Tập hợp...

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:07' 28-07-2009
Dung lượng: 234.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:07' 28-07-2009
Dung lượng: 234.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
KIểM TRA BàI Cũ
Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
Trả lời
Qua các bài học trước, chúng ta đã được làm quen với tập hợp, các cách viết tập hợp.
Một vấn đề mới đặt ra là: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?
Chúng ta sẽ có câu trả lời cho câu hỏi trên qua bài học hôm nay.
Bài học: Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con
Các yêu cầu của bài học:
- Nắm được số phần tử của một tập hợp, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau.
- Biết tìm số phần tử của một tập hợp.
- Thấy được ý nghĩa của tập hợp trong cuộc sống.
Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con
1. Số phần tử của một tập hợp.
Cho các tập hợp:
? Hãy xác định số phần tử của từng tập hợp A, B, C, N ?
- Tập hợp A có 1 phần tử, tập hợp B có 2 phần tử, tập hợp C có 100 phần tử, tập hợp N có vô số phần tử,
?1 Các tập hợp sau có bao nhiêu phần tử ?
?1 Tập hợp D có một phần tử, tập hợp H có mười một phần tử.
?2 Tìm số tự nhiên x mà x + 5 = 2 ?
?2 Không có số tự nhiên x nào thoả mãn x + 5 = 2.
Chú ý: Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng. Tập hợp rỗng kí hiệu là
Ví dụ: Tập hợp các số tự nhiên x sao cho x + 5 = 2 là tập hợp rỗng.
? Hãy cho biết ý kiến của em về số phần tử của một tập hợp ?
Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con
1. Số phần tử của một tập hợp.
? Các phần tử của hai tập hợp E và F có đặc điểm gì ?
Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
2. Tập hợp con.
Cho hai tập hợp:
Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp F.
Ta gọi tập hợp E là tập hợp con của tập hợp F.
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.
Kí hiệu
hay
đọc là: A là tập hợp con của tập hợp B, hoặc A được chứa trong B, hoặc B chứa A.
VD: Tập hợp D các học sinh nữ trong một lớp là tập hợp con của tập hợp H các học sinh trong lớp đó. Ta viết:
Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con
1. Số phần tử của một tập hợp.
?3 Dùng kí hiệu tập hợp con để thể hiện quan hệ giữa ba tập hợp:
Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
2. Tập hợp con.
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.
Kí hiệu
?3 Ta có:
Chú ý: Nếu:
thì ta nói hai tập hợp A và B bằng nhau, kí hiệu A = B.
Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con
1. Số phần tử của một tập hợp.
Bài tập
Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
2. Tập hợp con.
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.
Kí hiệu
Chú ý: Nếu:
thì ta nói hai tập hợp A và B bằng nhau, kí hiệu A = B.
Bài 17. Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử ?
a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20.
b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6.
Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con
1. Số phần tử của một tập hợp.
Bài tập
Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
2. Tập hợp con.
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.
Kí hiệu
Chú ý: Nếu:
thì ta nói hai tập hợp A và B bằng nhau, kí hiệu A = B.
Bài 19. Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5, rồi dùng kí hiệu tập hợp con để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp trên.
Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con
1. Số phần tử của một tập hợp.
Các công việc ở nhà
Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
2. Tập hợp con.
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.
Kí hiệu
Chú ý: Nếu:
thì ta nói hai tập hợp A và B bằng nhau, kí hiệu A = B.
1. Ghi nhớ về số phần tử của một tập hợp.
2. Rèn luyện xác định số phần tử của một tập hợp.
3. Làm các bài tập chuẩn bị cho tiết Luyện tập.
Bài học đã kết thúc, cám ơn sự chú ý
theo dõi học tập của các em.
Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
Trả lời
Qua các bài học trước, chúng ta đã được làm quen với tập hợp, các cách viết tập hợp.
Một vấn đề mới đặt ra là: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?
Chúng ta sẽ có câu trả lời cho câu hỏi trên qua bài học hôm nay.
Bài học: Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con
Các yêu cầu của bài học:
- Nắm được số phần tử của một tập hợp, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau.
- Biết tìm số phần tử của một tập hợp.
- Thấy được ý nghĩa của tập hợp trong cuộc sống.
Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con
1. Số phần tử của một tập hợp.
Cho các tập hợp:
? Hãy xác định số phần tử của từng tập hợp A, B, C, N ?
- Tập hợp A có 1 phần tử, tập hợp B có 2 phần tử, tập hợp C có 100 phần tử, tập hợp N có vô số phần tử,
?1 Các tập hợp sau có bao nhiêu phần tử ?
?1 Tập hợp D có một phần tử, tập hợp H có mười một phần tử.
?2 Tìm số tự nhiên x mà x + 5 = 2 ?
?2 Không có số tự nhiên x nào thoả mãn x + 5 = 2.
Chú ý: Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng. Tập hợp rỗng kí hiệu là
Ví dụ: Tập hợp các số tự nhiên x sao cho x + 5 = 2 là tập hợp rỗng.
? Hãy cho biết ý kiến của em về số phần tử của một tập hợp ?
Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con
1. Số phần tử của một tập hợp.
? Các phần tử của hai tập hợp E và F có đặc điểm gì ?
Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
2. Tập hợp con.
Cho hai tập hợp:
Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp F.
Ta gọi tập hợp E là tập hợp con của tập hợp F.
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.
Kí hiệu
hay
đọc là: A là tập hợp con của tập hợp B, hoặc A được chứa trong B, hoặc B chứa A.
VD: Tập hợp D các học sinh nữ trong một lớp là tập hợp con của tập hợp H các học sinh trong lớp đó. Ta viết:
Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con
1. Số phần tử của một tập hợp.
?3 Dùng kí hiệu tập hợp con để thể hiện quan hệ giữa ba tập hợp:
Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
2. Tập hợp con.
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.
Kí hiệu
?3 Ta có:
Chú ý: Nếu:
thì ta nói hai tập hợp A và B bằng nhau, kí hiệu A = B.
Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con
1. Số phần tử của một tập hợp.
Bài tập
Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
2. Tập hợp con.
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.
Kí hiệu
Chú ý: Nếu:
thì ta nói hai tập hợp A và B bằng nhau, kí hiệu A = B.
Bài 17. Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử ?
a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20.
b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6.
Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con
1. Số phần tử của một tập hợp.
Bài tập
Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
2. Tập hợp con.
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.
Kí hiệu
Chú ý: Nếu:
thì ta nói hai tập hợp A và B bằng nhau, kí hiệu A = B.
Bài 19. Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5, rồi dùng kí hiệu tập hợp con để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp trên.
Số phần tử của một tập hợp, tập hợp con
1. Số phần tử của một tập hợp.
Các công việc ở nhà
Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
2. Tập hợp con.
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.
Kí hiệu
Chú ý: Nếu:
thì ta nói hai tập hợp A và B bằng nhau, kí hiệu A = B.
1. Ghi nhớ về số phần tử của một tập hợp.
2. Rèn luyện xác định số phần tử của một tập hợp.
3. Làm các bài tập chuẩn bị cho tiết Luyện tập.
Bài học đã kết thúc, cám ơn sự chú ý
theo dõi học tập của các em.
 









Các ý kiến mới nhất