Tìm kiếm Giáo án
Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Giang
Ngày gửi: 07h:36' 13-10-2019
Dung lượng: 78.2 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Giang
Ngày gửi: 07h:36' 13-10-2019
Dung lượng: 78.2 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BỘ MÔN VẬT LÝ 6
CHƯƠNG MỘT. CƠ HỌC
TUẦN
TIẾT
TÊN BÀI DẠY
MỤC TIÊU CHƯƠNG
PHƯƠNG PHÁP
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
DỰ KIẾN KIỂM TRA
1
1
Bài l,2: Đo độ dài
Biết đo chiều dài trong một số tình huống thường gặp.
Biết xác định giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo.
Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo.
Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo.
Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.
Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
Nắm được phương pháp đo thể tích vật rắn không thấm nước.
Biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước.
Trả lời được những câu hỏi cụ thể như: khi đặt một túi đường lên một cái cân, cân chỉ 1kg, thì số đó chỉ gì? Nhận biết được quả cân 1kg.
Nhận dạng tác dụng của lực (F) như là đẩy hoặc kéo của vật.
Mô tả kết quả tác dụng của lực như làm vật bị biến dạng hay làm vật biến đổi chuyển động của vật.
Chỉ ra được hai lực cân bằng khi chúng cùng tác dụng vào một vật đang đứng yên.
Trọng lực hay trọng lượng của một vật là gì?
Nêu được phương và chiều của trọng lực, đơn vị đo cường độ lực là gì?
Nhận biết dấu hiệu của lực đàn hồi như là lực do vật bị biến dạng đàn hồi tác dụng lên vật gây ra biến dạng.
So sánh lực mạnh, lực yếu dựa vào tác dụng của lực tác dụng nhiều hay ít.
Nhận biết được cấu tạo của lực kế, GHĐ và ĐCNN của lực kế và cách sử dụng lực kế để đo lực trong một số trường hợp thông thường, biết đơn vị lực là Newton.
Phân biệt được khối lượng m và trọng lượng P.
Khối lượng là lượng chất chứa trong vật, còn trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. Trọng lượng là độ lớn của trọng lực.
Khối lượng đo bằng cân, đơn vị là kilogam, trọng lượng đo bằng lực kế, đơn vị là Newton.
Trong điều kiện thông thường, khối lượng của vật không thay đổi còn trọng lượng thay đổi đôi chút tùy theo vị trí của vật đối với Trài Đất.
Ở Trài Đất, một vật có khối lượng 1kg thì trọng lượng được tính tròn là 10N.
Biết đo khối lượng bằng cân đòn.
Biết cách xác định khối lượng riêng (D) của vật, đơn vị là kg/m3 và trọng lượng riêng (d) của vật, đơn vị là N/m3.
Biết cách xác định khối lượng riêng của vật rắn.
Hiểu biết cơ bản ban đầu về máy cơ đơn giản, vai trò của nó.
Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc để đổi hướng của lực hoặc dùng một lực nhỏ thắng được lực lớn.
Nêu được hai ví dụ sử dụng MPN trong cuộc sống và chỉ rõ ích lợi của chúng.
Nêu được hai ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống. Xác định được điểm tựa (O), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó (điểm O1, O2 và lực F1, F2).
Nêu vấn đề, thí nghiệm thực hành, thảo luận nhóm.
- Một thước kẻ có ĐCNN đến mm.
- Một thước dây hoặc thước met có ĐCNN đến 0,5 cm.
- Chép sẵn ra giấy bảng 1.1 “Bảng đo kết quả đo độ dài”.
2
2
Bài 3: Đo thể tích chất lỏng
Thảo luận nhóm rút ra kết luận.
Cho cả lớp:1 xô đựng nước.
Cho mỗi nhóm:
- Bình 1 đựng nước chưa biết dung tích (đầy nước).
- Bình 2 đựng một ít nước, 1 bình chia độ, 1 vài loại ca đong.
3
3
Bài 4: Đo thể tích chất rắn không thấm nước
Thực hành thí nghiệm rút ra kết luận.
- Cho cả lớp: một xô nước.
- Cho mỗi nhóm: vật rắn không thấm nước (sỏi, đinh ốc...); 1 bình chia độ; 1 bình tràn; 1 bình chứa.
4
4
Bài 5: Khối lượng. Đo khối lượng
Thảo luận nhóm, quan sát và tiến hành thí nghiệm.
Mỗi nhóm đem đến lớp một cái cân bất kỳ và một vật để cân.
Một cân Rôbécvan và hộp quả cân. Vật để cân.
Tranh vẽ to các loại cân trong SGK.
5
5
Bài 6: Lực. Hai lực cân bằng
Thực hành thí nghiệm nghiên cứu bài học.
Xe
CHƯƠNG MỘT. CƠ HỌC
TUẦN
TIẾT
TÊN BÀI DẠY
MỤC TIÊU CHƯƠNG
PHƯƠNG PHÁP
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
DỰ KIẾN KIỂM TRA
1
1
Bài l,2: Đo độ dài
Biết đo chiều dài trong một số tình huống thường gặp.
Biết xác định giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo.
Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo.
Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo.
Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.
Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
Nắm được phương pháp đo thể tích vật rắn không thấm nước.
Biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước.
Trả lời được những câu hỏi cụ thể như: khi đặt một túi đường lên một cái cân, cân chỉ 1kg, thì số đó chỉ gì? Nhận biết được quả cân 1kg.
Nhận dạng tác dụng của lực (F) như là đẩy hoặc kéo của vật.
Mô tả kết quả tác dụng của lực như làm vật bị biến dạng hay làm vật biến đổi chuyển động của vật.
Chỉ ra được hai lực cân bằng khi chúng cùng tác dụng vào một vật đang đứng yên.
Trọng lực hay trọng lượng của một vật là gì?
Nêu được phương và chiều của trọng lực, đơn vị đo cường độ lực là gì?
Nhận biết dấu hiệu của lực đàn hồi như là lực do vật bị biến dạng đàn hồi tác dụng lên vật gây ra biến dạng.
So sánh lực mạnh, lực yếu dựa vào tác dụng của lực tác dụng nhiều hay ít.
Nhận biết được cấu tạo của lực kế, GHĐ và ĐCNN của lực kế và cách sử dụng lực kế để đo lực trong một số trường hợp thông thường, biết đơn vị lực là Newton.
Phân biệt được khối lượng m và trọng lượng P.
Khối lượng là lượng chất chứa trong vật, còn trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. Trọng lượng là độ lớn của trọng lực.
Khối lượng đo bằng cân, đơn vị là kilogam, trọng lượng đo bằng lực kế, đơn vị là Newton.
Trong điều kiện thông thường, khối lượng của vật không thay đổi còn trọng lượng thay đổi đôi chút tùy theo vị trí của vật đối với Trài Đất.
Ở Trài Đất, một vật có khối lượng 1kg thì trọng lượng được tính tròn là 10N.
Biết đo khối lượng bằng cân đòn.
Biết cách xác định khối lượng riêng (D) của vật, đơn vị là kg/m3 và trọng lượng riêng (d) của vật, đơn vị là N/m3.
Biết cách xác định khối lượng riêng của vật rắn.
Hiểu biết cơ bản ban đầu về máy cơ đơn giản, vai trò của nó.
Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc để đổi hướng của lực hoặc dùng một lực nhỏ thắng được lực lớn.
Nêu được hai ví dụ sử dụng MPN trong cuộc sống và chỉ rõ ích lợi của chúng.
Nêu được hai ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống. Xác định được điểm tựa (O), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó (điểm O1, O2 và lực F1, F2).
Nêu vấn đề, thí nghiệm thực hành, thảo luận nhóm.
- Một thước kẻ có ĐCNN đến mm.
- Một thước dây hoặc thước met có ĐCNN đến 0,5 cm.
- Chép sẵn ra giấy bảng 1.1 “Bảng đo kết quả đo độ dài”.
2
2
Bài 3: Đo thể tích chất lỏng
Thảo luận nhóm rút ra kết luận.
Cho cả lớp:1 xô đựng nước.
Cho mỗi nhóm:
- Bình 1 đựng nước chưa biết dung tích (đầy nước).
- Bình 2 đựng một ít nước, 1 bình chia độ, 1 vài loại ca đong.
3
3
Bài 4: Đo thể tích chất rắn không thấm nước
Thực hành thí nghiệm rút ra kết luận.
- Cho cả lớp: một xô nước.
- Cho mỗi nhóm: vật rắn không thấm nước (sỏi, đinh ốc...); 1 bình chia độ; 1 bình tràn; 1 bình chứa.
4
4
Bài 5: Khối lượng. Đo khối lượng
Thảo luận nhóm, quan sát và tiến hành thí nghiệm.
Mỗi nhóm đem đến lớp một cái cân bất kỳ và một vật để cân.
Một cân Rôbécvan và hộp quả cân. Vật để cân.
Tranh vẽ to các loại cân trong SGK.
5
5
Bài 6: Lực. Hai lực cân bằng
Thực hành thí nghiệm nghiên cứu bài học.
Xe
 









Các ý kiến mới nhất