_Tr41)
- Tính chất: (SGK_Tr41)
?:
+) Hai góc O1 và O2 ở hình a) có chung một cạnh, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau nên hai
góc O1 và O2 ở hình a) là hai góc kề bù.
+) Hai góc O1 và O2 ở hình b) có chung một cạnh nhưng hai cạnh còn lại không phải hai tia đối
nhau nên hai góc O1 và O2 ở hình b) không phải hai góc kề bù.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
+) Hai góc M1 và M2 ở hình c) có chung một cạnh, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau nên hai
góc M1 và M2 ở hình c) là hai góc kề bù.
- Chú ý: (SGK_Tr41)
LT1: Hai góc kề bù trong Hình 3.4 là góc mOt và góc nOt. Do góc mOt và góc nOt là hai góc
kề bù nên tổng số đo hai góc mOt và góc nOt bằng 180o.
Khi đó số đó:
180o – 60o = 120o.
Vậy:
120o.
*Hai góc đối đỉnh:
HĐ3: Hai góc được đánh dấu trên hình có chung đỉnh, mỗi cạnh của góc này là tia đối của mỗi
cạnh của góc kia.
HĐ4:
a) Dự đoán hai góc góc xOy và x'Oy' bằng nhau.
b) Số đo góc xOy bằng 43o; Số đo góc x'Oy' bằng 43o
Do đó hai góc xOy và x'Oy' bằng nhau.
- Định nghĩa: (SGK_Tr42)
?:
+) Hai góc M1 và M2 trong hình a) không phải là hai góc đối đỉnh do có một cạnh của góc
M1 không phải tia đối của một cạnh của góc M2.
+) Hai góc N1 và N2 trong hình b) là hai góc đối đỉnh do mỗi cạnh của góc N 1 là tia đối của mỗi
cạnh của góc N2.
- Tính chất: (SGK_Tr42)
- Tập suy luận: (SGK_Tr42)
- VD1: (SGK_T43)
- LT2:
Ta có:
Mà
+
180o (kề bù)
90o nên
180o – 90o = 90o
90o (đối đỉnh)
90o (đối đỉnh)
Do đó các góc đều là góc vuông.
* Chú ý: (SGK_T43)
* Tia phân giác của một góc
- HĐ5:
a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh Ox và Oy của góc xOy.
b) Hai góc xOz và zOy bằng nhau.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
- Định nghĩa: (SGK_Tr44)
- Tính chất: (SGK_Tr44)
- VD2: (SGK_Tr44)
- LT3: Do Am là tia phân giác của góc xAy nên:
- Thực hành: (SGK_Tr44)
- Vận dụng:
Đổi 500g = 0,5kg.
Khi đó đĩa cân bên phải nặng:
3,5 + 0,5 = 4(kg).
Để cân thăng bằng, tức kim trên mặt đồng hồ của cân là tia phân giác
của góc AOB thì quả cân ở đĩa cân bên trái nặng:
4 – 1 = 3(kg).
Vậy quả cân nặng 3kg.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐGV
HĐHS
1. Góc ở vị trí đặc biệt
- HĐ2:
- HĐ2:
+ Vẽ hình, cho HS thảo luận theo bàn.
+ Quan sát, thảo luận.
+ Gọi đại diện 2 HS lên bảng trình bày.
+ Trả lời.
+ Nhận xét, góp ý.
+ Lắng nghe, ghi bài.
- Giới thiệu định nghĩa, tính chất.
- Lắng nghe, ghi bài.
- ?:
- ?:
+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
+ Trả lời.
+ Nhận xét.
+ Lắng nghe, ghi chép.
- Nêu chú ý.
- Lắng nghe, ghi bài.
- LT1:
- LT1:
+ Cho HS làm việc theo cặp, gọi HS trình kết quả.
+ Thảo luận, trình bày.
+ Nhận xét, góp ý.
+ Theo dõi, ghi bài.
- HĐ3:
- HĐ3:
+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
+ Trả lời.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
+ Nhận xét.
+ Ghi chép.
- HĐ4:
- HĐ4:
+ Vẽ hình, cho HS thảo luận theo bàn.
+ Quan sát, thảo luận.
+ Gọi đại diện 2 HS lên bảng trình bày.
+ Trả lời.
+ Gọi nhóm khác nhận xét.
+ Nhận xét, góp ý.
+ Nhận xét.
+ Lắng nghe, ghi bài.
- ?:
- ?:
+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
+ Trả lời.
+ Nhận xét.
+ Lắng nghe, ghi chép.
- Nêu tính chất.
- Lắng nghe, ghi bài.
- Chiếu và phân tích phần suy luận cho HS nắm.
- Theo dõi, ghi chép.
- Phân tích VD1.
- Theo dõi, ghi chép.
- LT2:
- LT2:
+ Cho HS làm việc theo cặp, gọi HS trình kết quả.
+ Thảo luận, trình bày.
+ Nhận xét, góp ý.
+ Theo dõi, ghi bài.
- Nêu chú ý.
- Lắng nghe, ghi chép.
2. Tia phân giác của một góc
- HĐ5:
- HĐ5:
+ Vẽ hình, cho HS thảo luận theo bàn.
+ Quan sát, thảo luận.
+ Gọi đại diện 2 HS lên bảng trình bày.
+ Trả lời.
+ Gọi nhóm khác nhận xét.
+ Nhận xét, góp ý.
+ Nhận xét.
+ Lắng nghe, ghi bài.
- Giới thiệu định nghĩa, tính chất.
- Lắng nghe, ghi bài.
- Phân tích VD2.
- Theo dõi, ghi chép.
- LT3:
- LT3:
+ Cho HS làm việc theo cặp, gọi HS trình kết quả.
+ Thảo luận, trình bày.
+ Nhận xét, góp ý.
+ Theo dõi, ghi bài.
- Thực hành: Chiếu máy phân tích rõ các bước vẽ - Quan sát, theo dõi và ghi chép.
hình cho HS hiểu.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
- Vận dụng:
- Vận dụng:
+ Cho HS thảo luận theo bàn.
+ Thảo luận.
+ Gọi đại diện 2 HS lên bảng trình bày.
+ Trả lời.
+ Gọi nhóm khác nhận xét.
+ Nhận xét.
+ Nhận xét.
+ Ghi bài.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và tia phân giác
của một góc.
b) Nội dung: Làm bài tập 3.1; 3.2; 3.3; 3.4; 3.5 trang 45 SGK.
c) Sản phẩm:
3.1: Các cặp góc kề bù trong hình a) là:
và
Các cặp góc kề bù trong hình b) là:
và
3.2: Các cặp góc đối đỉnh trong hình a) là: cặp
và
Các cặp góc đối đỉnh trong hình b) là: cặp
3.3: Ta có hình vẽ sau:
và
; cặp
; cặp
và
và
a) Hai góc kề bù trong hình là:
và
b) Ta có:
nên:
+
180o (kề bù)
180o = 180o - 60o =
c)
Ot là tia phân giác
nên
Ot nằm giữa Ox và Om, ta có:
Do Ot là tia phân giác của
Om là tia đối của tia Ox nên:
180o
3.4:
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
nên:
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
Ta có:
+
= 180° (kề bù)
3.5:
Ta có:
Do
=
+
=
= 36° (đối đỉnh)
= 180° (kề bù)
= 144° (đối đỉnh)
d) Tổ chức thực hiện:
HĐGV
HĐHS
3.1:
3.1:
+ Chiếu hình, gọi HS lên bảng giải. Nhận xét, cho điểm.
+ Lên bảng giải.+ Tập trung
nghe, ghi chép.
3.2:
+ Chiếu hình, gọi HS lên bảng giải. Gọi HS khác nhận xét.
+ Nhận xét, cho điểm.
3.3:
3.2:
+ Lên bảng giải. Nhận xét, góp
ý. Lắng nghe, ghi chép.
3.3:
+ Vẽ hình, cho HS thảo luận theo bàn. Gọi đại diện 2 HS lên bảng
+ Quan sát, thảo luận. Trình
trình bày. Nhận xét.
bày bảng. Lắng nghe, ghi bài.
3.4:
3.4:
+ Gọi HS lên bảng giải. Nhận xét, cho điểm.
+ Giải bài. Theo dõi, ghi bài.
3.5:
3.5: Lên bảng giải.. Lắng nghe,
ghi chép.
+ Chiếu hình, gọi HS lên bảng giải. Nhận xét, cho điểm.
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân
giác của một góc.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45).
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
c) Sản phẩm: HS vận dụng nhận biết được các hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và sử dụng tính chất hai
góc đặc biệt để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
Đáp án:
Bài 3.4.
^
DMB=135 ∘. (Hai góc AMD và DMB là hai góc kề bù).
Bài 3.5.
o
o
o
^ =18 0o− ^
+) ta có: mBy
mBx=18 0 −3 6 =14 4 (hai góc kề bù).
∘
^ nBx=144
^
+) mBy=
(hai góc đối đỉnh)
∘
^
+) nBy=36
(đối đỉnh với góc mBx)
^ ^
+¿ mBn=
xBy=180∘ .
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
Trường TH&THCS Ngọc Thuận. Tổ KHTN.
Họ và tên giáo viên: Phan Quốc Phong
 








Các ý kiến mới nhất