Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 19h:44' 18-08-2015
Dung lượng: 13.4 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 19h:44' 18-08-2015
Dung lượng: 13.4 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Tiết 1: TẬP HỢP . PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
+ HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập
hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
+ HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không
thuộc một tập hợp cho trước.
+ HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán.
Biết sử dụng kí hiệu ( ; ( .
- Kĩ năng: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau
để viết một tập hợp.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên: Phấn màu, phiếu học tập in sẵn bài tập, bảng phụ viết sẵn đầu bài
các bài tập củng cố.
- Học sinh: sách, bút, tập vở.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: DẶN DÒ HS CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP,
SÁCH VỞ CẦN THIẾT
- GV giới thiệu nội dung chương I như SGK.
Hoạt động 2: CÁC VÍ DỤ
- GV cho HS quan sát H1 SGK và giới thiệu các VD như SGK.
- GV lấy thêm một số ví dụ ngay trong trường, lớp.
- Cho HS lấy thêm các ví dụ.
1. Các ví dụ:
SGK.
- Tập hợp những chiếc bàn trong lớp học.
- Tập hợp các cây trong sân trường.
- Tập hợp các ngón tay của bàn tay.
Hoạt động 3: CÁCH VIẾT VÀ CÁC KÍ HIỆU
- GV đưa ra cách viết, kí hiệu, khái niệm phần tử.
- GV giới thiệu cách viết tập hợp như chú ý trong SGK.
- Hỏi: Hãy viết tập hợp B các chữ cái a, b, c ? Cho biết các phần tử của B ?
- Gọi HS lên bảng.
- Hỏi: Số 1 có là phần tử của tập hợp A không ? Tương tự số 5 ?
- Cho HS đọc chú ý trong SGK.
- GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng 2 cách: liệy kê, chỉ ra tính chất đặc chưng.
- Yêu cầu HS đọc phần đóng khung trong SGK.
- GV giới thiệu cách minh hoạ tập hợp A, B như SGK.
- Cho HS làm ?1 ; ?2 theo nhóm.
- Gọi đại diện nhóm lên bảng chữa.
2) Cách viết. Các kí hiệu:
- Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp.
- VD: Tập hợp các số tự nhiên < 4:
A = (0 ; 1 ; 2 ; 3(.
0 ;1 ;2 ; 3 là các phần tử của tập hợp A.
* Chú ý: SGK.
B = (a, b, c(.
1 ( A ; 5 ( A .
* Cách viết tập hợp:
SGK.
- Minh hoạ A, B:
?1. Tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7.
C1: D = (0; 1; 2; 3; 4; 5; 6(.
C2: D = (x ( N ; x < 7(.
2 ( D ; 10 ( D .
?2. M = (N ; H; A; T; R; G(.
Hoạt động 4: LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
- Cho HS làm tại lớp bài tập 3, 5.
- Phiếu học tập in bài 1 ; 2; 4 . HS làm bài tập vào phiếu. GV thu, chấm.
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học kĩ phần chú ý trong SGK.
- Làm bài tập 1 đến 8 <3, 4 SBT>.
* Rút kinh nghiệm :
Tiết 1: TẬP HỢP . PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
+ HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập
hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
+ HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không
thuộc một tập hợp cho trước.
+ HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán.
Biết sử dụng kí hiệu ( ; ( .
- Kĩ năng: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau
để viết một tập hợp.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên: Phấn màu, phiếu học tập in sẵn bài tập, bảng phụ viết sẵn đầu bài
các bài tập củng cố.
- Học sinh: sách, bút, tập vở.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: DẶN DÒ HS CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP,
SÁCH VỞ CẦN THIẾT
- GV giới thiệu nội dung chương I như SGK.
Hoạt động 2: CÁC VÍ DỤ
- GV cho HS quan sát H1 SGK và giới thiệu các VD như SGK.
- GV lấy thêm một số ví dụ ngay trong trường, lớp.
- Cho HS lấy thêm các ví dụ.
1. Các ví dụ:
SGK.
- Tập hợp những chiếc bàn trong lớp học.
- Tập hợp các cây trong sân trường.
- Tập hợp các ngón tay của bàn tay.
Hoạt động 3: CÁCH VIẾT VÀ CÁC KÍ HIỆU
- GV đưa ra cách viết, kí hiệu, khái niệm phần tử.
- GV giới thiệu cách viết tập hợp như chú ý trong SGK.
- Hỏi: Hãy viết tập hợp B các chữ cái a, b, c ? Cho biết các phần tử của B ?
- Gọi HS lên bảng.
- Hỏi: Số 1 có là phần tử của tập hợp A không ? Tương tự số 5 ?
- Cho HS đọc chú ý trong SGK.
- GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng 2 cách: liệy kê, chỉ ra tính chất đặc chưng.
- Yêu cầu HS đọc phần đóng khung trong SGK.
- GV giới thiệu cách minh hoạ tập hợp A, B như SGK.
- Cho HS làm ?1 ; ?2 theo nhóm.
- Gọi đại diện nhóm lên bảng chữa.
2) Cách viết. Các kí hiệu:
- Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp.
- VD: Tập hợp các số tự nhiên < 4:
A = (0 ; 1 ; 2 ; 3(.
0 ;1 ;2 ; 3 là các phần tử của tập hợp A.
* Chú ý: SGK.
B = (a, b, c(.
1 ( A ; 5 ( A .
* Cách viết tập hợp:
SGK.
- Minh hoạ A, B:
?1. Tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7.
C1: D = (0; 1; 2; 3; 4; 5; 6(.
C2: D = (x ( N ; x < 7(.
2 ( D ; 10 ( D .
?2. M = (N ; H; A; T; R; G(.
Hoạt động 4: LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
- Cho HS làm tại lớp bài tập 3, 5.
- Phiếu học tập in bài 1 ; 2; 4 . HS làm bài tập vào phiếu. GV thu, chấm.
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học kĩ phần chú ý trong SGK.
- Làm bài tập 1 đến 8 <3, 4 SBT>.
* Rút kinh nghiệm :








một năm gồm bốn quý.viết tập hợp A các tháng của quý hai trong năm
giải giúp tui với
nguyễn hương mơ A={tháng 4,5,6}
A={tháng 4,5,6}
xem lại trong sgk toán 6