Tuần 25. Cửa sông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 10h:53' 06-03-2013
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 516
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 10h:53' 06-03-2013
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 516
GIÁO ÁN
Trường: Tiểu học Kim Đồng Lớp: 5A3
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Hương Sen
Giáo sinh: Nguyễn Thị Thắm
Môn: Tập đọc Bài: Cửa sông
Ngày soạn: 05/03/2013 Ngày dạy: 06/03/2013
Tiết chương trình: 50 Tiết dạy: 1
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài thơ.
- Hiểu nội dung của bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn.
2. Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, giàu tình cảm.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học; biết yêu quê hương, đất nước.
II. Chuẩn bị
- GV: Sgk, sgv,…
- HS: Sgk, vở bài tập,…
III. Phương pháp
Sử dụng tổng hợp các phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm, cá nhân,…
IV. Tiến trình tiết dạy
- Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS đọc bài “Phong cảnh đền Hùng”
+ Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài văn.
+ HS trả lời
+ GV nhận xét, cho điểm HS.
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Giới thiệu bài :
- Cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
H: Tranh vẽ khung cảnh ở nào? Em thấy cảnh nơi đây như thế nào?
- Bài thơ “Cửa sông” của nhà thơ Quang Huy là một bài thơ có nhiều hình ảnh đẹp, lời thơ giản dị nhưng nhiều ý nghĩa. Để hiểu hơn về bài thơ này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ “Cửa sông”.
- Gọi HS nhắc lại tên bài
2. Luyện đọc
- GV hỏi: Bài thơ có mấy khổ thơ?
- GV cho cho HS đọc nối tiếp lượt 1 (6 HS). GV chú ý sửa lỗi đọc cho HS.
- GV cho HS tìm từ khó: Cần mẫn, tôm rảo, lấp loá.
- Cho HS luyện đọc từ khó
- GV hướng dẫn đọc đúng:
+Từ khó: GV đọc mẫu
+Nhấn giọng: nhấn mạnh ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Ví dụ ở khổ 1: Không then khoá, không khép lại, mênh mông, bao nỗi đợi chờ.
+ Ngắt nghĩ: Ngắt giọng tự nhiên ở các dòng thơ, nghĩ lâu hơn ở các khổ thơ.
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2: 6 HS đọc
- Gọi 1HS đọc chú giải SGK.
- GV yêu cầu HS đọc theo cặp đôi.
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài.
3. Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm
- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời.
+ Nhóm 1: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
Giảng: ở đây tác giả đã dựa vào cái tên “cửa sông” để chơi chữ. Nó làm người đọc thấy cửa sông rất thân quen.
+ Nhóm 2: Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biết như thế nào?
+ Nhóm 3: Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông với cội nguồn?
+ Nhóm 4: Hãy tìm những câu thơ nói về sự ra đi và trở về ở cửa sông trong khổ thơ 2 đến khổ 4?
- GV nêu nội dung của bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn.
- GV gọi HS nhắc lại
4. Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- GV hướng dẫn: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, nhấn mạnh ở những từ ngữ: Đẻ trứng, uốn cong, lấp loá, chào mặt đất, ngân lên, tiễn người , lành, búng càng. Ngắt giọng tự nhiên ở các dòng thơ, nghĩ lâu hơn ở các khổ thơ.
- Gọi HS đọc nối tiếp đợt 3: 3 HS
- GV dán bảng phụ 2 khổ thư cần đọc diễn cảm:
“Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.”
- GV đọc mẫu khổ thơ cần đọc diễn cảm.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
Trường: Tiểu học Kim Đồng Lớp: 5A3
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Hương Sen
Giáo sinh: Nguyễn Thị Thắm
Môn: Tập đọc Bài: Cửa sông
Ngày soạn: 05/03/2013 Ngày dạy: 06/03/2013
Tiết chương trình: 50 Tiết dạy: 1
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài thơ.
- Hiểu nội dung của bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn.
2. Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, giàu tình cảm.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học; biết yêu quê hương, đất nước.
II. Chuẩn bị
- GV: Sgk, sgv,…
- HS: Sgk, vở bài tập,…
III. Phương pháp
Sử dụng tổng hợp các phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm, cá nhân,…
IV. Tiến trình tiết dạy
- Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS đọc bài “Phong cảnh đền Hùng”
+ Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài văn.
+ HS trả lời
+ GV nhận xét, cho điểm HS.
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Giới thiệu bài :
- Cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
H: Tranh vẽ khung cảnh ở nào? Em thấy cảnh nơi đây như thế nào?
- Bài thơ “Cửa sông” của nhà thơ Quang Huy là một bài thơ có nhiều hình ảnh đẹp, lời thơ giản dị nhưng nhiều ý nghĩa. Để hiểu hơn về bài thơ này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ “Cửa sông”.
- Gọi HS nhắc lại tên bài
2. Luyện đọc
- GV hỏi: Bài thơ có mấy khổ thơ?
- GV cho cho HS đọc nối tiếp lượt 1 (6 HS). GV chú ý sửa lỗi đọc cho HS.
- GV cho HS tìm từ khó: Cần mẫn, tôm rảo, lấp loá.
- Cho HS luyện đọc từ khó
- GV hướng dẫn đọc đúng:
+Từ khó: GV đọc mẫu
+Nhấn giọng: nhấn mạnh ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Ví dụ ở khổ 1: Không then khoá, không khép lại, mênh mông, bao nỗi đợi chờ.
+ Ngắt nghĩ: Ngắt giọng tự nhiên ở các dòng thơ, nghĩ lâu hơn ở các khổ thơ.
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2: 6 HS đọc
- Gọi 1HS đọc chú giải SGK.
- GV yêu cầu HS đọc theo cặp đôi.
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài.
3. Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm
- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời.
+ Nhóm 1: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
Giảng: ở đây tác giả đã dựa vào cái tên “cửa sông” để chơi chữ. Nó làm người đọc thấy cửa sông rất thân quen.
+ Nhóm 2: Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biết như thế nào?
+ Nhóm 3: Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông với cội nguồn?
+ Nhóm 4: Hãy tìm những câu thơ nói về sự ra đi và trở về ở cửa sông trong khổ thơ 2 đến khổ 4?
- GV nêu nội dung của bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn.
- GV gọi HS nhắc lại
4. Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- GV hướng dẫn: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, nhấn mạnh ở những từ ngữ: Đẻ trứng, uốn cong, lấp loá, chào mặt đất, ngân lên, tiễn người , lành, búng càng. Ngắt giọng tự nhiên ở các dòng thơ, nghĩ lâu hơn ở các khổ thơ.
- Gọi HS đọc nối tiếp đợt 3: 3 HS
- GV dán bảng phụ 2 khổ thư cần đọc diễn cảm:
“Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.”
- GV đọc mẫu khổ thơ cần đọc diễn cảm.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
 









Các ý kiến mới nhất