Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN TÔNG TRẠCH
Ngày gửi: 09h:32' 06-08-2015
Dung lượng: 162.0 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: TRẦN TÔNG TRẠCH
Ngày gửi: 09h:32' 06-08-2015
Dung lượng: 162.0 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
- Ngày soạn :18/9/2014 - Tuần : 6
- Ngày dạy : - Tiết :… . 6
LUYỆN TẬP
Mục tiêu :
– Luyện tập cho HS kỹ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau .
– Rèn luyện kỹ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằm cùng phía, khác phía qua việc đọc hình .
– Rèn luyện kỹ năng vẽ hình .
Chuẩn bị :
- GV: Sgk, thước thẳng.
- HS: Sgk, thước thẳng, BT về nhà.
III. Tiến trình dạy học :
Ổn định lớp :
Kiểm tra bài cũ:
– Vẽ đường thẳng xy, lấy điểm O bất kỳ trên đường thẳng xy.
– Chỉ ra hai tia chung gốc .
– Viết tên hai tia đối nhau ? Thế nào là hai tia đối nhau?
– Lấy AOx, BOy chỉ ra hai tia trùng nhau ? Vì sao ?
Dạy bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
dung
HĐ1 : Củng cố định nghĩa tia, điểm nằm giữa .
– Các cách gọi tên khác nhau của tia, hai tia trùng nhau .
HĐ2 : Tiếp tục củng cố định nghĩa tia qua việc điền vào chỗ trống .
HĐ3 : Củng cố định nghĩa hai tia đối nhau .
GV : chú ý khẳng định định nghĩa phải thỏa hai điều kiện :
- Chung gốc.
- Hai tia tạo thành một đường thẳng .
HĐ4 : Củng cố tia đối và điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
GV : Yêu cầu HS xác định hai tia đối tương tự với điểm gốc N và M .
GV yêu cầu HS vẽ hình và tìm điểm nằm giữa.
HS : Vẽ hình theo yêu cầu sgk . Dựa vào định nghĩa tia chọn vị trí điểm B, M suy ra tồn tai hai vị trí như hình vẽ.
HS : Xác định thêm các tia nào được xem là trùng nhau.
HS: Dựa theo định nghĩa sgk hoàn chỉnh các phát biểu bằng cách điền vào chỗ trống.
HS : Phát biểu định nghĩa hai tia đối nhau .
HS : Xác định các câu đã cho là đúng hay sai và vẽ hình minh họa .
HS : Vẽ hình theo yêu cầu sgk .
– Xác định hai tia chung gốc O, suy ra hai tia đối.
HS : Tìm tia đối trong các trường hợp còn lại của hình vẽ.
HS: Vẽ hình theo yêu cầu SGK.
BT 26 (sgk : tr 113).
a. Hai điểm B,M nằm cùng phía đối với điểm A,B.
b. Điểm M nằm giữa hai điểm A,B hay B nằm giữa M,A .
BT 27 (sgk : 113)
Đối với A
Tia gốc A
BT 32 ( sgk : 114)
Câu a, b : sai
Câu c : đúng.
BT 28 (sgk : tr 113)
a. Hai tia đối nhau gốc O là : Ox, Oy.
b. Điểm O nằm giữa hai điểm M, N .
BT 29 (sgk : tr 113)
a. A nằm giữa M, C.
b. A nằm giữa N, B.
4.Củng cố:
– Củng cố lý thuyết ngay phần bài tập có liên quan .
5.Hướng dẫn học ở nhà :
– Giải tương tự với các bài tập 30;31 (sgk : tr 114). SBT: 26; 27; 28(tr 99).
– Chuẩn bị bài 6 : “ Đoạn thẳng”.
IV. Nhận xét – rút kinh nghiệm :
- Ngày soạn : 18/9/2014 - Tuần : 6
- Ngày dạy : - Tiết :…16….
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
– HS biết vận dụng các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức để tính đúng giá trị của biểu thức.
– Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.
– Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính .
II. CHUẨN BỊ :
- HS chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk : 32,33).
- GV chuẩn bị bảng phụ ghi BT.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Oån định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
– Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có dấu ngoặc,không có dấu ngoặc.
– Aùp
- Ngày dạy : - Tiết :… . 6
LUYỆN TẬP
Mục tiêu :
– Luyện tập cho HS kỹ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau .
– Rèn luyện kỹ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằm cùng phía, khác phía qua việc đọc hình .
– Rèn luyện kỹ năng vẽ hình .
Chuẩn bị :
- GV: Sgk, thước thẳng.
- HS: Sgk, thước thẳng, BT về nhà.
III. Tiến trình dạy học :
Ổn định lớp :
Kiểm tra bài cũ:
– Vẽ đường thẳng xy, lấy điểm O bất kỳ trên đường thẳng xy.
– Chỉ ra hai tia chung gốc .
– Viết tên hai tia đối nhau ? Thế nào là hai tia đối nhau?
– Lấy AOx, BOy chỉ ra hai tia trùng nhau ? Vì sao ?
Dạy bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
dung
HĐ1 : Củng cố định nghĩa tia, điểm nằm giữa .
– Các cách gọi tên khác nhau của tia, hai tia trùng nhau .
HĐ2 : Tiếp tục củng cố định nghĩa tia qua việc điền vào chỗ trống .
HĐ3 : Củng cố định nghĩa hai tia đối nhau .
GV : chú ý khẳng định định nghĩa phải thỏa hai điều kiện :
- Chung gốc.
- Hai tia tạo thành một đường thẳng .
HĐ4 : Củng cố tia đối và điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
GV : Yêu cầu HS xác định hai tia đối tương tự với điểm gốc N và M .
GV yêu cầu HS vẽ hình và tìm điểm nằm giữa.
HS : Vẽ hình theo yêu cầu sgk . Dựa vào định nghĩa tia chọn vị trí điểm B, M suy ra tồn tai hai vị trí như hình vẽ.
HS : Xác định thêm các tia nào được xem là trùng nhau.
HS: Dựa theo định nghĩa sgk hoàn chỉnh các phát biểu bằng cách điền vào chỗ trống.
HS : Phát biểu định nghĩa hai tia đối nhau .
HS : Xác định các câu đã cho là đúng hay sai và vẽ hình minh họa .
HS : Vẽ hình theo yêu cầu sgk .
– Xác định hai tia chung gốc O, suy ra hai tia đối.
HS : Tìm tia đối trong các trường hợp còn lại của hình vẽ.
HS: Vẽ hình theo yêu cầu SGK.
BT 26 (sgk : tr 113).
a. Hai điểm B,M nằm cùng phía đối với điểm A,B.
b. Điểm M nằm giữa hai điểm A,B hay B nằm giữa M,A .
BT 27 (sgk : 113)
Đối với A
Tia gốc A
BT 32 ( sgk : 114)
Câu a, b : sai
Câu c : đúng.
BT 28 (sgk : tr 113)
a. Hai tia đối nhau gốc O là : Ox, Oy.
b. Điểm O nằm giữa hai điểm M, N .
BT 29 (sgk : tr 113)
a. A nằm giữa M, C.
b. A nằm giữa N, B.
4.Củng cố:
– Củng cố lý thuyết ngay phần bài tập có liên quan .
5.Hướng dẫn học ở nhà :
– Giải tương tự với các bài tập 30;31 (sgk : tr 114). SBT: 26; 27; 28(tr 99).
– Chuẩn bị bài 6 : “ Đoạn thẳng”.
IV. Nhận xét – rút kinh nghiệm :
- Ngày soạn : 18/9/2014 - Tuần : 6
- Ngày dạy : - Tiết :…16….
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
– HS biết vận dụng các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức để tính đúng giá trị của biểu thức.
– Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.
– Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính .
II. CHUẨN BỊ :
- HS chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk : 32,33).
- GV chuẩn bị bảng phụ ghi BT.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Oån định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
– Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có dấu ngoặc,không có dấu ngoặc.
– Aùp
 








Các ý kiến mới nhất