Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Quỳnh Nga
Ngày gửi: 21h:18' 21-09-2017
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 130
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Quỳnh Nga
Ngày gửi: 21h:18' 21-09-2017
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 23/8/2016
Ngày dạy: 24/8/2016
CHƯƠNG I - ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết1: §1 . TẬP HỢP . PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
1. Mục tiêu
a. Kiến thức
- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
b. Kĩ năng
- Biết viết một tập hợp theo diễn đạt bàng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu thuộc và không thuộc
- Rèn cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
c. Thái độ
- Nghiêm túc, tập trung và chú xây dựng bài .
2. Chuẩn bị của GV và HS :
a. Chuẩn bị của GV :Giáo án, SGK, SBT ...
b. Chuẩn bị của HS :Vở ghi, SGK, Dụng cụ học tập
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ:( Không)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Tiết học này chúng ta tìm hiểu về khái niệm tập hợp
b. Dạy nội dung bài mới: (35`)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- Cho HS quan sát H1 .
H : Trên bàn có những đồ vật gì ?
- Giới thiệu tập hợp các đồ vật trên bàn .
- Giới thiệu các ví dụ về tập hợp trong SGK
- Chú ý cho HS cách đặt tên tập hợp
- Có thể viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời bằng các cách sau :
+ Giới thiệu cách viết liệt kê.
H : Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là tập hợp các số nào ?
+ Giới thiệu phần tử của tập hợp A.
- Cho HS viết tập hợp B các chữ cái a , b , c .
H : Cho biết phần tử của tập hợp B ?
- Giới thiệu các ký hiệu (, ( và cách đọc .
H : 1,5 có phải là phần tử của tập hợp A hay không?
- Yêu cầu HS làm bài tập 3
- Giới thiệu cách viết tập hợp bàng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử:
- Có thể dùng sơ đồ Ven:
- Quan sát H1 .
Sách và bút
- Tự tìm một số ví dụ về tập hợp .
- Tập hợp các số :
0 ; 1 ; 2 ; 3
B = { a , b , c }
- Các chữ cái a , b , c là các phần tử của tập hợp B .
1 là phần tử của A . 5 không phải là phần tử của A .
- 2 HS lên bảng điền vào ô trống .
- HS còn lại nhận xét .
- Một HS lên bảng trình bày
1. Các ví dụ (10`)
- Tập hợp các đồ vật ( bút , sách ) đặt trên bàn .
-Tập hợp các học sinh của lớp 6B.
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
2.Cách viết. Các kí hiệu (25’)
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 . Ta viết :
A = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 }
Hay
A = { 1 ; 3 ; 2 ; 0 }
Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của tập hợp A .
Ký hiệu : 1 ( A đọc là 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A .
5 ( A đọc là 5 không thuộc A hoặc 5 không là phần tử của A .
Bài tập 3.SGK-tr06
a B ; x B, b A, b A
*Chú ý : (SGK)
* Tập hợp A còn có thể viết . A = {x ( N | x < 4}
( Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên ) .
* Minh họa tập hợp .
c. Củng cố và luyện tập ( 7`)
Để viết một tập hợp ta có mấy cách ?
Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK-tr6:
Cách 1: A =
Cách 2: A =
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :(2`)
Học bài theo SGK
Làm các bài tập 2 ; 4 ; 5 SGK.
Ngày soạn: 24/8/2016
Ngày dạy: 25/8/2016
Tiết 2: § 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Ngày dạy: 24/8/2016
CHƯƠNG I - ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết1: §1 . TẬP HỢP . PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
1. Mục tiêu
a. Kiến thức
- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
b. Kĩ năng
- Biết viết một tập hợp theo diễn đạt bàng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu thuộc và không thuộc
- Rèn cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
c. Thái độ
- Nghiêm túc, tập trung và chú xây dựng bài .
2. Chuẩn bị của GV và HS :
a. Chuẩn bị của GV :Giáo án, SGK, SBT ...
b. Chuẩn bị của HS :Vở ghi, SGK, Dụng cụ học tập
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ:( Không)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Tiết học này chúng ta tìm hiểu về khái niệm tập hợp
b. Dạy nội dung bài mới: (35`)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- Cho HS quan sát H1 .
H : Trên bàn có những đồ vật gì ?
- Giới thiệu tập hợp các đồ vật trên bàn .
- Giới thiệu các ví dụ về tập hợp trong SGK
- Chú ý cho HS cách đặt tên tập hợp
- Có thể viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời bằng các cách sau :
+ Giới thiệu cách viết liệt kê.
H : Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là tập hợp các số nào ?
+ Giới thiệu phần tử của tập hợp A.
- Cho HS viết tập hợp B các chữ cái a , b , c .
H : Cho biết phần tử của tập hợp B ?
- Giới thiệu các ký hiệu (, ( và cách đọc .
H : 1,5 có phải là phần tử của tập hợp A hay không?
- Yêu cầu HS làm bài tập 3
- Giới thiệu cách viết tập hợp bàng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử:
- Có thể dùng sơ đồ Ven:
- Quan sát H1 .
Sách và bút
- Tự tìm một số ví dụ về tập hợp .
- Tập hợp các số :
0 ; 1 ; 2 ; 3
B = { a , b , c }
- Các chữ cái a , b , c là các phần tử của tập hợp B .
1 là phần tử của A . 5 không phải là phần tử của A .
- 2 HS lên bảng điền vào ô trống .
- HS còn lại nhận xét .
- Một HS lên bảng trình bày
1. Các ví dụ (10`)
- Tập hợp các đồ vật ( bút , sách ) đặt trên bàn .
-Tập hợp các học sinh của lớp 6B.
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
2.Cách viết. Các kí hiệu (25’)
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 . Ta viết :
A = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 }
Hay
A = { 1 ; 3 ; 2 ; 0 }
Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của tập hợp A .
Ký hiệu : 1 ( A đọc là 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A .
5 ( A đọc là 5 không thuộc A hoặc 5 không là phần tử của A .
Bài tập 3.SGK-tr06
a B ; x B, b A, b A
*Chú ý : (SGK)
* Tập hợp A còn có thể viết . A = {x ( N | x < 4}
( Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên ) .
* Minh họa tập hợp .
c. Củng cố và luyện tập ( 7`)
Để viết một tập hợp ta có mấy cách ?
Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK-tr6:
Cách 1: A =
Cách 2: A =
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :(2`)
Học bài theo SGK
Làm các bài tập 2 ; 4 ; 5 SGK.
Ngày soạn: 24/8/2016
Ngày dạy: 25/8/2016
Tiết 2: § 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
 








Các ý kiến mới nhất