Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lại Thế Anh
Ngày gửi: 18h:43' 25-12-2015
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Lại Thế Anh
Ngày gửi: 18h:43' 25-12-2015
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Ngày soạn: 16/08/2014
Ngày dạy: 19/08/2014
Tiết 1 TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. Mục tiêu:
– Kiến thức: HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
– Kỹ năng: HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu .
– Thái độ: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
II. Chuẩn bi:
-GV: Phấn màu, phiếu học tập in sẵn bài tập, bảng phụ viết sẵn đầu bài các bài tập củng cố.
-HS: SGK, bảng nhóm
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ 1: CÁC VÍ DỤ :
Cho HS quan sát (H1) SGK
- Cho biết trên bàn gồm các đồ vật gì?
=> Ta nói tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.
Quan sát và trả lời:
Trên bàn có các vật : tập ; viết ; thước;…
- Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 4?
=> Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
0;1;2;3
- Yêu cầu HS tìm một số ví dụ về tập hợp.
Thực hiện theo các yêu cầu của GV.
Yêu cầu học sinh ghi bảng
1. Các ví dụ:
- Tập hợp các đồ vật trên bàn
- Tập hợp các học sinh lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Tập hợp các chữ cái a, b, c
HĐ 2: CÁCH VIẾT – CÁC KÝ HIỆU:
GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp
- Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y, M, N… để đặt tên cho tập hợp.
Vd: A= {0; 1; 2; 3} hay A= {3; 2; 0; 1}…
- Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của A
2. Cách viết - các kí hiệu:(sgk)
Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y… để đặt tên cho tập hợp.
Vd: A= {0;1;2;3 }
hay A = {3; 2; 1; 0} …
- Các số 0; 1 ; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A.
Củng cố: Viết tập hợp các chữ cái a, b, c và cho biết các phần tử của tập hợp đó.
Lên bảng ghi:
B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…
a, b, c là các phần tử của tập hợp B
1 có phải là phần tử của tập hợp A không?
Ký hiệu: 1 A.
Cách đọc: Như SGK
=> Ta nói 1 thuộc tập hợp A.
5 có phải là phần tử của tập hợp A không?
Ký hiệu: 5 A
Cách đọc: Như SGK
=> Ta nói 5 không thuộc tập hợp A
Ta có các ký hiệu
Ký hiệu:
: đọc là “thuộc” hoặc “là phần tử của”
: đọc là “không thuộc” hoặc “không là phần tử của”
Vd: 1 A ; 5 A
* Củng cố: Điền ký hiệu ; vào chỗ trống:
a/ 2… A; 3… A; 7… A
b/ d… B; a… B; c… B
Điền ký hiệu ; vào chỗ trống:
a/ 2 A; 3 A; 7 A
b/ dB; a B; c B
Giới thiệu chú ý (phần in nghiêng SGK)
Nhấn mạnh: Nếu có phần tử là số ta thường dùng dấu “ ; ” => tránh nhầm lẫn giữa số tự nhiên và số thập phân.
Giới thiệu cách viết khác của tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
A= {x N/ x < 4}
Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên.
Như vậy, ta có thể viết tập hợp A theo 2 cách:
- Liệt kê các phần tử của nó là: 0; 1; 2; 3
- Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho
Ngày soạn: 16/08/2014
Ngày dạy: 19/08/2014
Tiết 1 TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. Mục tiêu:
– Kiến thức: HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
– Kỹ năng: HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu .
– Thái độ: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
II. Chuẩn bi:
-GV: Phấn màu, phiếu học tập in sẵn bài tập, bảng phụ viết sẵn đầu bài các bài tập củng cố.
-HS: SGK, bảng nhóm
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ 1: CÁC VÍ DỤ :
Cho HS quan sát (H1) SGK
- Cho biết trên bàn gồm các đồ vật gì?
=> Ta nói tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.
Quan sát và trả lời:
Trên bàn có các vật : tập ; viết ; thước;…
- Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 4?
=> Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
0;1;2;3
- Yêu cầu HS tìm một số ví dụ về tập hợp.
Thực hiện theo các yêu cầu của GV.
Yêu cầu học sinh ghi bảng
1. Các ví dụ:
- Tập hợp các đồ vật trên bàn
- Tập hợp các học sinh lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Tập hợp các chữ cái a, b, c
HĐ 2: CÁCH VIẾT – CÁC KÝ HIỆU:
GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp
- Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y, M, N… để đặt tên cho tập hợp.
Vd: A= {0; 1; 2; 3} hay A= {3; 2; 0; 1}…
- Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của A
2. Cách viết - các kí hiệu:(sgk)
Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y… để đặt tên cho tập hợp.
Vd: A= {0;1;2;3 }
hay A = {3; 2; 1; 0} …
- Các số 0; 1 ; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A.
Củng cố: Viết tập hợp các chữ cái a, b, c và cho biết các phần tử của tập hợp đó.
Lên bảng ghi:
B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…
a, b, c là các phần tử của tập hợp B
1 có phải là phần tử của tập hợp A không?
Ký hiệu: 1 A.
Cách đọc: Như SGK
=> Ta nói 1 thuộc tập hợp A.
5 có phải là phần tử của tập hợp A không?
Ký hiệu: 5 A
Cách đọc: Như SGK
=> Ta nói 5 không thuộc tập hợp A
Ta có các ký hiệu
Ký hiệu:
: đọc là “thuộc” hoặc “là phần tử của”
: đọc là “không thuộc” hoặc “không là phần tử của”
Vd: 1 A ; 5 A
* Củng cố: Điền ký hiệu ; vào chỗ trống:
a/ 2… A; 3… A; 7… A
b/ d… B; a… B; c… B
Điền ký hiệu ; vào chỗ trống:
a/ 2 A; 3 A; 7 A
b/ dB; a B; c B
Giới thiệu chú ý (phần in nghiêng SGK)
Nhấn mạnh: Nếu có phần tử là số ta thường dùng dấu “ ; ” => tránh nhầm lẫn giữa số tự nhiên và số thập phân.
Giới thiệu cách viết khác của tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
A= {x N/ x < 4}
Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên.
Như vậy, ta có thể viết tập hợp A theo 2 cách:
- Liệt kê các phần tử của nó là: 0; 1; 2; 3
- Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho
 








Các ý kiến mới nhất