Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN TÔNG TRẠCH
Ngày gửi: 09h:31' 06-08-2015
Dung lượng: 151.5 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: TRẦN TÔNG TRẠCH
Ngày gửi: 09h:31' 06-08-2015
Dung lượng: 151.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
- Ngày soạn :05./9/ 2014 - Tuần : 5.
- Ngày dạy : /9/ 2014 - Tiết :…13….
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
– HS phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được CT nhân hai lũy thừa cùng cơ số .
– HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa .
– Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo.
II. CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ ghi BT.
- HS: BT về nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Oån định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
– Hãy nêu định nghĩa lũy thừa bậc n của a ? Viết công thức tổng quát? Aùp dụng tính 102 ; 53
– Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Viết dạng tổng quát ? Tính:
23. 22 ; 54. 5
3. Dạy bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Viết một số dưới dạng luỹ thừa.
Lưu ý trường hợp một số có nhiều cách viết.
Cho học sinh lên bảng trình bày
Nhận xét về nội dung của bài 62 so với bài 61.
=> Có nhận xét gì về số mũ của luỹ thừa với số chữ số 0 sau chữ số 1 ở giá trị của luỹ thừa.
=> Cách làm nhanh khi gặp lại dạng toán này.
Hoạt động 2: Đúng hay sai.
Giáo viên cho học sinh chuẩn bị bài 63 trong 2’.
Giáo viên trưng bày bảng phụ.
Học sinh lên bảng đánh dấu.
Sau đó từng hs sẽ giải thích về bài làm của mình và sửa lại cho đúng nếu đáp án ở sách là sai.
Hoạt động 3: Nhân các luỹ thừa
Gọi 4 học sinh lên bảng đồng thời.
Làm xong từng lần lượt dùng que chỉ và giải thích cho các bạn về bài làm của mình.
Lớp nhận xét.
Hoạt động 4: So sánh hai số.
Làm thế nào để so sánh được 2 luỹ thừa?
Chia lớp làm 4 nhóm để hoàn thành bài 65.
Học sinh đọc kỹ đề bài 61.
mũ 2, mũ 3, … lên mà bằng được các số tự nhiên đã cho thì nó chính là số cần tìm.
Nhận xét về nội dung của bài 62 so với bài 61.
-Câu a giống như bài tập 61
- Câu b làm ngược lại
Học sinh lên bảng đánh dấu.
Sau đó từng hs sẽ giải thích về bài làm của mình và sửa lại cho đúng nếu đáp án ở sách là sai.
Học sinh đọc đề bài 64.
giải thích cho các bạn về bài làm của mình.
Học sinh đọc đề bài 65.
Hoạt động nhóm để hoàn thành bài 65.
Bài 61: Viết một số dưới dạng luỹ thừa.
8 = 23 ; 16 = 24 = 42 ; 27 = 33 ; 64 = 82 = 43 = 26 ;
81 = 92 = 34 ; 100 = 102.
Bài 62:
a/ 102 = 100; 103 = 1 000;
104 = 10 000; 105 = 100 000;
106 = 1 000 000.
b/ 1 000 = 103; 1 000 000 = 106;
1 000 000 000 = 109;
1 00…0 = 1012 (12 chữ số 0).
Bài 63: Điền dấu “x” vào ô thích hợp:
Câu
Đúng
Sai
a/ 23 . 22 = 26
x
b/ 23 . 22 = 25
x
c/ 54 . 5 = 54
x
Bài 64: Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ thừa:
a/ 23. 22. 24 = 29
b/ 102. 103. 105= 1010
c/ x. x5 = x6
d/ a3. a2. a5 = a10.
Bài 65: Bằng cách tính, hãy cho biết số nào lớn hơn trong hai số sau:
a/ 23 và 32 Vì 23 = 8; 32 = 9.
Mà 8 < 9. Nên 23 < 32.
b/ 24 và 42. Suy ra 24 = 42.
c/ 25 và 52. 25 > 52.
d/ 210 và 100. 210 >102.
4. Củng cố :
– Ngay phần bài tập có liên quan .
5.Hướng dẫn học ở nhà :
– Vận dụng tương tự BT 64
 








Các ý kiến mới nhất