Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Minh Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:32' 11-11-2014
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Đặng Minh Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:32' 11-11-2014
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Hưng Yên Tuần 1
Ngày soạn: 12/8/2014
Tiết 1-Số học
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1.TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP.
1.Mục tiêu:
a.Kiến thức: Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
b.Kỹ năng: Biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp sử dụng đúng các kí hiệu (, (, viết được tập hợp.
c.Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
2.Chuẩn bị:
a.Giáo viên:
Thước thẳng
b.Học sinh: Tập, thước, viết, SGK
3.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
a.Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu tổng quát nội dung của chương
b.Dạy bài mới:
*Hđ 1: Các ví dụ:
- Cho học sinh quan sát các dụng cụ học tập có trên bàn
- GV giới thiệu thế nào là tập hợp
- Khái niệm về tập hợp
- Gọi B là tập hợp của các chữ cái
a , b , c
*Hđ 2: Cách viết. Các kí hiệu:
- Giới thiệu cách viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4, chỉ ra các phần tử của tập hợp
- Giới thiệu cách viết tập hợp B các chữ cái a, b, c, các phần tử của tập hợp,
- Giới thiệu kí hiệu ( , ( và cách đọc
*Giới thiệu chú ý SGK
- Giới thiệu thêm cách hai viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
->Như vậy có hai cách để viết tập hơp
- Giới thiệu tập hợp bằng vòng kín
c.Củng cố:
- Cho học sinh làm ?1
- Cho học sinh làm ?2
- Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn
- Cho học sinh làm bt 1,3,4
- Cho học sinh nhận xét
- Nhận xét
d.Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Làm bt 2, 5 sgk trang 6
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Học sinh cho một vài ví dụ về tập hợp
- Học sinh viết ký hiệu tập hợp B
-Học sinh chú ý lắng nghe cách viết tập hợp, các phần tử của tập hợp và ghi bài
-Học sinh chú ý lắng nghe cách viết tập hợp, các phần tử của tập hợp và ghi bài
- Học sinh đọc chú ý
- Học sinh chú ý lắng nghe và ghi bài
- Học sinh đọc ghi nhớ sgk
- Chú ý lắng nghe
- Học sinh làm ?1
- Học sinh làm ?2
- Nhận xét cách làm của bạn
- Sửa bài lên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Chú ý lắng nghe củng cố kiến thức
- Học sinh ghi nhớ và thực hiện
1.Các ví dụ:
Khái niệm tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống như:
- Tập hợp các học sinh của lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
- Tập hợp các chữ cái a ,b , c
- Tập hợp các dụng cụ học tập có trên bàn
2.Cách viết. Các kí hiệu:
- A= {0; 1; 2; 3}
hoặc A = {1; 2; 3; 0};
- 0,1,2,3 là các phần tử của tập hợp A
B ={a, b, c};
- a,b,c là các phần tử của tập hợp B
- 5(A; 1(A
- A={x(N/x<4}
=> Để viết mộ tập hợp thường có hai cách:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
?1
D= {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
2 ( D; 10 ( D
?2
A= {N,H,A,T,R,G}
- BT1 A={9; 10; 11; 12; 13}
A= {x(N/ 8 < x < 14}
- BT 3
x ( A; y ( B; b
Ngày soạn: 12/8/2014
Tiết 1-Số học
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1.TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP.
1.Mục tiêu:
a.Kiến thức: Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
b.Kỹ năng: Biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp sử dụng đúng các kí hiệu (, (, viết được tập hợp.
c.Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
2.Chuẩn bị:
a.Giáo viên:
Thước thẳng
b.Học sinh: Tập, thước, viết, SGK
3.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
a.Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu tổng quát nội dung của chương
b.Dạy bài mới:
*Hđ 1: Các ví dụ:
- Cho học sinh quan sát các dụng cụ học tập có trên bàn
- GV giới thiệu thế nào là tập hợp
- Khái niệm về tập hợp
- Gọi B là tập hợp của các chữ cái
a , b , c
*Hđ 2: Cách viết. Các kí hiệu:
- Giới thiệu cách viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4, chỉ ra các phần tử của tập hợp
- Giới thiệu cách viết tập hợp B các chữ cái a, b, c, các phần tử của tập hợp,
- Giới thiệu kí hiệu ( , ( và cách đọc
*Giới thiệu chú ý SGK
- Giới thiệu thêm cách hai viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
->Như vậy có hai cách để viết tập hơp
- Giới thiệu tập hợp bằng vòng kín
c.Củng cố:
- Cho học sinh làm ?1
- Cho học sinh làm ?2
- Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn
- Cho học sinh làm bt 1,3,4
- Cho học sinh nhận xét
- Nhận xét
d.Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Làm bt 2, 5 sgk trang 6
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Học sinh cho một vài ví dụ về tập hợp
- Học sinh viết ký hiệu tập hợp B
-Học sinh chú ý lắng nghe cách viết tập hợp, các phần tử của tập hợp và ghi bài
-Học sinh chú ý lắng nghe cách viết tập hợp, các phần tử của tập hợp và ghi bài
- Học sinh đọc chú ý
- Học sinh chú ý lắng nghe và ghi bài
- Học sinh đọc ghi nhớ sgk
- Chú ý lắng nghe
- Học sinh làm ?1
- Học sinh làm ?2
- Nhận xét cách làm của bạn
- Sửa bài lên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Chú ý lắng nghe củng cố kiến thức
- Học sinh ghi nhớ và thực hiện
1.Các ví dụ:
Khái niệm tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống như:
- Tập hợp các học sinh của lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
- Tập hợp các chữ cái a ,b , c
- Tập hợp các dụng cụ học tập có trên bàn
2.Cách viết. Các kí hiệu:
- A= {0; 1; 2; 3}
hoặc A = {1; 2; 3; 0};
- 0,1,2,3 là các phần tử của tập hợp A
B ={a, b, c};
- a,b,c là các phần tử của tập hợp B
- 5(A; 1(A
- A={x(N/x<4}
=> Để viết mộ tập hợp thường có hai cách:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
?1
D= {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
2 ( D; 10 ( D
?2
A= {N,H,A,T,R,G}
- BT1 A={9; 10; 11; 12; 13}
A= {x(N/ 8 < x < 14}
- BT 3
x ( A; y ( B; b
 








Các ý kiến mới nhất